BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ THANH DIỆP
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC
PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ THANH DIỆP
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC
PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP..................................................................8
1.1.1. Khái niệm về vốn lƣu động...........................................................8
1.1.2. Phân loại vốn lƣu động...............................................................10
1.1.3. Vai trò của vốn lƣu động.............................................................12
1.1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến kết cấu vốn lƣu động................13
1.1.5. Quản trị vốn lƣu động.................................................................14
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại doanh
nghiệp.............................................................................................................. 26
1.2. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG THỊ
TRƢỜNG....................................................................................................... 31
1.2.1. Khái niệm về khả năng sinh lời của các doanh nghiệp...............31
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp.............................................................................................................. 31
1.2.3. Một số chỉ số khả năng sinh lời cơ bản của doanh nghiệp..........35
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI...........................................................................36
1.3.1. Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu quản trị vốn lƣu động và
khả năng sinh lời..............................................................................................36
1.3.2. Mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lời
trong các nghiên cứu trƣớc đây.......................................................................39
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................41
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..................................................42
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.................................................................42
2.1.1. Sơ lƣợc về ngành thực phẩm...................................................... 42
2.1.2. Thực trạng về mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động với khả
năng sinh lời của các doanh nghiệp.................................................................46
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................. 46
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................................... 47
SX
Sản xuất
LĐ
Lƣu động
VLĐ
Vốn lƣu động
VLĐBQ
Vốn lƣu động bình quân
KH&CN
Khoa học và công nghệ
DN
Doanh nghiệp
VN
Việt Nam
BĐS
2.1.
Biến và công thức tính biến
48
2.2.
Tổng hợp các biến tác động và kỳ vọng về dấu
51
3.1
Bảng thống kê mô tả
53
3.2
Bảng phân tích tƣơng quan
55
3.3
Phân tích ANOVA trong hồi quy bội
58
3.9
Bảng kiểm định Dubin - Watson
64
3.10
Bảng phân tích hồi quy đa biến
65
3.11
Phân tích ANOVA
66
3.12
Bảng hệ số R bình phƣơng
67
3.13
Bảng kiểm định Dubin - Watson
67
3.19
Bảng phân tích ANOVA
74
3.20
Hệ số R bình phƣơng
74
3.21
Bảng kiểm định Dubin - Watson
75
3.22
Bảng phân tích hồi quy đa biến
75
3.23
Bảng phân tích ANOVA trong hồi quy bội
77
3.29
Bảng kiểm định Dubin - Watson
81
3.30
Bảng phân tích hồi quy đa biến
82
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
1.1
Quy trình chuyển hóa vốn lƣu động
10
1.2
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động
kinh doanh đòi hỏi phải có một lƣợng vốn lƣu động nhất định. Vốn lƣu động
có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh
cũng nhƣ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó quản trị tốt vốn lƣu
động là một trong những nhân tố sống còn đối với các doanh nghiệp. Quản trị
vốn lƣu động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động tài chính của
các doanh nghiệp, nó liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài
sản lƣu động ở mức hợp lý nhằm cung cấp đủ tiền cho doanh nghiệp để đảm
bảo chi trả nợ nghĩa vụ ngắn hạn và các chi phí hoạt động. Tuy nhiên, với
những doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận, khi đƣa ra quyết định tài chính
bao giờ cũng hƣớng đến khả năng sinh lời để nhằm tạo ra giá trị tăng thêm
cho doanh nghiệp và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Vốn có mối quan hệ mật
thiết với khả năng sinh lời của doanh nghiệp, là điều kiện tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính chủ yếu tập trung vào các
quyết định tài chính dài hạn nhƣ cấu trúc vốn, chính sách cổ tức hoặc định giá
công ty. Tuy nhiên, các khoản đầu tƣ vào tài sản ngắn hạn lại chiếm phần lớn
các khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Do đó, quản trị vốn lƣu động là một
vấn đề quan trọng, có tác động lớn đến thành quả hoạt động và ảnh hƣởng
trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng nhƣ khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Chính điều đó cho thấy việc quản trị vốn lƣu động có tác động
mạnh mẽ đến khả năng sinh lời và là vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Hiện nay, những nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động
với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp không nhiều và còn một số hạn
chế. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài ―Nghiên cứu
mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động với khả năng sinh lời của các
nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài luận văn sử dụng 2 phƣơng pháp là thống kê mô tả và phân tích
định lƣợng.
