Hoàn thiện công tác kế toán tại cục hải quan thành phố đà nẵng - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ MINH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ MINH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Ngƣờ ƣớng

n

o

ọ : PGS. TS. Đoàn Ngọ P


1.2.1. Lập dự toán thu chi:....................................................................11
1.2.2. Công tác kế toán một số phần hành chủ yếu.............................. 17
1.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán............................................................28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI
QUAN TP ĐÀ NẴNG....................................................................................34
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG.............................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan TP Đà Nẵng
34
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Cục Hải quan TP Đà Nẵng.........34
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán ở Cục Hải quan TP Đà Nẵng.............36
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................42


2.2.1. Lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng................................ 42
2.2.2. Kế toán một số phần hành chủ yếu.............................................47
2.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng...........52
2.2.4. Đánh giá công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng..........54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................58
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẠI CỤC HẢI
QUAN TP ĐÀ NẴNG....................................................................................59
3.1. YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG...................................................................59
3.1.1. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng................................................................................................................59
3.1.2. Cơ sở của việc hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP
Đà Nẵng.......................................................................................................... 63
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC
HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG............................................................................ 63

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CNTT

: Công nghệ thông tin

KP

: Kinh phí

KTQT

: Kế toán quản trị

NSNN

: Ngân sách Nhà nƣớc

TK

: Tài khoản

TP

: Thành phố


3.1.

Lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

66

3.2.

Báo cáo tình hình sử dụng nguồn thu

77

3.3.

Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán

79


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số ệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

2.1.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên
máy vi tính


của đơn vị hành chính sự nghiệp, nhƣng do đặc thù riêng của ngành nên công
tác kế toán cũng có một số vấn đề bất cập cần phải xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
Xuất phát từ thực tế trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc


2
sĩ, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn chọn lọc và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản công tác kế
toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp; khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, từ đó rút ra những mặt đạt đƣợc và tồn
tại, hạn chế; đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan
TP Đà Nẵng.
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu là công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi Cục Hải quan TP Đà Nẵng, với
thực trạng công tác kế toán và số liệu nghiên cứu trong năm 2016, trong đó
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác lập dự toán thu, chi NSNN, kế toán
một số phần hành nhƣ kế toán nguồn kinh phí, kế toán chi kinh phí, kế toán
TSCĐ, kế toán thanh toán và hệ thống báo cáo kế toán.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tình huống tại một đơn vị.
Phƣơng pháp mô tả, giải thích đƣợc sử dụng để tổng hợp và giải thích các nội
dung có liên quan về thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng. Phƣơng pháp suy luận đƣợc áp dụng để lập luận, phân tích thực trạng
nhằm chỉ ra những bất cập làm cơ sở đƣa ra các giải pháp thích hợp, có thể áp
dụng để hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Thông tin,

sĩ với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện mắt TP Đà Nẵng” của
tác giả Hồ Thị Nhƣ Minh (2014). Trong công trình này tác giả đã phân tích,
đánh giá tổng hợp cả về công tác kế toán và quản lý tài chính tại Bệnh viện
mắt TP Đà Nẵng. Tuy nhiên, các kiến nghị và giải pháp chủ yếu đề cập đến
vấn đề quản lý tài chính chứ không đi sâu vào việc hoàn thiện công tác kế


4
toán gắn với hoạt động đặc thù của bệnh viện trong cơ chế tự chủ.
- Nghiên cứu trong lĩnh vực trƣờng học cũng có nhiều đề tài, có thể kể
đến Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán tại Đại học Đà Nẵng” của
tác giả Lê Thị Minh Hằng (2012). Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thấy
trong quá trình hoạt động, tổ chức kế toán tại Đại học Đà Nẵng đã cơ bản
cung cấp thông tin tài chính trung thực và có tác động tích cực đến công tác
quản lý tài chính đến đơn vị. Bên cạnh những ƣu điểm đạt đƣợc vẫn còn
những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán cần khắc phục để không
ngừng nâng cao hiệu quả trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ về tài
chính nhƣ: việc lập dự toán của các trƣờng thành viên còn nặng hình thức;
phần mềm kế toán chƣa có sự kết nối thông tin giữa hệ thống thu học phí với
hệ thống kế toán tài chính cũng nhƣ với phần mềm tổng hợp; hệ thống chứng
từ, tài khoản và sổ kế toán chƣa hƣớng tới việc cung cấp thông tin để tăng
cƣờng quản lý nội bộ các trƣờng.
- Một nghiên cứu khác có thể kể đến đó là nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2013) với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng”. Trên cơ sở
nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà
Nẵng, đề tài đã tập trung các giải pháp hoàn thiện nội dung công tác kế toán
từ công tác tổ chức chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế
toán, hệ thống báo cáo, tổ chức bộ máy kế toán và công tác tự kiểm tra kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp này. Nhƣng các giải pháp này chỉ thuần túy về

