Đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế cho khu vực công trên địa bàn thành phố buôn ma thuột,tỉnh đăk lăk - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN CÔNG LỘC

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ
CHO KHU VỰC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BUÔN MA THUỘT-TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành
Mã số

: Kinh tế phát triển
: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trần Công Lộc


LỰC NGÀNH Y TẾ CHO KHU VỰC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK............................................. 37
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA TP. BMT ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ KHU VỰC CÔNG.........................37
2.1.1. Một số đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội.................................37
2.1.2. Tình hình phát triển của ngành y tế khu vực công trên địa bàn
TP.BMT thời gian qua..............................................................................44
2.1.3. Tình hình nhân lực y tế khu vực công trên địa bàn thành phố thời
gian qua.................................................................................................... 48
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH Y TẾ CHO KHU VỰC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.BMT, TỈNH
ĐẮK LẮK THỜI GIAN QUA........................................................................53
2.2.1. Thực trạng việc xác định mục tiêu đào tạo.................................... 53
2.2.2. Thực trạng về xác định nội dung kiến thức cần đào tạo.................56
2.2.3. Kế hoạch đào tạo............................................................................65
2.2.4. Phƣơng pháp đào tạo..................................................................... 69
2.2.5. Kinh phí đào tạo.............................................................................71
2.2.6. Thực trạng về đánh giá kết quả đào tạo..........................................73
2.2.7. Thực trạng về chính sách đối với ngƣời đƣợc đào tạo..................75
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC NGÀNH Y TẾ CHO KHU VỰC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.BMT . 77

2.3.1. Thành công.....................................................................................77
2.3.2. Hạn chế...........................................................................................78
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế........................................................79


CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ CHO KHU VỰC CÔNG


CK

: Chuyên khoa

CSSK

: Chăm sóc sức khỏe

ĐH

: Đại học

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KBCB

: Khám bệnh chữa bệnh

KHHGĐ

: Kế hoạch hoá gia đình

NNL

: Nguồn nhân lực

NVYT


VLTL

: Vật lý trị liệu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hi u
ảng

T n ảng

Trang

1.1

Mô hình đánh giá của Tiến sĩ Donald Kirkpatrick

30

2.1

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của TP. Buôn Ma Thuột

40

2.2

Cơ cấu kinh tế của TP. Buôn Ma Thuột


48

2.8

Trình độ NVYT trong các cơ sở y tế công lập trên địa
bàn TP.BMT phân theo chuyên môn đào tạo

