BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ BÍCH HÀ
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
TRẦN THỊ BÍCH HÀ
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TÓM TẮT ..................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .......................................................................2
1.1 Lý do chọn đề tài ..............................................................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu ...................................................2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ..........................................3
1.4 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................4
1.5 Kết cấu của đề tài .............................................................................................4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ......................6
2.1 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố chi phí đại diện đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
của doanh nghiệp ...................................................................................................6
2.1.1 Tính đáo hạn của tài sản ..............................................................................6
2.1.2 Qui mô công ty ............................................................................................7
2.1.3 Cơ hội tăng trưởng ......................................................................................9
2.2 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố bất cân xứng thông tin đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong doanh nghiệp .................................................................................10
2.2.1 Các yếu tố thuộc thuyết truyền tín hiệu.....................................................10
2.2.2 Ảnh hưởng của tính thanh khoản đến kỳ hạn nợ .......................................12
2.2.2.1 Khả năng thanh toán hiện hành ...........................................................12
2.2.2.1 Đòn bẩy tài chính ................................................................................13
2.2.2.2 Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu ..............................................14
2.3 Ảnh hƣởng của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp......15
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .........................17
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu và chọn mô hình hồi quy ...................................17
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................17
3.1.2 Chọn mô hình hồi quy ...............................................................................18
3.2 Mô hình kiểm định- Mô tả biến ....................................................................19
3.2.1 Biến phụ thuộc...........................................................................................21
3.2.2 Biến độc lập .............................................................................................. 21
Bảng 4.5: Sự khác biệt về kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ giữa các doanh nghiệp ít bị hạn chế tài trợ và các doanh nghiệp bị hạn chế
tài trợ .........................................................................................................................43
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu tổng thể .............45
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty .............................................................49
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản ..........................................................51
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thành hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu ........................54
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects (kết hợp bảng
4.6, 4.7, 4.8 và 4.9) ....................................................................................................56
.......................................................................................................................................
1
TÓM TẮT
Với mẫu quan sát 265 công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội giai đoạn từ năm 2007 đến 2014 và
sử dụng mô hình Tobit cố định các ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects), tác giả tiến
hành kiểm định tác động của các yếu tố: tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty,
cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng
thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và
thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết Việt Nam. Bên cạnh đó
tác giả còn đưa thêm yếu tố hạn chế tài trợ, đặc điểm đặc trưng của thị trường Việt
Nam, vào trong nghiên cứu bằng cách tách mẫu thành 2 nhóm là bị giới hạn về tài
trợ và ít bị giới hạn về tài trợ dựa trên qui mô công ty, tính thanh khoản và khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu nhằm kiểm định ảnh hưởng của yếu tố hạn chế
ty.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố
bao gồm: tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả
sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn
bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và thuế đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội trong thời kỳ từ 2007 – 2014. Từ đó đưa ra cơ sở
để các doanh nghiệp lựa chọn kỳ hạn nợ.
3
Từ mục tiêu nghiên cứu này, bài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề
sau:
Thứ nhất, trưng ra các bằng chứng thực nghiệm từ các kết quả nghiên cứu trên
thế giới về ảnh hưởng của các yếu tố như: chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin
và thuế đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty trên thế giới.
Thứ hai, các yếu tố như: chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin và thuế cũng ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty tại Việt Nam.
Thứ ba, đưa thêm yếu tố hạn chế tài trợ vào trong nghiên cứu bằng cách tách mẫu
thành 2 nhóm là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới hạn về tài trợ dựa trên qui mô
công ty, tính thanh khoản và khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu. Sau đó, thực
hiện thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
ở mỗi nhóm rồi kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm bằng cách sử dụng kiểm định
phi tham số dấu và hạng Wilcoxon.
Thứ tư, tác giả thực hiện kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố như tính đáo hạn
của tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến
động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu và thuế đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
đạt hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nợ trước sự biến động của nền kinh tế.
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần danh mục bảng, tóm tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài gồm 5
chương, bao gồm :
Chƣơng 1 : Giới thiệu đề tài. Trong chương này, tác giả nêu ra lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cơ sở dữ liệu, ý nghĩa của đề tài và
kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2 : Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Trong chương này, tác giả
tóm tắt các nghiên cứu trước đây về tác động của các yếu tố: đòn bẩy tài chính,
biến động lợi nhuận giữ lại, quy mô công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng
5
thanh toán hiện hành, thuế, cơ hội tăng trưởng, tính đáo hạn của tài sản, khả năng
tiếp cận thị trường trái phiếu đến kỳ hạn nợ ở các thị trường tài chính trên thế giới.
