BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRÁC HỒNG SƯƠNG
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRÁC HỒNG SƯƠNG
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................4
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ........................................................5
1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................................5
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................................................7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước...........................................................10
1.4 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả.......................11
1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................11
1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả ..............................................................12
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..............................................................................13
2.1 Lý luận chung về công tác tổ chức kế toán ở đơn vị giáo dục đào tạo ...............13
2.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức kế toán .........................................................13
2.1.2 Mô hình công tác tổ chức kế toán .................................................................14
2.1.3 Yêu cầu và nguyên tắc của công tác tổ chức kế toán ...................................15
2.1.4 Nhiệm vụ của công tác tổ chức kế toán ........................................................16
2.2 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo ...............................................17
2.2.1 Khái niệm......................................................................................................17
2.2.2 Đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập ..........18
2.2.3 Đặc điểm vai trò của loại hình Cao đẳng công lập .......................................18
2.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo ...18
2.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán .................................................................19
2.3.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán .......................................................19
2.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán........................................19
2.3.1.3 Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán và hình thức kế toán ........................20
2.3.1.4 Tổ chức lập và nộp báo cáo kế toán .......................................................20
2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................................21
2.3.3 Tổ chức kiểm tra kế toán ..............................................................................22
2.3.4 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán ......................22
2.4 Đặc điểm về thông tin kế toán tài chính của trường CĐCL................................23
4.4.2 Thang đo hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại các trường cao đẳng công
lập trên địa bàn Tp.HCM .......................................................................................54
4.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .....................................................54
4.5.1 Phân tích tương quan ....................................................................................54
4.5.2 Phân tích hồi quy ..........................................................................................55
4.5.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính..............59
4.5.3.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng
như hiện tượng phương sai thay đổi. ..................................................................59
4.5.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư .............................................60
4.5.3.3 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa
cộng tuyến) .........................................................................................................61
4.6 Bàn luận từ kết quả nghiên cứu...........................................................................62
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................65
5.1 Kết luận ...............................................................................................................65
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................66
5.2.1 Đối với nhân tố sự quan tâm công tác kế toán của lãnh đạo nhà trường ......66
5.2.2 Đối với nhân tố công nghệ thông tin ............................................................66
5.2.3 Đối với nhân tố trình độ của kế toán viên ....................................................67
5.2.4 Đối với nhân tố hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................................68
5.2.5 Đối với nhân tố hệ thống pháp lý và các văn bản hướng dẫn.......................69
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ..............................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐCL:
Cao đẳng công lập
Ngân sách nhà nước
QT:
Quan tâm
TCKT:
Tổ chức kế toán
TD:
Trình độ
TPHCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo và biến quan sát……………………………………….35
Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính, thâm niên công tác, chức vụ, và
trình độ chuyên môn................................................................................................. 45
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ........................ 47
Bảng 4.3 Kết quả Cronbach Alpha của biến HTPL sau loại biến quan sát HTPL8..48
Bảng 4.4 Ma trận xoay nhân tố lần 2 ....................................................................... 50
Bảng 4.5 Kết quả phân tích thang đo tổ chức công tác kế toán .............................. 52
Bảng 4.6 Ma trận tương quan giữa các biến ............................................................ 53
Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến phân tích hồi quy .............................................. 54
Bảng 4.8 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ................................................... 55
nghiệp có nội dung sau: “Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập
phải cam kết hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính
phủ quy định”. Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập nhằm tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm trong tổ chức, sắp xếp bộ
máy, sử dụng nguồn lực lao động, tài chính, nâng cao chất lượng, tăng nguồn thu,
thu nhập cho người lao động, giảm dần sự bao cấp đối với ngân sách nhà nước.
