Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, cấu trúc sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các công ty phát điện tại việt nam - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 9340101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG
2. PGS.TS. BÙI THANH TRÁNG


Tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp, các anh chị em trong
Tổng Công ty và nhất là gia đình tôi đã chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận án này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2019
Phạm Quốc Bảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................................ ix
TÓM TẮT ......................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu.................................................................................................... 2
1.1.1 Diễn biến của biến đổi khí hậu ............................................................................................ 2
1.1.2 Việt Nam – điển hình của nền kinh tế chuyển đổi.............................................................. 3
1.1.3 Các nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến công ty phát điện .............................. 4
1.1.4 Các vấn đề đặc thù khác ở Việt Nam................................................................................... 5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................. 6
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 7
1.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................... 8
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................................... 9
1.6. Các đóng góp mới của nghiên cứu ......................................................................................... 10
1.7. Kết cấu nghiên cứu ................................................................................................................. 11

2.10. Vai trò điều tiết của cấu trúc sở hữu trong kiểm soát biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động ......................................................................................................................... 51
2.11. Mối quan hệ của các biến kiểm soát với hiệu quả hoạt động công ty phát điện .............. 53
2.11.1 Chi phí đại diện của sở hữu nhà nước ............................................................................ 54
2.11.2 Đòn bẩy tài chính (LEV) .................................................................................................. 56
2.11.3 Tỷ lệ thanh toán hiện hành (LIQ) ................................................................................... 56
2.11.4 Quy mô công ty (SIZE) .................................................................................................... 56
2.12. Kết luận chương 2 ................................................................................................................. 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................... 58
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................................. 58
3.2. Nghiên cứu định lượng ........................................................................................................... 58
3.2.1. Dữ liệu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu định lượng............................. 58
3.2.2. Các phương pháp ước lượng phương trình ..................................................................... 64
3.3 Nghiên cứu định tính ............................................................................................................... 68
3.4. Kết luận chương 3 ................................................................................................................... 72
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 73
4.1. Thống kê mô tả ........................................................................................................................ 73


v
4.2. Kết quả ước lượng ................................................................................................................... 75
4.2.1 Kết quả ước lượng đơn phương trình ............................................................................... 76
4.2.1.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hiệu quả hoạt động ............................................ 76
4.2.1.2 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động ............................................. 76
4.2.1.3 Vai trò của cấu trúc sở hữu trong kiểm soát biến đổi khí hậu và hiệu quả hoạt động. 78
4.2.1.4 Tác động của biến kiểm soát chi phí đại diện .............................................................. 78
4.2.1.5 Tác động của các biến kiểm soát khác trong mô hình.................................................. 79
4.2.2 Kết quả ước lượng hệ phương trình .................................................................................. 83
4.2.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hiệu quả hoạt động ............................................ 84
4.2.2.2 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động ............................................. 85

Phụ lục 1 Giới thiệu về lộ trình phát triển thị trường điện Việt Nam ..................................... 141
Phụ lục 2 Danh sách 32 công ty phát điện.................................................................................. 143
Phụ lục 3 Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn ............................................................... 144
Phụ lục 4 Các kết quả chi tiết ước lượng bằng FEM ................................................................ 145
Phụ lục 5 Các kết quả chi tiết ước lượng bằng GMM – biến phụ thuộc là ROA và ROE ..... 153
Phụ lục 6 Các kết quả ước lượng bằng – biến phụ thuộc là TQ, TQ70, TQ80 và COR ........ 169