50

2.9

Trình độ NVYT trong các cơ sở y tế phân theo chủng
loại cán bộ

51

2.10

Tình hình xác định mục tiêu đào tạo của các cơ sở y tế

56

2.11

Số lƣợng bệnh nhân KBCB tại các cơ sở y tế công lập

57

2.12


T n ảng

Trang

2.16

Cơ sở để xác định nội dung kiến thức đào tạo NVYT

61

2.17

Bảng tổng hợp xác định nội dung kiến thức đào tạo

62

2.18

Tổng hợp nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế

66

2.19

Số lƣợng cơ sở y tế xây dựng kế hoạch đào tạo

67

2.20


Một số chỉ tiêu phát triển y tế đến năm 2020

83

3.2

Bảng dự báo nhu cầu đào tạo sau đại học của ngành y tế

85

3.3

Mẫu bản mô tả công việc của vị trí việc làm

90

3.4

Mẫu đăng ký đào tạo sau đại học năm

92

3.5

Mẫu đánh giá chất lƣợng chƣơng trình đào tạo

98

3.6



1.2

Phƣơng pháp xác định nội dung kiến thức đào tạo

18


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế là một trong ba khâu đột phá đƣợc Đảng
ta xác định trong giai đoạn hiện nay.
Nguồn nhân lực y tế là yếu tố thiết yếu nhất cho sự phát triển hệ thống
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trong đó bao gồm: Các dịch vụ khám
chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, sản suất và phân phối thuốc,
những ngƣời quản lý các dịch vụ y, dƣợc… Phát triển nguồn nhân lực y tế
phải đi trƣớc nhu cầu xã hội dựa trên qui hoạch tổng thể phát triển hệ thống y
tế của tỉnh nói chung và của địa phƣơng nói riêng.
Thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế
- xã hội của tỉnh Đắk Lắk là nơi đóng chân của hầu hết các cơ sở y tế tuyến
tỉnh với quy mô giƣờng bệnh lớn, là nơi tập trung của ngƣời dân các địa
phƣơng đến khám và điều trị bệnh. Trong những năm qua cán bộ, công chức,
viên chức ngành y tế trên địa bàn thành phố đã có những đóng góp quan trọng
trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân các dân tộc trong tỉnh;
ngành y tế đã triển khai nhiều kỹ thuật cao trong điều trị; dịch vụ y tế ngày
một chuyên sâu, đa dạng; các bệnh dịch hạch, sốt rét, phong,... đƣợc khống

thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực
ngành y tế cho khu vực công trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk
Lắk trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghi n cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào
tạo nguồn nhân lực ngành y tế cho khu vực công trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột do Sở Y tế Đắk Lắk quản lý.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc đào tạo nguồn nhân
lực ngành y tế cho khu vực công do Sở Y tế Đắk Lắk quản lý.
- Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu việc đào tạo nguồn nhân lực
ngành y tế cho khu vực công trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Các giải pháp đƣợc đề xuất trong luận văn chỉ có ý nghĩa
đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghi n cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp khảo sát, điều tra, phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp mô tả, thu thập thông tin, số liệu.
- Phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, khái quát hóa.
- Các phƣơng pháp khác.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu và danh mục tài liệu
tham khảo; nội dung của đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau:

những năm qua đã chứng minh một hƣớng đi đúng trong việc phát triển
nguồn nhân lực để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc,
đó là tăng trƣởng kinh tế gắn với giáo dục – đào tạo. Nhƣ vậy có thể thấy
Trung Quốc rất coi trọng việc giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
Đối với nƣớc Nhật là nƣớc đầu tiên ở châu Á đi đầu trong phát triển
nguồn nhân lực. Nhật ƣu tiên tuyển chọn, đào tạo những ngƣời tài giỏi thích
hợp cho công cuộc hiện đại hóa đất nƣớc. Nhật đã có nhiều chính sách đào
tạo trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Phƣơng thức đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực của Nhật là nhằm phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của
ngƣời lao động; tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời lao động có khả năng thích


5

ứng nhanh với điều kiện làm việc luôn thay đổi và nhạy bén trong việc làm
chủ công nghệ và các hình thức lao động mới.
Nhƣ vậy, có thể thấy bất cứ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát
triển kinh tế thì đều phải coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Về sách và giáo trình liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực cũng có rất
nhiều tác giả nhƣ: Lê Du Phong (Chủ biên - 2006), Sách Nguồn lực và động
lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội, đã đƣa ra khái niệm nguồn
nhân lực, phân tích tầm quan trọng nguồn nhân lực với tƣ cách là động lực
của sự phát triển; phân tích một số vấn đề về thực trạng phát triển nguồn nhân
lực ở nƣớc ta trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xa hội chủ
nghĩa trƣớc yêu cầu phát triển mới.
Tác giả Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản
Lao động - xã hội, Hà Nội. Đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề
cơ bản về nguồn nhân lực, nhƣ khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố
chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn nhân

chất lượng cao, nhân tại cho các bệnh viện công lập” Học viện Chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2011, của tác giả Lê Thị Nguyệt đã
khái quát lý luận về tổ chức thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lƣợng cao, nhân tài cũng nhƣ hiệu quả của nguồn nhân lực này của ngành Y
tế Việt Nam nói chung và các bệnh viện công lập nói riêng. Các khảo sát cũng
chỉ ra thực trạng của việc đào tạo nguồn nhân lực, đƣa ra một số chính sách
thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở y tế và bệnh
viện công lập hiện nay.
Đối với tỉnh Đắk Lắk và cụ thể là trên địa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột, hiện chƣa có đề tài, công trình nào nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân
lực y tế trong các đơn vị sự nghiệp công lập do Sở Y tế Đắk Lắk quản lý.


