BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG ĐẮC LIL
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN VỚI
HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN Ở CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRƯƠNG ĐẮC LIL
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN VỚI
HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN Ở CÀ MAU
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Quản lý công
8340403
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU – BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............. 1
1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài: .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu: ................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: .......................................................................................... 2
1.4. Đối tượng nghiên cứu: ...................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................. 3
1.6. Kết cấu dự kiến của Đề tài:............................................................................... 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC............. 5
2.1. Cơ sở lý luận chung về Công Đoàn: ................................................................. 5
2.1.1. Hệ thống tổ chức công đoàn tại Việt Nam: ........................................ 5
2.1.2. Vai trò của công đoàn Việt Nam: ...................................................... 5
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ: ...................................................................... 6
2.1.4. Sự cần thiết phải hình thành công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh: .............................................................................................. 7
2.2. Tổng quan về động lực thúc đẩy lao động:..................................................... 12
2.2.1. Động lực........................................................................................ 12
2.2.2. Động lực lao động.......................................................................... 13
2.2.3. Tạo động lực lao động .................................................................... 13
2.3. Lý thuyết về sự hài lòng (thỏa mãn) của người lao động: .............................. 14
2.3.1. Quan điểm nhu cầu thỏa mãn:......................................................... 14
2.3.2. Quan điểm kết hợp: ........................................................................ 14
2.3.3. Định nghĩa theo khía cạnh độc lập: ................................................. 15
2.3.4. Quan điểm thang đo nhân tố thỏa mãn người lao động:.................... 15
2.4. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của lao động với động cơ thúc đẩy: ................ 16
2.5. Các mô hình lý thuyết:.................................................................................... 16
2.5.1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943): ................ 16
2.5.2. Lý thuyết công bằng của John Stacey Adam (1963):........................ 17
2.5.3. Lý thuyết thành tựu của James L. McClelland (1988): ..................... 18
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 47
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................................... 47
4.1.1. Về giới tính ................................................................................... 47
4.1.2. Về độ tuổi...................................................................................... 47
4.1.3. Về trình độ học vấn........................................................................ 48
4.1.4. Về thời gian làm việc ..................................................................... 48
4.1.5. Về mức thu nhập trung bình hàng tháng .......................................... 49
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha ....................... 49
4.2.1. Thang đo các biến tác động ............................................................ 49
4.2.2 Thang đo sự hài lòng ....................................................................... 52
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 52
4.3.1. Phân tích EFA của thang đo các yếu tố tác động ............................. 52
4.3.2. Phân tích EFA của thang đo hài lòng .............................................. 59
4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thiết nghiên cứu................... 60
4.4.1. Phân tích tương quan ..................................................................... 60
4.4.2. Phân tích hồi quy ........................................................................... 62
4.4.3. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư mô hình hồi quy:............. 65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ............................................ 70
5.1. Kết luận........................................................................................................... 70
5.2. Các kiến nghị .................................................................................................. 73
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LUC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
EFA: Phân tích nhân.tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
SPSS: Phần mềm thống.kê cho khoa học và xã hội (Statistical.Package for
the Social Sciences)
biển. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ.
số lượng doanh nghiệp được hình thành trong tỉnh ngày càng nhiều, trong đó chiếm
đa số là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực chế biến Thủy sản. Tuy nhiên,
khó khăn hiện nay khi bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động ở các
doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp không tạo điều kiện cho công đoàn cơ sở hoạt
động, công đoàn cơ sở không bảo vệ được đoàn viên, người lao động của mình.
Trong khi, có tổ chức công đoàn, doanh nghiệp sẽ có giám sát thực hiện các
quy định của pháp luật về chế độ của người lao động, từ đó sẽ hạn chế đến mức
thấp nhất tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động bỏ việc, làm việc
không hết trách nhiệm, không tôn trọng cam kết, thỏa ước lao động tập thể. Từ
những bức xúc trên đã gây ra nhiều cuộc đình công, ngừng việc tập thể làm mất an
ninh trật tự, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của doanh nghiệp.
Tổ chức Công đoàn từ cấp tỉnh đến Công đoàn cấp huyện đã ý thức trách
nhiệm cao về chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao
động. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các cấp công đoàn Tỉnh Cà Mau còn
gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế, thì các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
người lao động trong doanh nghiệp thủy sản đối với hoạt động công đoàn việc làm
cấp thiết, trong đó vai trò của tổ chức Công đoàn là một trong những yếu tố quan
trọng, mang tính quyết định.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài với mục đích khảo sát, phân tích, đánh giá
muốn đánh giá sự hài lòng của công nhân với hoạt động Công đoàn trong doanh
nghiệp thủy sản ở Cà Mau. Từ đó, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng
của của người lao động trong doanh nghiệp thủy sản với hoạt động tổ chức công
đoàn của tỉnh trong thời gian tới.