Chƣơng 3 : Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Ở chương này, tác
giả nêu ra các giả thuyết, trình bày phương pháp, nguồn dữ liệu, đồng thời mô tả
biến phụ thuộc và các biến độc lập được sử dụng trong bài nghiên cứu. Các nội
dung ở chương này được làm cơ sở cho phần phân tích tiếp theo ở Chương 4.
Chƣơng 4 : Kết quả nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sử dụng phương
pháp thống kê mô tả các yếu tố tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty, cơ hội
tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh
toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện
qua giá trị trái phiếu, thuế và kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Tiếp theo đó tác giả thực hiện kiểm định hệ số
tương quan của các yếu tố này với kỳ hạn nợ bằng mô hình Tobit Fixed Effects.
Chƣơng 5 : Kết luận. Trong chương này, tác giả tổng kết lại vấn đề nghiên cứu,
các hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
7
chuyển dịch rủi ro từ cổ đông sang trái chủ. Trong doanh nghiệp, tài sản cố định
được dùng để sản xuất và kinh doanh nhằm tạo ra một dòng tiền dùng để trả các
khoản vay nợ đầu tư vào tài sản cố định. Việc thu hồi các khoản đầu tư vào tài sản
cố định là một quá trình qua nhiều năm. Do đó việc hứa hẹn trả nợ cho chủ nợ đã
tài trợ cho việc mua tài sản cố định với một tốc độ nhanh hơn tốc độ của dòng tiền
thu vào sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình hình kiệt quệ tài chính. Tình hình kiệt
quệ tài chính sẽ làm chi phí đại diện của công ty gia tăng, và khiến các cổ đông
thực hiện các “trò chơi” nhằm chuyển dịch rủi ro cho các chủ nợ như thực hiện
các dự án có rủi ro cao, khó thành công. Và cũng theo nghiên cứu của Michael J.
Barclay & Clifford W. Smith (1995) và Stohs & Mauer (1996(nghiên cứu của
Michael J. Barclay & Clifford W. Smith (1995) và Stohs & Mauer (1996) chỉ ra
rằng doanh nghiệp thường tài trợ các tài sản có tuổi thọ dài như nhà máy, máy
móc và thiết bị bằng nợ vay dài hạn. Các tài sản này phục vụ sản xuất hay cung
cấp dịch vụ qua nhiều năm nên doanh nghiệp sẽ thu được tiền từ việc bán các sản
phẩm hay dịch vụ được tạo ra từ tài sản cố định trong thời gian dài ở từng kỳ cụ
thể. Số tiền này dùng để trả các khoản nợ tài trợ cho việc mua tài sản cố định
trong từng giai đoạn và sử dụng cho các mục đích khác nhau. Nếu tài sản hết thời
hạn sử dụng hữu ích trong khi các khoản nợ tài trợ vẫn còn, doanh nghiệp sẽ
không thu đủ tiền để trả các khoản nợ đúng hạn, kiệt quệ tài chính có thể xảy ra.
Vì vậy, các doanh nghiệp đều cố gắng sắp xếp phù hợp kỳ hạn của tài sản cố định
và kỳ đến hạn của các khoản nợ.
2.1.2 Qui mô công ty
Công ty có quy mô càng lớn sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều ban quản lý ở các cấp
khác nhau, dẫn đến sự khó khăn trong việc kiểm soát chi phí đại diện. Lập luận
này đã được khẳng định trong bài nghiên cứu của Thân Thị Thu Thủy, Lê Văn
Lâm và Nguyễn Trung Thông (2014). Nhóm tác giả đã xác định được mối quan hệ
đồng biến giữa qui mô công ty với chi phí đại diện.
doanh nghiệp có qui mô nhỏ thường có mức tín nhiệm thấp, điều này khiến họ khó
9
tiếp cận vốn vay từ các chủ nợ, vì vậy sử dụng nợ ngắn hạn là biện pháp khắc
phục vấn đề này bởi vì việc sử dụng tín dụng ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có
thể thực hiện dễ dàng, thuận lợi hơn so với việc sử dụng tín dụng dài hạn khi các
điều kiện cho vay ngắn hạn mà ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
khác đưa ra đối với doanh nghiệp thường ít khắt khe hơn so với tín dụng dài hạn.
Ngược lại, các doanh nghiệp có qui mô lớn được xem là có nguy cơ phá sản thấp
hơn, do đó, sẽ gặp ít trở ngại hơn khi nhận tài trợ từ bên ngoài. Họ sẽ chọn nợ dài
hạn với chi phí sử dụng vốn thấp và giúp doanh nghiệp ổn định trong sản xuất
kinh doanh.
