Quản lý nhà nước đối với công nghiệp ở tỉnh quảng ngãi - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG NGỌC ÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG NGỌC ÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Mỹ

Đà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

nghiệp..............................................................................................................24
1.2.5. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong
lĩnh vực công nghiệp.......................................................................................24


1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 25

1.3.1. Tác động của nền kinh tế thị trƣờng...........................................25
1.3.2. Tác động của xã hội nông nghiệp...............................................26
1.3.3. Tác động của quá trình hội nhập quốc tế....................................27
1.3.4. Tác động của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng..........................................................27
1.4. KINH NGHIỆM QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH 28

1.4.1. Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp ở tỉnh Bình
Dƣơng.............................................................................................................28
1.4.2. Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp ở tỉnh Đồng
Nai...................................................................................................................31
1.4.3. Bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ngãi về QLNN đối với công
nghiệp..............................................................................................................34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH

QUẢNG NGÃI.............................................................................................. 36
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI............................................ 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển công
nghiệp tỉnh.......................................................................................................36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................38
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi trong phát
triển công nghiệp.............................................................................................42
2.1.4. Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh.................46

2.4. NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM CỦA QLNN ĐỐI
VỚI CÔNG NGHIỆP......................................................................................75
2.4.1. Nguyên nhân khách quan............................................................75
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan............................................................... 76


CHƢƠNG 3. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN

THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI.............................................................................................. 78
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG HƢỚNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI.........78
3.1.1. Quan điểm quản lý nhà nƣớc về công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi. 78

3.1.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc.........................................................79
3.1.3. Phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Quảng Ngãi..................................................................................................... 79
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN TỚI............80
3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trƣơng, cơ chế,
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển công nghiệp.......80
3.2.2. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp
81
3.2.3. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển công
nghiệp..............................................................................................................84
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp........86
3.2.5. Xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát
triển công nghiệp.............................................................................................89
3.2.6. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động công

Quản lý nhà nƣớc

GTSX

Giá trị sản xuất

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Tăng trƣởng GDP và các ngành kinh tế của tỉnh

56

2.6.

Danh mục và nhu cầu diện tích quy hoạch phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng

61

ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
2.7.

thống kê chỉ số PCI của tỉnh Quảng ngãi về đào
tạo nguồn lao động giai đoạn 2012 – 2016

68

2.8.

Tình hình chấp hành quy định về lao động của các
doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi

71


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ

Tên biểu đồ

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, là nhân tố quyết định sự tăng
trƣởng, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đẩy mạnh
thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua đạt
đƣợc nhiều kết quả tích cực, tác động mạnh mẽ đến thực hiện quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc. Ngành công nghiệp đã đóng góp đáng
kể vào tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm và tiếp tục chuyển dịch theo
hƣớng tăng dần, thật sự trở thành động lực cho phát triển kinh tế quốc dân.
Khẳng định vấn đề này, Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc thời kỳ quá độ lên
Chủ nghĩa xã hội Đảng ta đã chỉ rõ: "Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng,
toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây dựng nƣớc ta trở thành một nƣớc công
nghiệp hiện đại, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa" [15, Tr17]. Công tác
Quản lý nhà nƣớc (QLNN) đối với ngành công nghiệp luôn đƣợc tăng cƣờng
đổi mới, từng bƣớc hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển trong giai
đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu hơn.
Quảng Ngãi là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, với diện tích tự nhiên
là 5.131,5km2, là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trƣớc
1975 kinh tế chủ yếu của tỉnh là phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông
thôn. Từ năm 1989 tỉnh Quảng Ngãi đƣợc tách lập và thực hiện chủ trƣơng
đổi mới, mở cửa hội nhập, các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh mới thực
sự có điều kiện phát triển, ngành công nghiệp tỉnh dần dần có bƣớc ổn định
và tăng trƣởng, đóng góp đáng kể vào sự tăng trƣởng kinh tế và có vai trò
then chốt trong phát triển kinh tế của



3
sự phát triển công nghiệp nêu trên phần lớn do những hạn chế trong công tác
QLNN của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo môi trƣờng thuận lợi cho công
nghiệp phát triển, chƣa khơi dậy đƣợc tiềm năng và huy động mạnh mẽ đƣợc
các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp.
Để phát triển công nghiệp tỉnh nhà nhanh và bền vững, thật sự là động
lực thúc đẩy phát triển KT - XH tỉnh trong nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập
sâu rộng vào kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WHO), công tác QLNN về công
nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi cần đƣợc hoàn thiện và đổi mới một cách toàn diện
để đáp ứng yêu cầu mới, phấn đấu năm 2020 đƣa Quảng Ngãi cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp theo hƣớng hiện đại nhƣ tinh thần Nghị quyết Đại hội
đại biểu đảng bộ lần thứ XVIII đã đề ra.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi chọn đề tài "Quản lý nhà nước đối
với công nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi" để làm luận văn thạc sỹ nhằm góp tiếng
nói khoa học giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra hiện nay trên địa bàn
tỉnh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN đối với công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp, phấn đấu đến năm
2020 đƣa Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hƣớng hiện đại
theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề
ra. Tạo sức làn tỏa về phát triển công nghiệp ở các tỉnh vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung giải quyết các
nhiệm vụ chủ yếu sau:



5
- Kết hợp các phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ
liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ.
- Công cụ phân tích chính: Sử dụng chƣơng trình xử lý số liệu excel.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối
với các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc giới hạn ở việc nghiên cứu công
tác QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
- Thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2008 đến năm 2015.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua học tập và nghiên cứu, tác giả thấy có một số luận văn nghiên cứu
và phát triển công nghiệp nhƣ sau:
- Nguyễn Trọng Thƣờng (2006) Tạo bước đột phá trong phát triển công
nghiệp của Hà Tĩnh; luận văn lý giải cơ sở khoa học về kinh tế, xã hội để tạo
bƣớc đột phá trong phát triển công nghiệp của Hà Tĩnh trong
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa; chỉ ra những vấn đề bức
xúc, đánh giá những thành tựu và hạn chế của công nghiệp Hà Tĩnh nhằm đề
xuất một số giải pháp tháo gỡ và phát triển trong thời gian tới.
- Nguyễn Quang Thử (2011) Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Trần Thị Mỹ Ái (2011) Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi;
Chỉ ra đƣợc mặt mạnh, yếu kém trong phát triển công nghiệp của tỉnh, xác
định đƣợc tiềm năng, thế mạnh và các nguồn lực phát triển công nghiệp; Đề
xuất các giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.


7
tài liệu nghiên cứu lý thuyết trong luận văn, giáo trình đã khái quát một cách
hệ thống về kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn
khoa học về Nhà nƣớc quản lý nền kinh tế quốc dân của nhà nƣớc.
- Sử dụng giáo trình “Kinh tế phát triển” của PGS.TS Bùi Quang Bình –
Xuất bản năm 2010 tại NXB Giáo dục trong việc làm rõ các yếu tố tác động
đến nền kinh tế, định hƣớng và giải pháp cho luận văn.
-

Tham khảo một số nội dung từ các website nhƣ:

khuyencongquangninh.net.vn với nội dung về tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến
khích phát triển công nghiệp. Tuyengiao.vn với nội dung đẩy mạnh công tác
tuyên truyền nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
Baodauthau.vn với nội dung qui hoạch hạ tầng phát triển công nghiệp.
Quangngai.gov.vn với nội dung thực trạng xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển công nghiệp; Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển
công nghiệp; công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động công nghiệp trên
địa bàn tỉnh. Business.gov.vn với nội dung phối hợp công tác thanh tra, kiểm
tra….
Ngoài ra, còn một số công trình khoa học nghiên cứu về những vấn đề có
liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới QLNN đối với công nghiệp, nhƣng cho
đến nay chƣa có tác giả nào nghiên cứu sâu và toàn diện về QLNN về công
nghiệp của bộ môn khoa học quản lý kinh tế ở tỉnh Quảng Ngãi. Vì vậy, tác
giả lựa chọn đề tài nghiên cứu không trùng lặp với các công trình và bài viết
đã công bố.
6. Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa và luận giải rõ những vấn đề lý luận QLNN đối với công
nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay.


1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QLNN ĐỐI
VỚI CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc trƣng và vai trò của công nghiệp
a. Khái niệm
Công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là
một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, sản phẩm công
nghiệp đƣợc chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động
sản xuất, kinh doanh tiếp theo của các thành phần kinh tế trong xã hội.
Theo cách phân loại của Tổng cục thống kê, công nghiệp bao gồm ba
ngành công nghiệp chủ yếu là: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
và công nghiệp điện - khí - nƣớc.
- Công nghiệp khai thác: là ngành khai thác các tài nguyên thiên nhiên,
bao gồm nguồn năng lƣợng (dầu mỏ, khí đốt, than...), quặng kim loại (sắt,
thiết, boxit), vật liệu xây dựng (đá, sỏi, cát...). Ngành này cung cấp các
nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác.
- Công nghiệp chế biến: bao gồm các công nghiệp chế tạo các công cụ
sản xuất (chế tạo máy, cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử), công nghiệp sản xuất
vật phẩm tiêu dùng (dệt - may, chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến gỗ
giấy, chế biến thủy tinh - sành sứ) và công nghiệp sản xuất
đối tƣợng lao động (hóa chất, hóa dầu, luyện kim và vật liệu xây dựng).
- Công nghiệp điện - khí - nƣớc: bao gồm các ngành sản xuất và phân
phối các nguồn điện (thủy điện và nhiệt điện), gas - khí đốt và nƣớc. [2,tr182183].