- Thống kê mô tả: Thống kê mô tả là bƣớc đầu tiên trong nghiên cứu,
thống kê mô tả giúp tác giả nhận thấy đặc điểm chung trong các số liệu chi
tiết. Để làm đƣợc điều này, tác giả sử dụng phần mềm SPSS.
- Phân tích định lƣợng: Trong phân tích định lƣợng tác giả sử dụng hai
phƣơng thức là mô hình tƣơng quan, cụ thể là hệ số tƣơng quan Pearman để
đo lƣờng mức độ liên kết (tác động) giữa các biến với nhau. Sau đó sử dụng
phân tích hồi quy để đo lƣờng mối quan hệ giữa biến khả năng sinh lời và khả
năng thanh khoản cũng nhƣ các biến đƣợc chọn khác.
5. Bố cục đề tài
Đề tài gồm có 4 phần:
- Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về quản trị vốn lƣu động và khả
năng sinh lời của các doanh nghiệp.
- Chƣơng 2. Thiết kế nghiên cứu.
- Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu.
- Chƣơng 4. Hàm ý chính sách và kiến nghị.
6. Tổng quan tài liệu
Quản trị vốn lƣu động đƣợc nghiên cứu với rất nhiều tác giả khác nhau
và trong các ngữ cảnh khác nhau:
Kulkanya Napompech (2012) xem xét tác động của quản trị vốn lƣu
động lên khả năng sinh lời bằng cách sử dụng phân tích hồi quy trên mẫu gồm
255 công ty niêm yết trên TTCK Thái Lan trong giai đoạn từ năm 2007 đến
năm 2009. Kết quả của nghiên cứu đã tìm ra mối quan hệ âm giữa thu nhập từ
hoạt động sản xuất kinh doanh và thời gian quay vòng hàng tồn kho, thời gian
thời gian trả nợ trung bình và khả năng thanh toán ngắn hạn để đo lƣờng biến
độc lập khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời hoạt động để đo lƣờng khả
năng sinh lời. Các biến kiểm soát trong mô hình này là tỷ số nợ, quy mô của
5
công ty (đo lƣờng bằng logarit của tổng tài sản) và đòn bẩy tài chính. Phƣơng
pháp mà nghiên cứu này sử dụng là phƣơng pháp phân tích hồi quy tƣơng
quan Pearson. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra có mối tƣơng quan mạnh
giữa quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lời, đây là mối quan hệ ngƣợc
chiều. Và trong nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô
công ty và khả năng sinh lời, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa việc sử dụng nợ
và khả năng sinh lời.
Eljelly (2004) kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả
năng sinh lời trong đó khả năng thanh toán đƣợc đo lƣờng bằng khả năng
thanh toán ngắn hạn và thời gian quay vòng của tiền mặt trên một mẫu là các
công ty niêm yết của Saudi Arabia. Sử dụng phân tích hồi quy tƣơng quan
nghiên cứu này chỉ ra rằng có mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa khả năng
sinh lời và mức khả năng thanh toán. Mối tƣơng quan này đƣợc thể hiện rõ
hơn trong các công ty có hệ số khả năng thanh toán cao và thời gian quay
vòng tiền dài, tuy nhiên trong các công ty này thì cũng có bằng chứng chỉ ra
rằng thời gian quay vòng của tiền ảnh hƣởng mạnh hơn so với khả năng thanh
toán ngắn hạn. Hai nhân tố khả năng thanh toán ngắn hạn và thời gian quay
vòng của tiền ảnh hƣởng mạnh đến những ngành có xu hƣớng sử dụng vốn
nhƣ sản xuất và nông nghiệp, tuy nhiên thời gian quay vòng của tiền lại
không có ảnh hƣởng đối với những ngành sử dụng nhiều lao động nhƣ ngành
dịch vụ. Trong nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng quy mô công ty có ảnh hƣởng
đến khả năng sinh lời của một số lĩnh vực kinh tế nhƣng không phải trên toàn
bộ mẫu. Cuối cùng kết quả của nghiên cứu khá vững chắc qua các giai đoạn.
Marc Deloof (2003) chỉ ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa lợi nhuận
kỳ thu tiền bình quân (RCP), vòng quay hàng tồn kho (ICP), chu kỳ khoản phải
trả (PDP), vòng quay tiền mặt (CCC), tỷ số nợ (DR), tỷ số thanh toán hiện hành
(CR), quy mô công ty (LNS) lên tỷ suất sinh lời đại diện bởi tỷ suất sinh lời gộp
và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Đƣa ra kết quả nghiên cứu chỉ
7
ra mối tƣơng quan giữa kỳ thu tiền bình quân, tỷ số nợ, tỷ số thanh toán hiện
hành với tỷ suất sinh lợi là tƣơng quan âm có ý nghĩa thống kê, khá phù hợp
với nghiên cứu trƣớc.