2.1.3 Cơ hội tăng trƣởng
Myers (1977) cho rằng cơ hội đầu tư trong tương lai của công ty cũng giống như
các quyền chọn. Giá trị của các quyền chọn này phụ thuộc vào khả năng công ty
có thực hiện chúng một cách tối ưu hay không. Với việc cố định rủi ro trong cấu
trúc vốn của công ty, những lợi ích từ việc thực hiện các dự án đầu tư sinh lời
được phân chia giữa các cổ đông và trái chủ. Trong một số trường hợp, các trái
chủ muốn công ty đầu tư vào những dự án ít rủi ro và tạo được giá trị tốt trong
tương lai. Các dự án có rủi ro thấp cung cấp sự bảo đảm hơn cho các trái chủ, khi
có một dòng tiền ổn định được tạo ra. Tuy nhiên, dòng tiền an toàn lại không tạo
ra mức lợi nhuận thặng dư cho các cổ đông. Trong những trường hợp này, cổ đông
có động lực để từ chối các dự án có giá trị hiện tại ròng dương. Myers gọi đây là
vấn đề đầu tư dưới mức. Các công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng có rất
nhiều các dự án đầu tư sinh lời. Quá nhiều cơ hội đầu tư sinh lời cũng khiến doanh
nghiệp dễ bị sai lầm trong đầu tư. Khi doanh nghiệp có vấn đề khó khăn, những
người cho vay không còn muốn đầu tư vào doanh nghiệp nữa và họ chỉ quan tâm
đến việc thu hồi các khoản tiền đã cho doanh nghiệp vay. Myer trong bài nghiên
cứu của mình đã khẳng định rằng các chi phí đại diện này có thể được kiểm soát
của công ty. Biết được điều này, các nhà đầu tư hợp lý sẽ cố gắng suy luận thông
tin nội bộ công ty từ kỳ hạn của các khoản nợ mà công ty đang thực hiện. Do phải
tốn chi phí giao dịch nên nếu các nhà đầu tư không phân biệt được các công ty tốt
hay xấu, thị trường có thể sẽ định dưới giá các công ty tốt và định trên giá các
11
công ty xấu. Những công ty chất lượng hoạt động và tín dụng tốt sẽ cân nhắc phát
hành công cụ nợ ngắn hạn nhằm thực hiện chiến lược vay tốn kém, việc mà các
công ty khác không thể thực hiện được, nhằm phát tín hiệu về chất lượng thực sự
của họ ra thị trường. Bên cạnh đó, phát hành nợ ngắn hạn trong hiện tại cho thấy
sự tin tưởng của các công ty chất lượng tài chính tốt về việc các khoản vay nợ
để tái cấp vốn trong tương lai sẽ được thị trường định giá tăng lên nhằm phản
ánh chính xác tiềm năng của công ty, lúc đó công ty sẽ có nhiều ưu đãi hơn
trong việc tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay nợ và lãi suất phải trả của công
ty sẽ thấp hơn. Trong khi đó, các doanh nghiệp có chất lượng tín dụng thấp sẽ
tham gia vào thị trường nợ dài hạn bởi vì các công cụ nợ của họ đang được định
giá cao và họ lo sợ trong tương lai sẽ bị định giá giảm xuống, lúc đó công ty sẽ
gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay nợ của công ty sẽ
cao hơn. Như vậy, chất lượng tín dụng của công ty có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ
của doanh nghiệp.
Bài nghiên cứu “The linkage between the firm’s financing decisions and real
market performance: A panel study of Indian corporate sector” của
Bandyopadhyay, A., và Kumar Das, S. (2005) xem xét mối quan hệ giữa chất
lượng, danh tiếng của doanh nghiệp với doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty ở
mức độ thực tế. Sử dụng dữ liệu của 533 công ty với 6396 quan sát của các công
ty niêm yết tại Ấn Độ trong giai đoạn 1989-2000 được thu thập từ cơ sở dữ liệu
điện tử "prowess" cung cấp bởi trung tâm giám sát kinh tế Ấn Độ (CMIE), nhóm
tác giả so sánh doanh số bán hàng của 50 công ty thuộc nhóm kinh doanh hàng
đầu với các nhóm nhỏ và các công ty độc lập tư nhân. Kết quả thực nghiệm cho
2.2.2 Ảnh hƣởng của tính thanh khoản đến kỳ hạn nợ
2.2.2.1 Khả năng thanh toán hiện hành
Trong bài nghiên cứu của mình, Shane A.Johnson (2003) đã nhận ra ảnh hưởng
của đòn bẩy tài chính, cơ hội tăng trưởng và rủi ro thanh khoản đến kỳ hạn nợ của
các doanh nghiệp. Mẫu nghiên cứu của tác giả bao gồm tất cả các công ty phi tài
chính được lấy từ dữ liệu Compustat Standard & Poor’s PC Plus từ 1986 đến
1995. Năm 1986 được lựa chọn là năm bắt đầu vì năm này Compustat đã hoàn tất
dữ liệu xếp hạng trái phiếu, quy mô mẫu là 20.565 quan sát với 4.945 công ty.