7

Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực
đã có trƣớc đây, đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế cho khu vực
công trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk” sẽ góp phần
hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế cho khu vực công trên
địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, cũng nhƣ công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực y tế của tỉnh Đắk Lắk.


8

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Một số khái ni m
a. Nhân lực

b. Nguồn nhân lực
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực thể hiện
dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Theo góc độ vĩ mô của nền kinh tế: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ
dân cƣ có khả năng lao động” [25]. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tƣ
cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.
Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động [25]. Khái niệm này chỉ khả năng
đảm đƣơng lao động chính của xã hội.
“Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của
cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất
lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định” [7]. Nguồn nhân lực là một
phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham
gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại
cũng nhƣ trong tƣơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện thông qua
số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu dân số, nhất là số lƣợng và chất lƣợng con
ngƣời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội [7].
Có quan niệm cho rằng: “Nguồn lực con ngƣời đƣợc hiểu là tổng hòa
trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội của con ngƣời (thể lực, trí
lực, nhân cách) và tính năng động của con ngƣời. Tính thống nhất đó đƣợc
thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con ngƣời thành vốn con ngƣời” [18].
Ngoài ra còn có khái niệm: “Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm
năng của con ngƣời (trƣớc hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm:


10

thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ
chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định” [27].
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo giác độ tiếp cận nghiên cứu

chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ sở y tế” [5].
Theo định nghĩa trên thì ở Việt Nam những ngƣời đƣợc xem là “nhân
viên y tế” sẽ bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế và hợp
đồng đang làm việc trong các cơ sở y tế công lập (bao gồm cả quân y), các cơ
sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y, dƣợc và tất cả những ngƣời tham gia
vào các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân
(y tế tƣ nhân, nhân viên y tế thôn, cộng tác viên y tế, bà đỡ dân gian, lang
y…).
Về phân loại nhân lực y tế, TCYTTG dựa trên hệ thống phân loại quốc tế
của tổ chức Lao động quốc tế, tổ chức Văn hóa, Giáo dục, Khoa học của Liên
Hiệp Quốc và Vụ Thống kê của Liên Hiệp Quốc để đƣa ra 2 cách phân loại
theo cách “kết hợp” và “không kết hợp”.
Theo cách “kết hợp” thì nhân lực y tế đƣợc chia làm 9 nhóm bao gồm:
thầy thuốc (bác sỹ đa khoa và chuyên khoa); điều dƣỡng và hộ sinh; nhân
viên nha khoa; nhân viên dƣợc; những ngƣời làm ở phòng xét nghiệm; nhân
viên y tế công cộng và môi trƣờng; nhân viên y tế cộng đồng và dân gian
(lang y); các nhân viên y tế khác (nhân viên tiết chế, dinh dƣỡng, vận hành
thiết bị y tế, vật lý trị liệu…); các cán bộ quản lý y tế và nhân viên hỗ trợ.
Theo cách “không kết hợp” thì nhân lực y tế đƣợc chia làm 18 nhóm,
theo cách này thì điều dƣỡng và hộ sinh đƣợc tách riêng, nhóm nhân viên nha
khoa đƣợc tách làm 2 nhóm (bác sỹ nha khoa và kỹ thuật viên nha khoa),
dƣợc sỹ cũng đƣợc tách thành 2 nhóm (dƣợc sỹ và dƣợc tá), nhóm những
ngƣời làm trong phòng chụp X quang cũng đƣợc tách khỏi nhóm xét
nghiệm…
Ở Việt Nam, theo Niên giám thống kê của Bộ Y tế thì nhân viên y tế
đƣợc chia thành nhóm có trình độ chuyên môn y, dƣợc theo thứ bậc về trình