10
b. Những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp
- Về công nghệ sản xuất
Sản xuất công nghiệp chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp cơ học, lý học,
hóa học và quá trình sinh học làm thay đổi nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm
phục vụ sản xuất hoặc tiêu dùng. Nghiên cứu đặc trƣng về công nghệ sản xuất



Về trình độ xã hội hóa sản xuất
Công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hóa cao. Một sản phẩm công
nghiệp đƣợc tạo ra là sự kết tinh của nhiều đơn vị khác nhau, các đơn vị này
có thể cùng trong một tổ chức hoặc ở những tổ chức khác nhau và đƣợc phân
bố ở những vùng, lãnh thổ khác nhau. Sự liê kết này có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau từ khâu nghiên cứu thiết kế đến khâu tiêu thụ sản phẩm.


Về đội ngũ lao động

Công nghiệp phát triển sẽ dẫn đến sự phát triển đội ngũ lao động cả về số
lƣợng và chất lƣợng do những đặc trƣng về kỹ thuật sản xuất, lao động công
nghiệp có tƣ duy, tác phong và kỷ luật cao.


Về quản lý công nghiệp

Trình độ sản xuất ngày càng hiện đại, phân công lao động ngày càng sâu
sắc, quản lý công nghiệp phải đƣợc thực hiện hết sức chặt chẽ và khoa học để
đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục với hiệu quả kinh tế cao, thích ứng
với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại.
c. Vai trò của công nghiệp
Công nghiệp là ngành đại diện cho phƣơng thức sản xuất mới, quan hệ
sản xuất tiên tiến, với trình độ xã hội hóa sản xuất cao và phân công lao động
sâu sắc. Sự phát triển công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy khoa học công nghệ
phát triển, kéo theo sự phát triển gia cấp công nhân cả về



dùng, mà còn tạo ra tƣ liệu sản xuất để trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế
khác nhau, nhất là sự phát triển của một số ngành công nghiệp nặng (cơ khí,
điện năng, hóa chất,...), là điều kiện để các ngành kinh tế khác áp dụng khoa
học công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm tăng năng suất lao
động, hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng ngành
kinh tế.
Thứ ba, công nghiệp là nhân tố chủ yếu góp phần thực hiện những nhiệm
vụ kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Trên cơ sở khai thác các nguồn lực và phát huy lợi thế của mỗi vùng lãnh
thổ, đẩy mạnh giao lƣu trao đổi hàng hóa giữa các vùng lãnh thổ, công nghiệp
phát triển tạo điều kiện giảm dần sự chênh lệch về kinh tế, xã hội giữa các
vùng. Công nghiệp phát triển mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, kể cả dịch
vụ, thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội.
Công nghiệp phát triển thúc đẩy việc hình thành các cụm dân cƣ, các
khu đô thị mới. Do vậy quá trình đô thị hóa đƣợc thực hiện một cách vững
chắc, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nƣớc, tạo cơ sở giảm dần sự
cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi.
Thứ tư, sự phát triển công nghiệp thúc đẩy sự thay đổi ý thức xã hội, tƣ
duy và lối sống
Nền sản xuất công nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất nghiêm ngặt, đòi hỏi
cao về tính tổ chức kỷ luật, tƣ duy và tác phong trong lao động. Từ đó,
phƣơng pháp tƣ duy, tính tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp sẽ thay
thế cho phƣơng pháp tƣ duy, phong cách làm việc và lối sống theo kiểu tiểu
nông gắn với nền sản xuất công nghiệp thủ công, lạc hậu và phân tán.


14
Thứ năm, công nghiệp tác động mạnh mẽ đến giải quyết các vấn đề nông
dân, nông nghiệp và nông thôn.
Công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ công

và quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ nhằm đem lại lợi ích vật chất và
tinh thần cho nhân dân.
Quản lý kinh tế là quá trình tác động hƣớng đích của chủ thể quản lý đến
đối tƣợng quản lý bằng hệ thống các biện pháp, phƣơng pháp và công cụ làm
đối tƣợng quản lý vận hành đúng theo yêu cầu của các quy luật khách quan và
phù hợp với định hƣớng, mục tiêu của chủ thể quản lý.
Tính chất đặc thù của chủ thể quản lý kinh tế là một hệ thống bao gồm
nhiều tuyến, nhiều cấp và nhiều bộ phận chức năng khác nhau, hoạt động
quản lý của hệ thống đó phải đồng bộ, hƣớng theo mục tiêu chung của cả hệ
thống. Có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và điều hành hệ thống.
Quản lý kinh tế là một quá trình bao gồm nhiều công việc khác nhau về
nội dung nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhau:
Quá trình xây
dựng mục tiêu

Quá trình tổ
chức thực hiện
mục tiêu

Quá trình
kiểm tra, kiểm
soát

Xác định mục tiêu là khâu công việc đầu tiên và là cơ bản của các khâu
công việc tiếp theo, công việc này đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng
chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển. Tổ chức thực hiện mục tiêu
đƣợc tiến hành trên cơ sở mục tiêu đã đƣợc xác định, công việc này đƣợc
thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức hệ thống sản xuất, tổ chức lao
động, tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế vận hành hệ thống đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status