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CAPM

Capital Asset Pricing Model

Mô hình định giá vốn tài sản

CCKP

Climate Change Knowledge Portal

Cổng thông tin về biến đổi khí hậu


Greenhouse Gases

Khí thải nhà kính

GMM

General Method of Moments

Phương pháp hệ ước lượng hệ
phương trình

GSO

General Statistics Office of Vietnam Tổng cục thống kê Việt Nam

HOSE/HSX Ho Chi Minh Stock Exchange

Sở giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh

HNX

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Ha Noi Stock Exchange

HQHĐ

Hiệu quả hoạt động


Return on Sales

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

SHNN

Sở hữu nhà nước

TQ, TQ80,
Tobin’Q
TQ 70

Hệ số q của Tobin

TTĐ

Thị trường điện

UPCOM

Unlisted Public Company Market

Sàn chứng khoán Upcom

WB

The World Bank
Pooled Model


Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mô hình (5) với phương pháp FE ...............................83
4

Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình (2) với phương pháp GMM ..........................87
5

Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình (3) với phương pháp GMM .........................88
6

Bảng 4.9: Kết quả ước lượng mô hình (4) với phương pháp GMM .........................89
7

Bảng 4.10: Kết quả ước lượng mô hình (5) với phương pháp GMM .......................90
8

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả mối quan hệ của biến kiểm soát .................................91
9

Bảng 4.12: Tổng hợp ảnh hưởng của BĐKH đến ROA, ROE và Tobin Q ..............93
Bảng 4.13: Tác động của BĐKH đến giá trị thị trường công ty phát điện................94
Bảng 4.14: Tác động của BĐKH đến giá trị thị trường công ty phát điện (tt) ..........95
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của biến tương tác đến giá trị thị trường công ty.................96
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của biến tương tác đến giá trị thị trường công ty.................97
Bảng 4.17: Tác động của BĐKH đến giá vốn công ty phát điện ..............................98
Bảng 4.18: Tổng hợp ý kiến đồng ý của các chuyên gia ....................................... 101
Bảng 4.19: Tổng hợp các kết luận chính trong mô hình định lượng ..................... 115


ix



2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu
1.1.1 Diễn biến của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
toàn nhân loại trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp theo, làm thay đổi toàn diện, sâu
sắc quá trình phát triển của các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Biến đổi khí hậu
đang có những tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của nền kinh tế. Theo Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và môi trường
thực hiện năm 2016 cho thấy diễn biến thời tiết ở Việt Nam đã và đang chịu ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu, tính từ năm 1958, trung bình 10 năm nhiệt độ tăng
thêm 0,10C, trung bình giai đoạn 1958 – 2014 nhiệt độ đã tăng thêm 0,60C. Nhiệt độ
trung bình trong 20 năm gần đây tăng 0,380C so với thời kỳ 1981 – 1990 trước đó,
cùng với hiện tượng hạn hán trong mùa khô xảy ra thường xuyên hơn, và số lượng
bão mạnh có xu hướng tăng. Với diễn biến như vậy, kịch bản dự đoán rằng vào cuối
thế kỷ 21, nhiệt độ sẽ tăng từ 1,9 đến 2,40C ở phía Bắc, và 1,7 đến 1,90C ở phía
Nam trong điều kiện khả quan, và tăng lần lượt từ 3,3 đến 4,00C và 3,0 đến 3,50C ở
phía Bắc và phía Nam trong điều kiện khí hậu bất lợi hơn, với nhiệt độ cực trị có xu
hướng tăng rõ rệt.
Còn theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương phối hợp với
Viện Nghiên cứu phát triển Thế giới và Đại học Copenhagen (2012) cho biết, nếu
kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng với tốc độ 5,4%/năm trong giai đoạn 2007 –
2050 thì tốc độ tăng trưởng bị tác động bởi biến đổi khí hậu có thể ở mức 5,32%
đến 5,39% – như vậy tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có thể chịu tác động tiêu cực
từ biến đổi khí hậu.
Không chỉ ở cấp độ quốc gia, biến đổi khí hậu cũng là nỗi lo của từng ngành
công nghiệp, đặc biệt là các ngành chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố thiên nhiên mà
trong đó, ngành điện là một ví dụ điển hình. Chiến lược quốc gia về BĐKH của

ngành điện (phụ lục 1 giới thiệu về lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam).
Thị trường phát điện cạnh tranh đã tạo điều kiện cho các công ty tư nhân gia nhập
ngành. Đây cũng là xu hướng chung của nhiều quốc gia trên thế giới.


