Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ logistics của khách hàng tổ chức tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải thái dương, hải phòng - Pdf 39

GVHD: ThS. Bựi Th Thanh Nga



TR

Khúa lun tt nghip

G

N



Lời Cảm Ơn

C

O

I H

A



Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy, cô
trong trường Đại học kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức, kinh nghiệm trong suốt bốn năm ngồi trên giảng đường Đại Học.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo Th.S. Bùi
Thị Thanh Nga đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh

Hong Quc Huy

SVTH: Hong Quc Huy Lp K46 QTKD Qung Tr


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

Ơ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

̀N

1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1

G

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

Đ

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................10
1.1 Lý thuyết về logistics...............................................................................................10



1.1.1 Khái niệm về dịch vụ logistics .............................................................................10

́H

1.1.2 Các loại hình dịch vụ logistics chủ yếu ................................................................12
1.1.3 Các hình thức cung cấp dịch vụ logistics .............................................................13

Ế
U

1.2 Thị trường khách hàng tổ chức................................................................................15
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................................15
1.2.2 Đặc điểm và bản chất ...........................................................................................16
1.3 Hành vi mua hàng của khách hàng tổ chức.............................................................18
1.3.1 Quy trình mua hàng của khách hàng tổ chức .......................................................18
1.3.2 Các tình huống mua..............................................................................................18
1.3.2.1 Mua lặp đi lặp lại, không thay đổi về số lượng, chủng loại hàng mua. ............18

1.3.2.2 Mua lặp lại có sự thay đổi về tính năng, quy cách hàng hóa, các điều kiện cung
ứng khác. .......................................................................................................................19
1.3.2.3 Mua để giải quyết các nhiệm vụ mới. ...............................................................19
1.3.3 Trung tâm mua .....................................................................................................20
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46 QTKD Quảng Trị




̣I H

1.3.4.7 Làm các thủ tục đặt hàng...................................................................................23
1.3.4.8 Đánh giá người cung ứng ..................................................................................23

O

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức ...........................23

̣C

1.4.1 Các yếu tố môi trường ..........................................................................................23

K

1.4.2 Các yếu tố tổ chức ................................................................................................24
1.4.3 Các yếu tố quan hệ xã hội của trung tâm mua......................................................24

IN

1.4.4 Các yếu tố đặc điểm cá nhân ................................................................................24

H

1.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ........................................................25
1.5.1 Tổng quan mô hình nghiên cứu trước ..................................................................25




TR

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2015.............................39

Ơ

2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ logistics tại

̀N

công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải Thái Dương ................................................41

G

2.2.1 Thống kê mô tả .....................................................................................................41
2.2.1.1 Thống kê mô tả mẫu ..........................................................................................41

Đ

2.1.1.2 Thống kê mô tả các biến....................................................................................42

A

2.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo .............................................................................46

̣I H

2.2.3 Phân tích nhân tố EFA..........................................................................................48


2.2.8.5 Hình ảnh nhà cung cấp ......................................................................................62

Ế
U

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................64
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ............................................64
3.2 Đề xuất giải pháp.....................................................................................................65

3.2.1 Xây dựng hình ảnh thương hiệu cho doanh nghiệp bằng cách gia tăng độ tin cậy
.......................................................................................................................................65
3.2.2 Xây dựng chính sách giá cả dịch vụ hợp lý..........................................................67
3.2.3 Tăng cường đầu tư năng cấp cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ...........................................67
3.2.4 Gia tăng khả năng đáp ứng ...................................................................................68
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71
1. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................................71
1.1 Kết luận....................................................................................................................71
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46 QTKD Quảng Trị


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

1.2 Hướng nghên cứu tiếp theo .....................................................................................72

K
́H


Ế
U
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46 QTKD Quảng Trị


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

Ơ

Bảng 1.1: Tỷ lệ hồi đáp ...................................................................................................7

̀N

Bảng 1.2: Sự khác biệt giữa thị trường khách hàng tổ chức và thị trường người tiêu

G

dùng............................................................................................................17


Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015.........39

H

Bảng 2.3: Thông tin mẫu ...............................................................................................41
Bảng 2.4: Thống kê mô tả các thành tố đo lường..........................................................43



Bảng 2.5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành kiểm định .................47
Bảng 2.6: kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến độc lập ......................................48