13
Đòn bẩy tài chính, cơ hội tăng trưởng và rủi ro thanh khoản là các biến trong
phương trình của kỳ hạn nợ. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương
nhỏ nhất (OLS). Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng phương pháp này có thể có
vấn đề bởi vì các công ty có xu hướng lựa chọn đòn bẩy tài chính và kỳ hạn nợ
một cách đồng thời. Nghiên cứu của Barclay, Marx và Smith (1997) tiêu chuẩn
hóa lý thuyết này và chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính và kỳ hạn nợ là sự lựa chọn nội
sinh bổ sung lẫn nhau. Do vấn đề nội sinh này, kết quả nghiên cứu trong hồi quy
OLS có thể bị chệch và mâu thuẫn. Vì vậy, tác giả xây dựng 2 phương trình đồng
thời trong đó kỳ hạn nợ được xác định là biến nội sinh với đòn bẩy tài chính. Kết
quả nghiên cứu của tác giả cho thấy sự gia tăng rủi ro thanh khoản làm gia tăng tỷ
trọng của nợ ngắn hạn trong cấu trúc nợ của doanh nghiệp. Vay nợ nhiều khiến
công ty luôn phải đối mặt với áp lực trả nợ gốc tại thời điểm đáo hạn và trả lãi vay
cho chủ nợ, khiến họ khó có khả năng duy trì đủ thanh khoản và khả năng thanh
toán sẽ trở thành một vấn đề, rủi ro thanh khoản tăng cao. Khi đó, doanh nghiệp
chủ yếu chỉ được vay các khoản nợ ngắn hạn với lãi suất cao và điều kiện xét
duyệt dễ dàng.
2.2.2.1 Đòn bẩy tài chính
Khi nghiên cứu về cấu trúc kỳ hạn nợ, Michael J. Barclay and Clifford W. Smith
(1995) cho rằng các công ty ở giai đoạn tăng trưởng có nhiều cơ hội đầu tư sinh
những năm đầu thập niên 90, trong khi Worldscope có dữ liệu từ năm 1990 đến
1998. Vì hai nguồn có thông tin cho một số năm chồng chéo, tác giả đã kiểm tra
tính nhất quán của dữ liệu và chỉ giữ lại các công ty mà hai nguồn báo cáo các
thông tin tương tự. Để đo lường tác động của toàn cầu hóa tài chính, nhóm tác giả
sử dụng hai loại biến. Đầu tiên, đo mức độ hội nhập của doanh nghiệp bằng cách
xây dựng các chỉ số về tiếp cận thị trường trái phiếu và cổ phiếu quốc tế. Thứ hai,
nhóm tác giả sử dụng một biến giả để nắm bắt các chính sách tự do hóa tài chính ở
cấp vĩ mô. Các biến giả nắm bắt quá trình tự do hóa tài chính tổng thể khác nhau,
được mô tả cho mỗi quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy có những ảnh hưởng
đáng kể của toàn cầu hóa tài chính đến cấu trúc nợ của doanh nghiệp. Các công ty
có khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và vốn từ thị trường vốn quốc tế thì gia
tăng nợ dài hạn và có cấu trúc kỳ hạn nợ dài hơn. Mặt khác, các công ty chỉ nhận
15
tài trợ trong nước thì rút ngắn cấu trúc kỳ hạn của họ khi tự do hóa tài chính. Việc
các công ty thu hút được vốn từ thị trường trái phiếu giúp họ đa dạng hóa các
nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Nhờ vậy, các doanh nghiệp này có
thể huy động được vốn với chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với các doanh nghiệp
khác. Khi đó, các doanh nghiệp sẽ gia tăng nợ dài hạn nhằm sở hữu lượng tài
chính lớn với lãi suất thấp, có đủ thời gian để phát triển các dự án đầu tư sinh lời
cao và có thể hoạch định được kế hoạch trả nợ một cách hợp lý trong tương lai.
2.3 Ảnh hƣởng của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp
Các nghiên cứu trước đây của các nhà kinh tế học và chuyên gia tài chính về mối
quan hệ giữa thuế và kỳ hạn nợ cho ra nhiều kết quả.
Brick and Ravid (1985) phân tích tác động của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ.
Nhóm tác giả cho rằng sự kỳ vọng giảm khoản nộp thuế nhờ chi phí lãi vay của
công ty phụ thuộc vào cấu trúc kỳ hạn nợ khi lãi suất ở các kỳ hạn nợ khác nhau là
không bằng nhau. Khi đường cong lãi suất 1 có độ dốc hướng lên thì lãi suất trái
phiếu dài hạn cao hơn so với lãi suất trái phiếu ngắn hạn do những rủi ro liên quan