4

Dựa trên những chuyển biến về kinh tế và quá trình cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước nói chung và lĩnh vực phát điện nói riêng, cùng với quá trình hình
thành thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam trong thập niên vừa qua, Việt
Nam là lựa chọn phù hợp để trở thành điển hình nghiên cứu về các nền kinh tế
chuyển đổi.
1.1.3 Các nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến công ty phát điện
Cùng với biến đổi khí hậu, trong hai thập kỷ gần đây, có một xu hướng đáng
quan tâm khác trong ngành điện tại nhiều quốc gia trên thế giới là sự dịch chuyển từ
hệ thống phát điện độc quyền sang phát điện cạnh tranh. Hầu hết các nghiên cứu
trước đây về BĐKH được thực hiện ở các quốc gia có thị trường phát điện có sự
tham gia của nhiều công ty tư nhân như các quốc gia Châu Âu hay Mỹ với các
nghiên cứu điển hình như của Hamilton (1995); Klassen & McLaughlin (1996);
Khanna và các tác giả (1998); Cho & Patten (2007); Artiach và các tác giả (2010);
Eleftheriadis và các tác giả (2012). Trong khi đó tại các nền kinh tế mới nổi như
Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á, các công ty năng lượng có sở hữu
chi phối của nhà nước chiếm đến 2/3 sản lượng của ngành (Rajavuori, 2016) lại
chưa có nhiều nghiên cứu tranh luận. Việt Nam cũng là trường hợp điển hình, tỷ lệ
sở hữu nhà nước tại 32 công ty phát điện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
ở mức trung bình 45% - 52%. Các tác động của BĐKH xảy ra trên phạm vi toàn
cầu, nhưng ứng phó với BĐKH có thể tùy theo nhận thức và hành động của mỗi
quốc gia và mỗi doanh nghiệp. Hơn nữa, mặc dù sở hữu nhà nước trong ngành năng
lượng vẫn còn ở mức cao, nhưng xu hướng tư nhân hóa vẫn đang diễn ra, điển hình
như quá trình cổ phần hóa diễn ra ở Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016. Bên cạnh

Mặc dù thị trường phát điện cạnh tranh đã được hình thành, nhưng vấn đề sở
hữu nhà nước đã tồn tại từ nhiều năm và có thể đã đóng vai trò chủ đạo trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các công ty phát điện. Với những điểm mạnh của
mình, vốn nhà nước có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể so với với các công ty
phát điện tư nhân được hình thành từ khi có thị trường phát điện cạnh tranh. Tuy
nhiên, căn cứ trên nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, thành phần sở hữu nhà
nước đôi khi lại là tác nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Vậy thì đối với
một ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài thì sự can


6

thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ là động lực thúc đẩy hiệu quả hoạt động
của các công ty phát điện hay lại là trở ngại? Đây là vấn đề luận thu hút sự quan
tâm của người dân, nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Tuy
nhiên, chưa có nghiên cứu định lượng chuyên sâu cho vấn đề này. Do đó, khoảng
trống nghiên cứu này cần phải có sự bổ sung phù hợp.
Áp lực cạnh tranh lớn hơn có thể thúc đẩy các nhà quản trị công ty phát điện
thay đổi chiến lược quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động và giữ thị phần. Việc
cải thiện hiệu quả hoạt động của các công ty phát điện trong môi trường phát điện
cạnh tranh là một vấn đề thu hút sự quan tâm không chỉ với các nhà quản trị mà còn
với cả những nhà hoạch định chính sách. Tuy đã bắt đầu đổi mới và mở rộng kêu
gọi đầu tư từ bên ngoài, sở hữu nhà nước vẫn còn rất phổ biến tại các công ty phát
điện ở Việt Nam. Liệu sự sở hữu này của nhà nước có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của các công ty phát điện hay không là một câu hỏi nghiên cứu thú vị và chưa
được giải đáp thấu đáo.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, bài nghiên cứu này sẽ phân tích và cung
cấp những bằng chứng khoa học lượng hóa mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
cấu trúc sở hữu cùng một số yếu tố khác như cấu trúc vốn, mức chi tiêu vốn,… đến
hiệu quả hoạt động công ty phát điện. Nghiên cứu cũng phân tích vai trò của sở hữu