́H

Bảng 2.7: Kết quả phân tích EFA các biến độc lập.......................................................49

Ế
U

Bảng 2.8: Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến độc lập......................................50
Bảng 2.9: Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ................................................50
Bảng 2.10: Kết quả phân tích tương quan .....................................................................53
Bảng 2.11: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình.........................................55
Bảng 2.12: Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình ...................................................55
Bảng: 2.13: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy..................56
Bảng 2.14: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết .................................................59

SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46 QTKD Quảng Trị



Hình 1.2: Mô hình các yếu tố các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa

̣C

chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics ................................................... 25

K

Hình 1.3: Các yêu tố cốt lõi ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp dịch

IN

vụ logistics tại TP.HCM ..................................................................... 26
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................... 27

H

Hình 2.1: Cơ cấu chức năng của công ty THAIDUONG TRANINCO ............. 37



Hình 2.2: Mô hình hiệu chỉnh ............................................................................. 51
Hình 2.3: Mô hình điều chỉnh ............................................................................. 59

́H
Ế
U

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Đ

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

A
TPL

: Third party logistics

̣I H

2PL

: Second party logistics

̣C

O
H

IN

K
́H


Ế
U


thương trường. Với vai trò rất quan trọng và tác dụng to lớn của ngành này mà ngày

̣I H

nay trên thế giới dịch vụ logistics đã trở nên phổ biến và rất phát triển, được các doanh
nghiệp coi là một thứ vũ khí cạnh tranh mới hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất và
kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

O

Trong vài thập niên trở lại đây, dịch vụ logistics đã phát triển nhanh chóng và

̣C

mang lại những kết quả rất tốt ở nhiều nước trên thế giới, điển hình như: Hà Lan, Thuỵ

K

Điển, Đan Mạch, Mỹ… Đối với Việt Nam, tuy logistics là một lĩnh vực còn khá mới

IN

mẻ nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất- kinh doanh của các
doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Qua số liệu điều tra của

H

viện nghiên cứu kinh tế và Phát triển-Trường đại học kinh tế quốc dân về hoạt động



GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

mà khách hàng quan tâm? Và yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử

Ơ

dụng dịch vụ logistics do công ty cung cấp? Đâu là các giải pháp giúp cho công ty xây

̀N

dựng chiến lược thu hút khách hàng, phát triển kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh

G

cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài:

Đ

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ logistics của

A





khách hàng tổ chức tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại vận tải Thái
Dương trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

́H

 Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
Thái Dương.

Ế
U

dịch vụ logistics của khách hàng tổ chức tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải

 Xem xét mức độ tác động giữa các nhóm khách hàng theo các khía cạnh khác
nhau có tác động như thế nào đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ của công ty.

 Đề xuất một số giải pháp xây dựng chiến lược thu hút khách hàng, phát triển
kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát
 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn dịch vụ logistics của khách hàng tổ chức tại công ty TNHH đầu tư thương
mại vận tải Thái Dương trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

2


thu thập trong phạm vi từ năm 2013-2015.

̣I H

+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp trong tháng 4 năm 2016.
 Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

O

quyết định lựa chọn dịch vụ logistics của khách hàng tổ chức tại công TNHH đấu tư

̣C

thương mại vận tải Thái Dương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

K

thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ logistics do công ty cung cấp.

IN

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hện trên địa bàn thành phố Hải
Phòng, thông qua danh sách khách hàng tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải

4. Phương pháp nghiên cứu

H

Thái Dương.



GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

động cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics nên những ý kiến từ họ sẽ là những thông

Ơ

tin thực tế hết sức quan trọng.

G

̀N

 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Tiến hành thảo luận trực tiếp theo một dàn bài được chuẩn bị sẵn.

Đ

Nội dung thảo luận trao đổi về các yếu tố thành phần ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn dịch vụ logistics, các biến quan sát cho từng thang đo các thành phần trong

A





tính để thu thập dữ liệu liên quan:

 Lấy ý kiến từ các nhà quản lý của doanh nghiệp về thái độ của khách hàng khi

́H

tham gia sử dụng dịch vụ của công ty.

logistics của công ty.