đang triển khai thực hiện xã hội hóa và tăng cƣờng tự chủ tại các đơn vị
HCSN thì nhu cầu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán để tìm ra những
giải pháp hoàn thiện đặt ra ngày càng lớn. Ngoài ra, chƣa có công trình nào
nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về công tác kế toán tại Cục Hải quan
TP Đà Nẵng. Qua thực tiễn công tác tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế


6
toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng còn tồn tại, cần phải hoàn thiện để đáp ứng
yêu cầu quản lý. Do đó, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại
Cục Hải quan TP Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán. Xuất
phát từ quá trình tìm hiểu đề tài, luận văn sẽ đi vào các vấn đề chính nhƣ tổng
quan đặc trƣng cơ bản của đơn vị hành chính sự nghiệp, nội dung cơ bản của
công tác kế toán trong đơn vị HCSN, phân tích đánh giá công tác kế toán tại
Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại để hoàn
thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.


7
CHƢƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1.1. K á n ệm, đặ đ ểm và p ân loạ đơn vị àn ín sự ng ệp
a. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà
nƣớc, đơn vị sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học
công nghệ, sự nghiệp kinh tế, ... hoạt động bằng nguồn kinh phí Nhà nƣớc
cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác nhƣ: thu sự nghiệp, phí, lệ

chính và kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dƣới.
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu
sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự
toán cấp I (Kế toán cấp II). Đơn vị đự toán cấp II quản lý phần vốn ngân sách
do đơn vị cấp I phân phối gồm phần kinh phí của bản thân đơn vị và phần
kinh phí của các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Định kỳ đơn vị phải tổng
hợp chi tiêu kinh phí của đơn vị và đơn vị dự toán cấp III báo cáo lên đơn vị
dự toán cấp I và cơ quan tài chính cùng cấp.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp II,
chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị
dự toán cấp II. Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán
(Kế toán cấp III). Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân
sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu
kinh phí báo cáo lên đơn vị dự toán cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo
định kỳ.


9
Đơn vị dự toán HCSN có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp. Ở đơn vị chỉ
có một cấp thì cấp này vừa làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I và cấp III.
Các đơn vị đƣợc tổ chức thành hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm
vụ của đơn vị đự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp dƣới làm nhiệm vụ của đơn vị
dự toán cấp III.
Nhƣ vậy, đơn vị HCSN rất đa dạng, phạm vi rộng, chi cho hoạt động
chủ yếu thông qua nguồn kinh phí của nhà nƣớc cấp phát. Đặc điểm nổi bật
của đơn vị HCSN: không phải là đơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu
không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh mà hoạt động theo mục tiêu
nhiệm vụ của Nhà nƣớc. [23], [25]
1.1.2. Đặ đ ểm ế toán đơn vị àn



ế toán àn

ín sự ng ệp

Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để
quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán nguồn
kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán vật tƣ, tài sản công, tình hình chấp
hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nƣớc tại
đơn vị. Kế toán HCSN có nhiệm vụ:
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí
đƣợc cấp, đƣợc tài trợ, đƣợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh
phí, các khoản thu ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi;
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức
của Nhà nƣớc; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các vật tƣ, tài sản công ở đơn
vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật, thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật
thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nƣớc.
- Theo dõi, kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự
toán cấp dƣới; tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán của các đơn
vị cấp dƣới.
- Lập và nộp đúng hạn các BCTC cho các cơ quan quản lý cấp trên và
cơ quan tài chính theo quy định. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các
nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị. [23]