Đối với ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài thì
sự can thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ là động lực thúc đẩy hiệu
quả hoạt động của các công ty phát điện hay lại là trở ngại? Theo đó, việc
thực hiện Lộ trình tái cơ cấu ngành điện hoặc thực hiện cổ phần hóa các đơn
vị có phần vốn Nhà nước hoạt động trong ngành điện có thực sự là giải pháp
hợp lý?

iii.

Khi mở cửa lĩnh vực kinh doanh phát điện cho tư nhân tham gia và thúc đẩy
phát triển công nghiệp, các quốc gia như Việt Nam có thực hiện vai trò điều
tiết giúp kiểm soát BĐKH nói chung và giúp các công ty có vốn chi phối của
nhà nước giảm tác động bất lợi của BĐKH như các nền kinh tế phát triển hay
không?

iv.

Có các đề xuất cụ thể gì đối với các cấp quản lý của các công ty phát điện,
các đơn vị đối tác, các nhà đầu tư vào các công ty phát điện và các cơ quan
quản lý nhà nước ngành điện Việt Nam, đặt trong bối cảnh Việt Nam đang
hình thành và phát triển thị trường điện và dưới sự tác động của BĐKH?

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các công ty phát điện ở Việt Nam
để thực hiện chọn mẫu nghiên cứu. Các dữ liệu đo lường HQHĐ được xác định dựa


8

trên dữ liệu báo cáo tài chính. Do vậy, mẫu nghiên cứu bao gồm các công ty phát

Ngoải ra, để làm sáng tỏ các vấn đề phát sinh từ kết quả nghiên cứu, phương
pháp phỏng vấn chuyên gia cũng được sử dụng. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn
các chuyên gia bao gồm các nhà khoa học công tác tại các trường đại học, viện
nghiên cứu, đơn vị tư vấn thiết kế hệ thống điện, các nhà quản trị của các công ty
phát điện lớn ở Việt Nam và các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công thương.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu đã tìm thấy các bằng chứng khoa học chứng minh các yếu tố ảnh
hưởng đến HQHĐ của các công ty phát điện tại Việt Nam, một quốc gia đang phát
triển và có nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Song song đó, tác giả đã
tiến hành trao đổi, thảo luận chuyên sâu với các chuyên gia, các nhà quản lý trong
ngành điện về yếu tố BĐKH và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước trong hoạt
động kinh doanh của công ty phát điện. Theo đó, kết quả nghiên cứu vừa có mức độ
đóng góp về lý thuyết hàn lâm và vừa có ý nghĩa thực tiễn, đặc biệt đối với Việt
Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu đã tìm ra được bằng chứng xác thực về các yếu tố tác động đến
HQHĐ của công ty phát điện, qua đó giúp cho các nhà quản trị công ty, nhà đầu tư
và cơ quan quản lý ra các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và ban hành
quyết định về chính sách một cách hợp lý.
Đặc biệt, với xu hướng diễn biến theo chiều hướng ngày càng cực đoan của
khí hậu toàn cầu, những bằng chứng định lượng cụ thể và các ý kiến chuyên sâu của
các chuyên gia có thể giúp cho các công ty lượng hóa tác động của thay đổi lượng
mưa trung bình và nhiệt độ trung bình đến tỷ suất sinh lợi trên tài sản và giá trị thị
trường của công ty, những chỉ tiêu này giữ vai trò then chốt khi thực hiện các quyết
định mở rộng kinh doanh, đầu tư thay đổi công nghệ vận hành nhà máy, tài trợ vốn,
hoặc đầu tư vào cổ phiếu của các công ty phát điện.
Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu




ii.