Ế
U

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ
 Những ý kiến bổ sung, loại bỏ các yếu tố nhằm xây dựng thang đo phù hợp
của các đối tượng tham gia thảo luận.
3) Sau khi phỏng vấn hết các đối tượng, dựa trên thông tin thu được tiến hành
điều chỉnh bảng câu hỏi
4) Dữ liệu sau khi điều chỉnh sẽ được trao đổi lại với các đối tượng tham gia một
lần nữa. Quá trình nghiên cứu định tính kết thúc sau các câu hỏi thảo luận đều cho kết
quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đổi gì mới.

 Kết quả nghiên cứu:
Sau quá trình thảo luận chuyên gia, phỏng vấn sâu lấy ý kiến về các nhân tố ảnh
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

4

A

theo đánh giá của các đáp viên thì yếu tố giá cả sẽ là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đối
Thái Dương.

̣I H

với quyết định lựa chọn dịch vụ logitics tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải

O

Sau khi thảo luận nhóm với chuyên gia, phỏng vấn khách hàng tác giả tập hợp lại
và thảo luận lần nữa với chuyên gia để để hiệu chỉnh thang đo.

̣C

Tóm lại từ kết quả nghiên cứu định tính đã giúp tác giả hiệu chỉnh thang đo các

K

thành phần trong mô hình nghiên cứu như sau:

IN

 Hiệu chỉnh từ ngữ trong các thang đo dễ hiểu hơn.

 Giữ nguyên các biến quan sát đã thiết lập (được trình bày trong phần thiết kế

H



5


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

 Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” của Nguyễn Đình Thọ: số

Ơ

mẫu cần thiết để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện sau:

̀N

n ≥ 8 × p +50 ≥ 8 × 6 + 50 ≥ 98

G

Trong đó: p là số biến độc lập (trong đề tài thì p = 6)
Như vậy, từ các điều kiện để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành các

Đ

phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì

 Về quá trình nghiên cứu

Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu là



phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan điểm, ý kiến đánh giá của khách hàng
về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ logistics của các khách hàng

́H

tổ chức tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải Thái Dương. Toàn bộ dữ liệu hồi

Ế
U

đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0.

Nghiên cứu này sử dụng thang đo likert 5 mức độ để thiết kế bảng câu hỏi.

Trước tiên, khảo sát sơ bộ tiến hành phỏng vấn 30 đáp viên để phát hiện những
sai sót trong bảng câu hỏi sơ bộ chắt lọc từ nghiên cứu định tính. Sau đó tiếp tục điều
chỉnh những sai sót để có bảng phỏng vấn chính thức và tiến hành nghiên cứu định
lượng chính thức.
Giai đoạn tiếp theo tiến hành khảo sát chính thức, có 160 bảng câu hỏi khảo sát
được gửi đi và kết quả thu được 150 bảng hợp lệ. Sau đó tác giả tiến hành tổng hợp
thống kê phân tích dữ liệu dựa trên những thông tin thu được từ cuộc khảo sát.
Quá trình thực hiện nghiên cứu này có 160 bảng hỏi được phát đi . Sau cuộc
khảo sát tôi thu được 150 phản hồi hợp lệ. Kết quả thu thập dữ liệu khảo sát định
lượng được tóm tắt như sau:


lệ

110

110

100

107

50

45

90

43

160

155

G

Số lượng

In và phát bảng câu

Đ

hồi quy.

H

 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo:

IN

công cụ như thống kê tần số, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích khám phá,



Đối với thang đo trực tiếp, để đo lường độ tin cậy thì chỉ số độ thống nhất nội
tạng thường được sử dụng chính là hệ số Cronbach Alpha ( nhằm xem xét liệu các câu

́H

hỏi trong thang đo có cùng trúc hay không). Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì độ
nhất quán nội tạng càng cao. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Ế
U

trước khi phân tích nhân tố khám phá EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến
này có thể tạo ra các yếu tố giả ( Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007).

Hệ số tin cậy Cronbach’s Anpha chỉ cho các biến đo lường có liên kết với nhau

hay không nhưng không cho biết các biến nào cần phải loại bỏ và biến nào cần được
giữ lại. Do đó, kết hợp sử dụng hệ số tương quan biến – tổng để để loại ra những biến

tiếp theo. Các nhân tố được rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu

Đ

hết nội dung thông tin của tập biến quan sát ban đầu. Phân tích nhân tố khám phá được
dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo.