Mục tiêu của nghiên cứu:
Đánh giá sự hài lòng người lao động trong doanh nghiệp thủy sản ở Cà Mau
đối với hoạt động công đoàn.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân với hoạt động
work without responsibility, do not respect the commitments and collective labor
agreements. From the above pressing, there have been many strikes, the collective
cessation of order insecurity, the impact of production on the enterprise has been
greatly affected.
Trade unions from the provincial level to the district level trade unions have a
high sense of responsibility to care for and protect legitimate and legitimate rights
and interests of workers. However, during the operation process, all levels of trade
union in Ca Mau province still face many difficulties and limitations, the factors
affecting the satisfaction of workers in the seafood enterprises for public activities.
urgent working group, in which the role of Trade Union is one of the important and
decisive factors.
Therefore, the author chooses the topic for the purpose of survey, analysis and
evaluation to assess the satisfaction of workers with trade union activities in
fisheries enterprises in Ca Mau. Since then, give some suggestions to improve the
satisfaction of workers in seafood enterprises with trade union activities of the
province in the coming time.
Objectives of the study:
Evaluating employee satisfaction in fisheries enterprises in Ca Mau for union
activities.
Analysis of factors affecting workers' satisfaction with trade union activities in
fisheries enterprises in Ca Mau.
Research method: Using desk research method, the information available in
secondary data is determined through statistics and annual analysis of trade unions.
External information sources come from documents, books, magazines, internet ...
on issues related to research topics. The data are synthesized, analyzed and
compared in depth.
Conclusion and implication of research: Satisfaction of workers with trade
union activities in fisheries enterprises in Ca Mau is most affected by factors of job
mình. Hiện nay nhiều doanh nghiệp phá sản nên cơ hội việc làm của những người
lao động còn khó khăn hơn, nhiều chủ sử dụng lao động còn vi phạm quyền lợi của
công nhận, người lao động nhưng người lao động cam chịu, không báo cáo cho
công đoàn cấp trên trực tiếp. Có trường hợp báo cáo nhưng sau đó công đoàn cấp
trên lại thờ ơ với việc báo cáo của họ nên rất khó xử lý, khó giải quyết các chế độ
cho người lao động. Về phía doanh nghiệp, cũng gánh chịu thiệt thòi do không có tổ
chức công đoàn đồng hành, tham gia xây dựng, vận hành hệ thống quả lý, tổ chức,
phân phối tiền lương. Trong khi, có tổ chức công đoàn, doanh nghiệp sẽ có giám sát
thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ của người lao động, từ đó sẽ hạn chế
đến mức thấp nhất tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động bỏ việc, làm
việc không hết trách nhiệm, không tôn trọng cam kết, thỏa ước lao động tập thể. Từ
2
những bức xúc trên đã gây ra nhiều cuộc đình công, ngừng việc tập thể làm mất an
ninh trật tự, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của doanh nghiệp.
Tổ chức Công đoàn từ cấp tỉnh đến Công đoàn cấp huyện đã ý thức trách
nhiệm cao về chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao
động. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các cấp công đoàn Tỉnh Cà Mau còn
gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế. Những khó khăn, hạn chế có nguyên nhân từ
những quy định của pháp luật lao động và có cả những nguyên nhân xuất phát từ
công đoàn các cấp với vị trí và những điều kiện tự nhiên thuận lợi sẵn có để có thể
phát triển, hội nhập nhanh vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước, thì
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp thủy
sản đối với hoạt động công đoàn việc làm cấp thiết, trong đó vai trò của tổ chức
Công đoàn là một trong những yếu tố quan trọng, mang tính quyết định. Để tìm
hiểu rõ hơn về vấn đề này, nên tôi đã chọn đề tài đễ nghiên cứu: “Đánh giá sự hài
lòng của công nhân với hoạt động Công đoàn trong doanh nghiệp thủy sản ở
Cà Mau”.
Phương pháp thực hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua việc
lấy ý kiến và thảo luận để điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ
cho nghiên cứu chính thức.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, nguồn thông tin có sẵn trong là các
dữ liệu thứ cấp được xác định thông qua các thống kê và phân tích hàng năm tổ
chức công đoàn. Nguồn thông tin bên ngoài lấy từ tài liệu, sách báo, tạp chí,
internet…về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. Các số liệu đều được tổng
hợp, phân tích, so sánh chuyên sâu.