- Bài viết: Dell’s working capital của Richard – Havard Business
school cho thấy việc quyết định cơ cấu tài sản lƣu động (nhu cầu Hàng tồn
kho) không chỉ phụ thuộc vào các chỉ số tài chính đƣợc dự báo mà còn phụ
thuộc mạnh vào chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và tính chất lĩnh
vực kinh doanh.
Marc Deloof (2003). Does Working Capital Managemnt Affect
Profitability of Belgian firms. Journal of Business Finance & Accounting,
đƣợc ngƣời viết nghiên cứu tác động của kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian
thu thập các khoản phải thu, chuyển đổi hàng tồn kho thời gian, các khoản
phải trả khoảng thời gian trì hoãn đã thụt lùi so với tổng lợi nhuận hoạt động.
Với tất cả các nghiên cứu trên đã đặt nền tảng cho nghiên cứu của tác
giả về quản lý vốn lƣu động và các thành phần của quản lý vốn lƣu động
cũng nhƣ mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động với khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
8
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
bảo cho quá trình tái sản xuất đƣợc tiến hành liên tục và thuận lợi.
Nhƣ vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng để
đầu tƣ vào các tài sản ấy, số tiền ứng trƣớc về những tài sản đó đƣợc gọi là
vốn lƣu động của doanh nghiệp. Vốn lƣu động luôn đƣợc chuyển hóa qua
nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật
tƣ hàng hóa và cuối cùng lại trở về trạng thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, cho nên
vốn lƣu động cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ thành chu
chuyển của tiền vốn.
Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lƣu động thƣờng xuyên có
các bộ phận tồn tại cùng một lúc dƣới các hình thái khác nhau trong các lĩnh
vực sản xuất và lƣu thông.
Tóm lại, vốn lƣu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trƣớc về tài sản
lƣu động và tài sản lƣu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp thực hiện đƣợc thƣờng xuyên, liên tục. Vốn lƣu động lƣu
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Vốn lƣu động là điều kiện vật
chất không thể thiếu đƣợc của quá trình sản xuất. Qua phần trình bày trên có
thể thấy trong cùng một lúc, vốn lƣu động của doanh nghiệp đƣợc phân bổ
trên khắp các giai đoạn lƣu động và tồn tại dƣới những hình thái khác nhau.
Muốn cho quá trình tái sản xuất đƣợc liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn
lƣu động đầu tƣ vào các hình thái khác nhau đó khiến cho các hình thái có
đƣợc mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Nhƣ vậy, sẽ khiến cho việc
chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình lƣu thông đƣợc thuận lợi. Nếu
nhƣ doanh nghiệp nào đó, không đủ vốn thì tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó
khăn, và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại hoặc gián đoạn.
10
Vốn lƣu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
Tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 1.1. Quy trình chuyển hóa vốn lƣu động
1.1.2. Phân loại vốn lƣu động
Vốn lƣu động của doanh nghiệp đƣợc phân chia theo nhiều tiêu thức
11
khác nhau nhƣng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lƣu
động đó là:
- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia
thành:
+ Vốn lƣu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lƣu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang
chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
+ Vốn lƣu động trong quá trình lƣu thông bao gồm: giá trị thành phẩm,
vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lƣu động ngƣời ta chia thành:
+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối
với doanh nghiệp Nhà nƣớc vốn chủ sở hữu bao gồm:
. Vốn ngân sách Nhà nƣớc cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh
nghiệp Nhà nƣớc cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
. Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Vốn lƣu động coi nhƣ tự có: là vốn lƣu động không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, có thể đƣợc sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất
kinh doanh của mình nhƣ: tiền lƣơng, tiền bảo hiểm chƣa đến kỳ trả, các
khoản chi phí tính trƣớc…
+ Vốn lƣu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của vốn lƣu
động của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của
ngân hàng, tập thể cá nhân và các tổ chức khác.