A

Từ cơ sở lý thuyết, mô hình “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

̣I H

lựa chọn dịch vụ logistics của khách hàng tổ chức tại công ty TNHH đầu tư thương
mại vận tải Thái Dương” sử dụng 28 biến quan sát cho phân tích nhân tố EFA và việc

O

thực hiện tiến hành theo các bước sau:

̣C

Đối với các biến quan sát đo lường 5 khái niệm thành phần và khái niệm quyết

K

định lựa chọn dịch vụ logistics của công ty là các thang đo đơn hướng nên sử dụng
phương pháp trích nhân tố Principan Components với phép quay Varimax và điểm

IN

hóa mối quan hệ nhân quả này bằng hồi quy tuyến tính (Hồ Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008).
Nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp Enter, tất cả các biến
được đưa vào một một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan.
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

8


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

5. Kết cấu đề tài

Ơ

Phần I: Đặt vấn đề: Phần này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, phương pháp

̀N

thực hiện nghiên cứu, quá trình nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn là nghiên

G

cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Dương, Hải Phòng: Chương này đã trình bày thông tin về mẫu khảo sát, đánh giá độ

H

tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khàm phá EFA, phân tích hồi quy đa biến. Qua quá
trình nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố thành phần đều tác động đến quyết định lựa chọn



dịch vụ

Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ nét hơn

́H

trong việc tìm kiếm các giải pháp để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, nâng

Ế
U

cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Phần II: Kết Luận và kiến nghị: Phần này tác giả đưa ra kết luận về đề tài và nêu
lên một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và công ty.

SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

9




̣I H

Theo hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (1988): Logistics là quá trình lên kế
hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu

O

trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ

̣C

đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng.
Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc (2002): Logistics là hoạt động quản lý quá

K

trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới

IN

tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

Còn theo Ủy ban Quản lý logistics của hoa kỳ: Logistics là quá trình lập kế

H

hoạch, chọn phương án tối ưu dễ thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và



Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ logistics

Ơ

có thể chia làm 2 nhóm:

̀N

Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại năm 2005

G

có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa. Tuy
nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở, thể hiện trong

Đ

đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa”. Khái niệm logistics

A

trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp

phân phối để tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ
logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như

́H

dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư
vấn quản lý… Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có

Ế
U

chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “ trọn gói” cho các

nhà sản xuất. Đây là một công việc mang tính chuyên môn hóa cao, Ví dụ: khi một

nhà cung cấp dịch vụ logistics cho một nhà sản xuất thép, anh ta sẽ chịu trách nhiệm
cân đối sản lượng của nhà máy và lượng hàng tồn kho để nhập phôi thép, tư vấn cho
doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các
chương trình marketing, xúc tiến bán hàng để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.
Như vậy, nói tóm lại dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương

nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển,
lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng,
đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến
hàng hóa thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

11




̣I H

 Các dịch vụ logistics lõi (Core Freight Logistics Services):
Dịch vụ logistics chủ yếu chiếm phần lớn trong tổng chi phí logistics và mang

O

tính quyết định đối với các dịch vụ khác. Dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm:

̣C

 Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

bãi container và kho xử lý nguyên liệu thiết bị;

IN

K

 Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho
 Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hảo quan và

H

lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

 Dịch vụ hỗ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

 Dịch vụ bưu chính;

Ơ

 Dịch vụ thương mại bán buôn;

̀N

 Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý lưu kho, thu gom,

G

tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;

Đ

 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

A

1.1.3. Các hình thức cung cấp dịch vụ logistics
Vì lĩnh vực logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khác nhau

̣I H


ngoài các dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ

́H

cơ bản, lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư.

Ế
U

 Third Party Logistics (TPL) hay logistics theo hợp đồng

Phương thức này có nghĩa là sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt
động có chọn lọc. Cách giải thích khác của TPL là các hoạt động do một công ty cung

cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hàng của họ, tối thiểu bao gồm
việc quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít nhất 1 năm có hoặc không có
hợp đồng hợp tác. Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một công ty và nhà
cung cấp dịch vụ logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động logistics mà
còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.
 Fourth Party Logistics (FPL) hay logistics theo chuỗi phân phối
FPL là một khái nệm phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng
dịch vụ, hướng về khách hàng linh hoạt hơn, FPL quản lý và thực hiện các hoạt động
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

13


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

logistics theo các nhóm sau:

 Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải

O

 Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơm phương thức, VD: Công ty vận tải

̣C

biển, đường bộ, đường sắt, hàng không;

 Các công ty cung cấp dịch vụ khai thác cảng;

IN

K

 Các công ty môi giới vận tải;

 Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối

 Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối.