Đối với ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài
thì sự can thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ làm giảm hiệu quả


11

hoạt động của công ty phát điện. Và việc thực hiện cổ phần hóa trong
khâu phát điện có thể làm giảm các vấn đề chi phí đại diện và tạo cạnh
tranh bình đẳng giữa các công ty phát điện. Tuy nhiên nếu cố gắng thực
hiện hoặc giảm tỷ lệ sở hữu hoặc cắt giảm chi phí đại diện một cách đơn
lẻ có thể biện pháp này không làm tăng HQHĐ;
iii.

Khi mở cửa lĩnh vực kinh doanh phát điện cho tư nhân tham gia, và thúc
đẩy phát triển công nghiệp, Việt Nam có thực hiện vai trò điều tiết giúp
kiểm soát BĐKH nhằm giảm tác động bất lợi của BĐKH. Trái ngược với
nghiên cứu trước, các bằng chứng ở Việt Nam cho thấy các công ty có tỷ
lệ sở hữu nhà nước cao đi cùng với việc thực hiện các biện pháp ứng phó
BĐKH có thể có HQHĐ cao hơn, do có cơ hội tiếp cận vốn ưu đãi hơn
các công ty tư nhân thuần túy.

iv.

Đề xuất một số hàm ý chính sách đối với các cấp quản lý của các công ty
phát điện, các đơn vị đối tác, các nhà đầu tư vào các công ty phát điện và
các cơ quan quản lý nhà nước ngành điện Việt Nam, đặt trong bối cảnh
Việt Nam đang hình thành và phát triển thị trường điện và dưới sự tác

và yếu tố đầu vào để vận hành hoạt động kinh doanh. Khi nâng cao HQHĐ hàm ý
tăng tỷ lệ kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào. Yếu tố đầu vào thông thường là tiền (chi
phí), nguồn lực con người hoặc thời gian. Kết quả đầu ra thường là tiền (doanh thu,
lợi nhuận, tiền mặt), khách hàng mới, lòng trung thành của khách hàng, thị trường
mới, đổi mới chất lượng, đổi mới sản phẩm,… Ở khía cạnh này HQHĐ là một trong
các thước đo quan trọng của hiệu quả hoạt động.
Trong nghiên cứu hàn lâm, HQHĐ đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
từ sớm. Ở góc độ doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu thảo luận nhiều đến vấn đề làm
thế nào để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hay các biểu hiện kinh doanh có hiệu
quả. Adam Smith (1776) cho rằng HQHĐ là kết quả đạt được trong hoạt động kinh
tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Marshall (1920) cho rằng hiệu quả hoạt động
kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của
chi phí. Theo Samuelson và Nordhaus “hiệu quả nghĩa là sử dụng một cách hiệu
quả nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con
người” (Samuelson và Nordhaus, 2011). Daft (2008) hàm ý HQHĐ là quá trình sử
dụng các nguồn lực đầu vào có tính chất khan hiếm để đạt lợi nhuận hoặc giúp tiết
kiệm chi phí hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Trong nước, nhiều nghiên cứu cũng có chung quan điểm về HQHĐ khi cho
rằng HQHĐ được phản ánh thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó. HQHĐ đi liền với các mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra.
Hiệu quả của một quá trình nào đó theo nghĩa chung nhất là quan hệ tỷ lệ giữa kết
quả với những điều kiện, nhân tố chi phí vật chất sử dụng để đạt được kết quả theo
mục đích của quá trình đó (Ngô Đình Giao, 1984). Theo tác giả Nguyễn Văn Tạo
(2004), ngoài chỉ tiêu kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào, HQHĐ còn được hiểu là


14

mức độ hoàn thành mục tiêu đã đặt ra, và nếu không đạt được mục tiêu thì không
thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status