Vốn lƣu động định mức
Vốn tiền
tệ
Vốn trong
thanh toán
Vốn LĐ không định mức
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu vốn lƣu động của doanh
nghiệp 1.1.3. Vai trò của vốn lƣu động
Vốn lƣu động là một nhân tố không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là điều kiện cần và đủ cho hoạt động
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đƣợc diễn ra một cách bình thƣờng. Do đó
doanh nghiệp nào cũng có một số vốn lƣu động thỏa mãn đáng để mua sắm
các loại tài sản. Trong đó tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu
thông thay thế nhau, vận động không ngừng để quá trình sản xuất kinh doanh
13
tiến hành thuận lợi. Nếu quy mô và khả năng vốn lƣu động đủ lớn sẽ giúp cho
doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong việc làm chủ sản xuất cũng nhƣ đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm. Bởi vì giá cả thị trƣờng do quy luật cung cầu tác động
luôn biến đổi liên tục, lúc cao lúc thấp. Việc nắm bắt đƣợc tình hình này giúp
cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn nữa, trong quá trình sản
xuất kinh doanh không thể không gặp những rủi ro mất mát hƣ hỏng, giá cả bị
giảm mạnh. Nếu doanh nghiệp không có lƣợng vốn lƣu động đủ lớn
ở trƣờng hợp này sẽ làm cho doanh nghiệp khó đứng vững. Đặc biệt trong cơ
đều có đặc điểm kinh doanh riêng nên lƣợng vốn lƣu động cần cho hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng khác nhau. Mặt khác, các mối quan hệ của doanh
nghiệp cũng ảnh hƣởng lớn đến lƣợng vốn lƣu động. Nếu doanh nghiệp có
uy tín trên thị trƣờng, có mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, với khách hàng…
thì nhu cầu về vốn lƣu động cũng ít đi (xem xét giữa các doanh nghiệp đồng
nhất). Ngoài ra, nếu nền kinh tế ổn định thì doanh nghiệp cũng yên tâm hơn,
nhu cầu về vốn lƣu động lúc đó cũng sẽ thấp hơn.
1.1.5. Quản trị vốn lƣu động
Theo Vanhorne và Wachowicz (2005), Paramasivan và Subramanian
(2008), quản trị vốn lƣu động là quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
nhƣ: Tiền mặt, chứng khoán, các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn
hạn (để hỗ trợ cho tài sản ngắn hạn). Nền tảng quyết định cho việc quản trị
này liên quan đến mức độ đầu tƣ vào tài sản ngắn hạn. Ảnh hƣởng của quản
trị vốn lƣu động đến khả năng sinh lời doanh nghiệp đƣợc biểu hiện thông
qua 4 nhân tố chính là thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, thời gian trả tiền
và chu kỳ luân chuyển tiền. Đầu tƣ quá mức vào tài sản ngắn hạn có thể ảnh
hƣởng nghịch biến đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, trái lại đầu tƣ
quá ít vào tài sản ngắn hạn có thể dẫn đến tính thanh khoản thấp, gây khó
khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
Quản trị vốn lƣu động giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị vốn lƣu động là duy trì
tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn ở mức vừa đủ cho hoạt động sản xuất của
15
doanh nghiệp. Vốn lƣu động quá thiếu hoặc quá thừa đều ảnh hƣởng không
tốt đến hoạt động của doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn lƣu động, sản xuất có thể
bị gián đoạn, doanh nghiệp không dự trữ đủ nguyên vật liệu sẽ làm giảm sản
lƣợng, doanh thu. Ngƣợc lại, nếu đầu tƣ quá thừa vào vốn lƣu động thì
doanh nghiệp sẽ tốn thêm chi phí tồn kho và chi phí cơ hội, gây tồn đọng vốn
4
(Nguồn: Tạp chí phát triển KH&CN, tập 10, số 10 –
2012) a. Quản lý tiền mặt
Quản lý vốn bằng tiền đề cập đến việc quản lý tiền giấy tại quỹ và tiền
gửi ngân hàng. Mặc dù tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao. Tuy nhiên
tồn quỹ tiền mặt lại phát sinh chi phí cơ hội sử dụng vốn lớn. Tỷ lệ sinh lời
thực của tiền mặt là âm. Vậy tạo sao doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt? có
những lý do nhƣ sau:
- Động cơ giao dịch.
- Động cơ dự phòng.
- Động cơ đầu cơ.
Tỷ lệ sinh lời thực của tiền mặt là âm nên mục tiêu của quản lý tiền mặt
là giảm thiểu lƣợng tiền mặt trên cơ sở cực đại tính hữu dụng của nó. Quản lý
tiền mặt bao gồm các yếu tố:
- Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: áp dụng chính sách chiết khấu với khách
hàng đối với những khoản nợ đƣợc thanh toán trƣớc hạn.