H

 Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi;

 Các công ty môi giới khai thuê hải quan;



Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

chúng để quản lý tất cả hay một phần các hoạt động logistics cho khách hàng của

Ơ
mình.

G

̀N

 Các công ty logistics không sở hữu tài sản thì hoạt động như một người hợp

nhất các dịch vụ logistics và phần lớn các dịch vụ là đi thuê ngoài. Họ có thể phải đi

Đ

thuê phương tiện vận tải, nhà kho, bến bãi,… Việc thuê ngoài đã nhanh chóng phát
triển trong vài năm gần đây. Ngày nay có rất nhiều loại hình dịch vụ logistics nhằm

A

đáp ứng yêu cầu đa dạng của các ngành. Khác với trước đây, không chỉ các dịch vụ

̣I H


́H

“khách hàng tổ chức” được dùng để miêu tả những khách hàng trên thị trường công

Ế
U

nghiệp.

Các tổ chức kinh doanh không chỉ bán mà họ còn mua những khối lượng lớn
nguyên liệu, các bộ phận thành phẩm, dịch vụ lắp đặt, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ

kinh doanh. Webste và Wind định nghĩa việc mua hàng cho tổ chức là “quá trình
thông qua quyết định, qua đó các tổ chức chính thức xác nhận có nhu cầu về những
sản phẩm và dịch vụ mua ngoài”.
Có thể chia khách hàng tổ chức thành 4 loại:
 Các doanh nghiệp sản xuất: bao gồm những người mua hàng hóa và dịch vụ
nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp cho
những người khác. Họ là các doanh nghiệp sản xuất từ nhiều loại hình như sản xuấtchế biến, xây dựng, giao thông vận tải, truyền thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm,
SVTH: Hoàng Quốc Huy – Lớp K46QTKD Quảng Trị

15


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

Ư

TR


O

công đồng. Đa số các chính phủ hoặc cơ quan thuộc chính phủ phù hợp với định nghĩa

̣C

này nhưng ở phần lớn các quốc gia chúng được xếp vào loại tổ chức khác và không

K

được coi là các tổ chức phi lợi nhuận. Tổ chức phi lợi nhuận có thể là một tổ chức phi

IN

chính phủ nhưng tổ chức phi chính phủ có ý nghĩa rộng lớn hơn, có thể là tổ chức toàn
cầu nhưng hoạt động độc lập và không có liên quan đến chính phủ của bất cứ quốc gia

H

nào.

 Cơ quan Đảng, Nhà nước: bao gồm các tổ chức chính quyền cấp trung ương



và địa phương mua hàng hóa và dịch vụ để thực hiện những chức năng chính của
chính quyền (Nguyễn Thượng Thái, 2014).

́H


GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Nga

 Người mua tập trung theo vùng địa lý

̀N

Ơ

 Nhu cầu phát sinh
 Nhu cầu không co giãn trong ngắn hạn

G

 Nhu cầu có tính giao động cao

Đ

 Người đi mua hàng là người chuyên nghiệp

A

 Nhiều người ảnh hưởng đến việc mua hàng
Bảng 1.2: Sự khác biệt giữa thị trường khách hàng tổ chức và thị trường người

̣I H

Đặc điểm

tiêu dùng

- Chuyên nghiệp và chính thống
Cách mua hàng
theo các chính sách và thủ tục
định sẵn
- Quan hệ rất chặt chẽ
Quan hệ giữa
- Khách hàng thường mua hàng
khách hàng và nhà
của những nhà cung cấp mua
cung cấp
những sản phẩm của họ

Thị trường người tiêu dùng

IN

K

- Các cá nhân/người tiêu dùng
- Số lượng khách hàng nhiều hơn,
nhưng số lượng mua hàng nhỏ
hơn
- Khách hàng phân tán mạnh hơn

H

- Mua cho tiêu dùng cá nhân




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status