Do thời gian hạn hẹp nên tác giả chỉ tập trung thu thập dữ liệu sơ cấp qua
phương pháp phỏng vấn và khảo sát công nhân lao động đang làm việc tại các
doanh nghiệp sản xuất thủy sản công đoàn cơ sở dưới sự giám sát của Liên đoàn
Lao động Cà Mau. Nội dung của các cuộc phỏng vấn đánh giá mức độ hài lòng của
người lao động trong các doanh nghiệp thủy sản đối với hoạt động công đoàn của
4
các doanh nghiệp mà họ đang làm việc. Phỏng vấn bằng phiếu hỏi vào cuối buổi
làm việc, thời lượng phỏng vấn 15-20 phút.
Bên cạnh đó tác giả cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, lấy ý kiến của
ban lãnh đạo, các cán bộ trong tổ chức công đoàn hiện tại.
Từ các số liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích, chọn lọc các yếu tố cần
thiết để tổng hợp thành các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học. Bao gồm:
- Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các
tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên
máy tính bằng các phần mềm Excel và phần mềm SPSS.
- Phương pháp đồ thị: Sử dụng mô hình hóa thông tin từ dạng số sang
dạng đồ thị.
đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.”
2.1.2. Vai trò của công đoàn Việt Nam:
Như Lênin đã nói: "Công đoàn có vai trò là trường học quản lý, trường học
kinh tế, trường học Chủ nghĩa cộng sản".
“Là trường học quản lý, công đoàn dạy cho công nhân lao động biết quản lý xí
nghiệp cũng như quản lý các công việc xã hội trên cơ sở bước đầu thu hút họ tham
gia quản lý.”
“Là trường học kinh tế, công đoàn dạy cho công nhân lao động biết sản xuất
kinh doanh, biết hoạt động kinh tế. Công đoàn tham gia tích cực vào việc đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách quản lý kinh tế, tác động nâng cao
6
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công đoàn
dạy cho người lao động biết nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có
ý thức phấn đấu để đạt được hiệu quả kinh tế, có tinh thần trách nhiệm cao trong
sản xuất và công tác.”
“Là trường học Chủ nghĩa cộng sản, công đoàn giáo dục công nhân lao động
thái độ lao động mới. Vấn đề giáo dục lao động là bước phát triển mới của vai trò
công đoàn. Cùng với giáo dục lao động, công đoàn tiến hành giáo dục chính trị tư
tưởng, giáo dục pháp luật, văn hoá, văn học nghệ thuật, giáo dục lối sống, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học
cho công nhân lao động.”
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:
2.1.3.1. Chức năng công đoàn:
Chức năng của một tổ chức công đoàn là nhiệm vụ không thể thiếu, quy định
tương đối, ổn định và hợp lý của một trạng thái điều kiện xã hội và lịch sử cụ thể
của tổ chức để phân biệt nó với tổ chức này với các tổ chức khác.
Chức năng của công đoàn thể hiện theo hướng, bằng những phương hướng,
trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đa phần trình độ học thức, hiểu biết pháp
luật lao động thấp cho nên họ dễ dàng bị "chèn ép" và lợi dụng bởi những ông chủ
có trình độ cao hơn.
Thành lập công đoàn trong các công ty thủy sản để đảm bảo mối quan hệ hài
hòa và ổn định giữa phát triển sản xuất và đảm bảo cuộc sống, giữa quyền lợi của
người lao động và chủ doanh nghiệp và khi nhiều chính sách, chế độ quy định của
Nhà nước về quyền lợi của người lao động chưa được thực hiện nghiêm túc, không
có hợp đồng lao động nào được ký kết trong khu vực ngoài quốc doanh, lương thấp,
giờ làm việc dài, điều kiện làm việc xấu…thi việc thành lập tổ chức công đoàn
trong các doanh nghiệp là không thể thiếu. Tổ chức công đoàn sẽ đứng ra bảo vệ
người lao động khi có hiện tượng vi phạm, "vì chỉ có công đoàn là tổ chức duy nhất
đại diện cho người lao động, không thể có một tổ chức nào đại diện khác được".