11
1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN
1.2.1. Lập ự toán t u


việc thực hiện dự toán trong các đơn vị HCSN. [25]
b. Yêu cầu của việc lập dự toán
Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán trong đơn vị HCSN là nhằm
phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và thực
tiễn, đƣa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả
nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nƣớc
- Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và chi
- Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo
- Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời
gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo mục lục NSNN và hƣớng
dẫn của Bộ Tài chính, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nƣớc
xét duyệt.
- Dự toán đƣợc lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở,
căn cứ tính toán. [25]
c. Phương pháp lập dự toán thu chi Ngân sách:
Lập dự toán ngân sách nhà nƣớc là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
ngân sách của nhà nƣớc, là thực hiện việc xây dựng và quyết định dự toán
ngân sách nhà nƣớc hàng năm. Nhằm đảm bảo dự toán NSNN có tính toàn
diện, khả thi và phản ảnh đƣợc mọi khoản chi tiêu liên quan đến nguồn thu
NSNN có hai phƣơng pháp lập dự toán. Đó là:
- Phƣơng pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phƣơng pháp xác định
các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trƣớc và
điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trƣởng hoặc tỷ lệ lạm phát dự kiến. Nhƣ vậy phƣơng
pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, đƣợc xây dựng tƣơng đối ổn định,
tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc


13


ung ự toán t u

Dự toán thu NSNN hàng năm đƣợc xây dựng theo đúng chính sách,
chế độ hiện hành; tổng hợp đầy đủ các Khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các
Khoản thu khác vào NSNN theo quy định của Luật NSNN năm 2015.
- Xây dựng dự toán thu từ nội địa
Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc
thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, pháp luật thu từ xử
phạt vi phạm hành chính, trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu
mới đƣợc ban hành sửa đổi, bổ sung và đã có hiệu lực thi hành; tác động từ
việc sắp xếp, tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tác động của
việc thực thi các cam kết hội nhập quốc tế; hiệu quả từ các hoạt động tăng
cƣờng kiểm tra, kiểm soát thị trƣờng, chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi trốn, lậu thuế, chuyển giá, làm giá.
- Xây dựng dự toán thu hoạt động xuất nhập khẩu
Đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá diễn biến xuất khẩu,
nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế, tác động về giá, tỷ giá,... đến thu ngân
sách; mức độ thuận lợi hóa thƣơng mại, thuận lợi hóa đầu tƣ và hài hòa hóa
tiêu chuẩn khi thực hiện xâm nhập, mở rộng thị trƣờng xuất khẩu; đẩy mạnh
hoạt động xúc tiến thƣơng mại, củng cố và mở rộng thị trƣờng xuất khẩu.
- Các khoản thu đƣợc để lại chi theo quy định (học phí; giá, phí dịch vụ
sự nghiệp công; phí, lệ phí và các khoản huy động đóng góp khác)
Dự kiến khả năng đóng góp của ngƣời sử dụng dịch vụ và những yếu
tố dự kiến tác động đến thu để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực. Các
khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn
vị, không thuộc nguồn thu NSNN, không tổng hợp chung vào dự toán thu phí,
lệ phí thuộc NSNN, nhƣng phải lập dự toán riêng, xây dựng phƣơng án sử
dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định.


NSNN
- Nhóm chi không thường xuyên: Mua sắm TSCĐ hữu hình và vô hình;


16
Sửa chữa lớn, đầu tƣ, xây dựng cơ bản; Chi thực hiện tinh giảm biên chế; Chi
không thƣờng xuyên khác.
Để lập dự toán cho những khoản chi này, đơn vị căn cứ vào thực trạng
tài sản hiện có tại đơn vị, khả năng tài chính và tiêu chuẩn định mức.
e. Trình tự lập dự toán
Quá trình lập dự toán đƣợc tiến hành theo các bƣớc cơ bản sau đây:
Bƣớc 1: Thông báo số kiểm tra
Hàng năm, để lập dự toán trong các cơ quan Nhà nƣớc, cần đòi hỏi
phải có công tác hƣớng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và
thông báo số kiểm tra dự toán.
Khi thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN cho các đơn vị cấp dƣới
đảm bảo số thu không thấp hơn số kiểm tra, số chi phải phù hợp với số kiểm
tra về tổng mức và cơ cấu.
Bƣớc 2: Lập dự toán
Dựa vào số kiểm tra và văn bản hƣớng dẫn lập dự toán kinh phí, các
đơn vị HCSN tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán
cấp trên hoặc cơ quan Tài chính.
* Lập dự toán thu
Dự toán thu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc lập dự toán chi và
triển khai nhiệm vụ chi đảm bảo chủ động thu, chi trong đơn vị. Theo cách
phân loại các đơn vị HCSN, có thể chia việc lập dự toán thu đối với đơn vị
làm 2 cách. Đó là:
- Đối với các đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp, trên cơ sở phân bổ
và giao dự toán ngân sách năm đối với các đơn vị theo quy định của Thủ
tƣớng Chính phủ, tuỳ theo ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình để


ế toán một số p ần àn

a. Kế toán nguồn kinh
phí * Nội dung nguồn kinh
phí

ủ yếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status