12



nghề. Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lƣợng,
phát triển NNL đó [27].
Tóm lại: Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị những kiến thức
nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho ngƣời lao động để họ có thể thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ hiệu quả hơn trong công tác của họ.
đ Đào tạo nguồn nhân lực y tế
Đào tạo nguồn nhân lực y tế là họat động cung cấp những kiến thức, kỹ
năng và rèn luyện những phẩm chất mới cho nhân viên y tế, giúp họ có đƣợc
năng lực cần thiết để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho con ngƣời và thực hiện
hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ của ngành y tế và của địa phƣơng.
e. Đào tạo NNL y tế cho khu vực công
Đào tạo nguồn nhân lực y tế cho khu vực công là hoạt động cung cấp
những kiến thức, kỹ năng và rèn luyện những phẩm chất mới cho nhân viên y
tế ở khu vực công, (các cơ sở y tế của nhà nƣớc) giúp họ có đƣợc năng lực
cần thiết để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho con ngƣời và thực hiện hiệu quả
mục tiêu, nhiệm vụ của ngành y tế và của địa phƣơng.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng cho sự tồn tại và phát
triển của ngành y tế. Bên cạnh đó nó còn là yếu tố cơ bản giúp cho ngành, địa
phƣơng, đơn vị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, giúp cho ngƣời
lao động nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thành tốt công việc
đƣợc giao. Cụ thể:
- Đối với ngành, địa phƣơng và tổ chức sử dụng lao động: Đào tạo, bồi
dƣỡng sẽ đảm bảo cho nguồn nhân lực của ngành, địa phƣơng có thể thích ứng
và theo sát sự tiến hoá và phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đảm
bảo cho ngành, địa phƣơng có một lực lƣợng lao động giỏi, hoàn thành thắng lợi
các mục tiêu của ngành, địa phƣơng, đơn vị. Đào tạo nguồn nhân lực



15

- Là ngành khoa học đa dạng, phong phú, đòi hỏi sự phát triển cao về kỹ
thuật và công nghệ. Các kiến thức và kỹ năng thực hành y học của NVYT
luôn phải đƣợc cập nhật, bổ sung để đáp ứng với yêu cầu chăm sóc sức khỏe
của con ngƣời và những biến đổi của tự nhiên, môi trƣờng sống...
- Là ngành có rất nhiều chuyên ngành, mỗi chuyên ngành vừa có tính
độc lập vừa có tính gắn kết với các chuyên ngành khác.
- Là ngành có lực lƣợng lao động luôn phải tiếp xúc với những ngƣời có
sức khỏe về thể chất và tinh thần không bình thƣờng.
- Là ngành NVYT phải làm việc trong điều điện không phù hợp của quy
luật sinh lý con ngƣời làm ảnh hƣởng rất nhiều đến sức khoẻ nhân viên y tế,
trực đêm, ngủ ngày và ngƣợc lại. Lao động trong môi trƣờng không thuận
lợi, không phù hợp với tâm lý con ngƣời. Tiếp xúc với ngƣời bệnh đau đớn,
bệnh tật, độc hại, lây nhiễm, hoá chất, chất thải môi trƣờng bệnh viện.
- Là ngành luôn nhận đƣợc sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân, chịu
sự phán xét cao của dƣ luận xã hội khi xảy ra những sai sót trong chuyên môn
và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế.
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1. Xác định mục ti u đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo là xác định cụ thể mục tiêu muốn đạt đƣợc
sau chƣơng trình đào tạo hay nói cách khác là xác định cái đích đến, những
tiêu chuẩn, kiến thức, kỹ năng của học viên cần phải đạt đƣợc sau quá trình
đào tạo.
Việc xác định mục tiêu đào tạo là rất cần thiết, vì các nội dung tiếp theo
của quá trình đào tạo chỉ có thể đƣợc xác định khi mục tiêu đào tạo đƣợc xác
định rõ ràng. Do vậy, nếu mục tiêu đào tạo xác định không đúng sẽ làm các
nội dung tiếp theo không đƣợc xác định.



định mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status