“Cơ sở pháp lý về vai trò công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:”
“Tổ chức cơ sở của công đoàn là nền tảng của tổ chức công đoàn, nơi trực tiếp
liên hệ với người lao động, nơi quyết định hiệu quả của hệ thống công đoàn. Bộ luật
lao động 1994 (sửa đổi bổ sung năm 2002), Luật công đoàn 1990, pháp lệnh Thủ
tục giải quyết các tranh chấp lao động 1996, cùng hàng loạt các văn bản pháp luật
hướng dẫn thi hành đã tạo nền tảng pháp lý thuận lợi cho hoạt động của công đoàn
cơ sở doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trao cho công đoàn cơ sở những quyền trong
9
tham gia quan hệ với người lao động, đồng thời bảo vệ hữu hiệu người lao động
trong các doanh nghiệp. Vai trò của công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp được quy
định cụ thể như sau:”
■ Vai trò của công đoàn trong việc ký kết thương lượng tập thể:
“Công đoàn trong các công ty có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và dự thảo nội
dung thỏa ước lao động tập thể.”
chóng, kịp thời, thoả đáng cho người lao động khi người sử dụng lao động không
trả, chậm trả hoặc trả lương không đúng theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao
động tập thể. Và trước khi ra quyết định khấu trừ lương của người lao động, người
sử dụng lao động phải thảo luận với Ban chấp hành công đoàn cơ sở.”
■ Công đoàn cơ sở tham gia đến tạo việc làm cho công nhân:
“Khi ký kết thỏa ước lao động tập thể, trong điều khoản việc làm và bảo đảm
việc làm cho người lao động, quyền thương lượng của công đoàn cơ sở cụ thể các
vấn đề giao kết hợp đồng lao động, thời hạn giao kết hợp đồng lao động cho từng
loại công việc, chế độ cụ thể khi thay đổi nơi làm việc, chế độ nâng cao tay nghề và
đào tạo khi thay đổi cơ cấu tổ chức hay công nghệ sản xuất.”
“Trong trường hợp người lao động vi phạm vào vụ việc có tính chất phức tạp,
xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh,
người sử dụng lao động có quyền đình chỉ công việc của người lao động sau khi
tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.”
■ Công đoàn cơ sở với việc xây dựng nội quy lao động và xử lý kỷ luật lao động:
“Việc xử lý kỷ luật người lao động phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp
hành công đoàn cơ sở. Trong phiên hợp xử lý vi phạm lao động, đại diện Ban chấp
hành công đoàn cơ sở có quyền đưa ra ý kiến của minh về hành vi vi phạm kỷ luật
lao động, về mức độ vi phạm, mức độ lỗi, mức độ thiệt hại và hình thức xử lý vi
phạm kỷ luật. Trước khi quyết định thi hành kỷ luật người lao động theo hình thức
sa thải thì người sử dụng lao động phải trao đổi nhất trí với Ban chấp hành công
đoàn cơ sở.”
“Để đảm bảo nội quy lao động được ban hành trên cơ sở khoa học phù hợp
với đặc điểm công việc, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và nhất là để đảm bảo
phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm
hạn chế đến mức thấp nhất những bất lợi đối với người lao động, trước khi ban
hành nội quy lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp
11
đoàn cơ sở có quyền tham gia hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua phương án
12
hòa giải tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có quyền tham gia tổ
quản lý tài sản và là thành viên của tổ thanh toán tài sản. Đại diện Ban chấp hành
công đoàn cơ sở có quyền thảo luận và kiến nghị với thẩm phán về việc phân chia
tài sản còn lại của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không có phương án hòa giải
hoặc phương án hoà giải không được thông qua.”
2.2. Tổng quan về động lực thúc đẩy lao động:
2.2.1. Động lực
Nghiên cứu động lực hoạt động của con nguười đã được thực hiện từ rất lâu
trong lịch sử tâm lý học. Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà
tâm lý học đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào
đó, tại sao hoạt động của anh ta có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc
ngưng lại đúng lúc …
Theo từ điển Tiếng Việt: “Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát
triển”. Nhà nghiên cứu Mitchell cho rằng: “Động lực là một mức độ mà một cá
nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình”
Cũng nghiên cứu về động lực, nhà nghiên cứu Bolton đưa ra quan điểm:
“Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá
nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu”.
Tạp chí British Journal of Educational Psychology định nghĩa: “Động lực là lý
do để thực hiện hành vi”
Tạp chí Family and Consumer Sciences viết: “Động lực là cái thúc đẩy con
người làm hoặc không làm một điều gì đó”
Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động
lực như sau: “Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng
cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (động lực bao gồm tất
Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả cao, năng suất lao động
cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh.
Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề tạo động lực làm việc là một
trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao
động, nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm ở bất cứ tổ chức nào. Mục đích
quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác tối đa
hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của
tổ chức. Nếu không có động lực làm việc thì một người dù có khả năng làm việc tốt