Có thể nói, tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp nói chung và các
trường cao đẳng công lập nói riêng là xu thế tất yếu của xã hội hiện nay, đây được
xem là cơ hội để các trường cao đẳng công lập tự khẳng định vị thế của mình nhưng
cũng phải chịu nhiều thách thức với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
2
trường. Cũng chính vì thế vào năm 2017, Sở LĐTBXH Tổ chức Hội thảo “Thực
trạng và giải pháp hướng tới tự chủ tài chính” của khối giáo dục nghề nghiệp.
Thông qua hội thảo để đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội các giải pháp trong lộ trình tự chủ tài chính của các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp triển khai áp dụng thí điểm cho một số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn thành phố.
Việc hiểu rõ và tổ chức tốt bộ máy kế toán trong đơn vị sẽ giúp các nhà quản
lý thiết lập được một bộ phận kế toán khoa học, tiết kiệm và cung cấp được thông
tin hữu ích cho người dùng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều mặt khó khăn, trở ngại
đối với các trường cao đẳng công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong
việc vận dụng tổ chức công tác kế toán hiện nay vào thực tiễn. Từ những vấn đề
trên, tác giả nhận thấy rằng công tác tổ chức kế toán nói chung và công tác tổ chức
kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng là một hoạt động đóng vai trò
quan trọng mang tính quyết định liên quan đến tài chính của một đơn vị.
Xuất phát từ tình hình trên đối với sự cần thiết trong công tác tổ chức kế
toán, tác giả nhận thấy được ý nghĩa thiết thực cho việc thực hiện nghiên cứu nhằm
tác TCKT tại các trường CĐCL trên địa bàn Tp.HCM. Từ đó điều chỉnh thang đo
đưa ra các câu hỏi khảo sát để phỏng vấn nhà quản lý, lãnh đạo, trưởng phòng ban,
tập thể nhân viên có chuyên môn về công tác TCKT ở các trường CĐCL.
Phương pháp nghiên cứu chính thức định lượng là thu thập dữ liệu bằng con
số thống kê thông qua bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert
5 mức độ. Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 phân tích số liệu để đánh giá độ tin cậy
bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích độ giá trị thang đo EFA, kế
đến là phân tích mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá và kiểm định sự ảnh hưởng
cũng như mức độ đóng góp của các nhân tố tác động đến hoàn thiện công tác TCKT
của các trường CĐCL trên địa bàn Tp.HCM.
5. Ý nghĩa và hạn chế của đề tài
Giúp nhà Trường thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoàn
thiện công tác TCKT tại các trường CĐCL trở nên khoa học hợp lý nhằm cung cấp
thông tin đáp ứng yêu cầu của các đối tượng quan tâm và trở thành công cụ quản lý
4
hữu ích cho lãnh đạo nhà trường. Hiện nay có ít trường tự chủ hoàn toàn về tài
chính, đề tài bổ sung cơ sở lý luận về mặt thực tiễn, góp phần thực hiện định hướng
cho các trường cao đẳng công lập hướng tới cơ chế tự chủ trong thời gian tới. Góp
phần làm thành công Nghị định 143/2016/ NĐ-CP ngày 14/10/2016 Quy định điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ.
Do hạn chế về thời gian, chi phí, trình độ nên đề tài chỉ nêu ra được 5 nhân tố
ảnh hưởng và chưa tìm ra thêm các nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến tổ chức công
tác kế toán. Hạn chế thứ hai là chưa thể khảo sát ở phạm vi rộng hơn.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các danh mục, nội dung luận văn
được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
phủ và các nhà quản lý cấp cao; trên cơ sở đó các tác giả cũng làm rõ các nội dung
trong công tác kế toán từ việc tổ chức hệ thống chứng từ đến việc lập BCTC trên cơ
sở kế toán dồn tích hay kế toán tiền mặt (Chan JL, 2005).
Một nghiên cứu khác của 3 tác giả Aranya, Pollock and Amernic (1981) “An
Examination Of Professional Commitment In Public Accounting”. Nghiên cứu phân
tích sự cam kết minh bạch trong báo cáo tài chính của một kế toán viên chuyên
nghiệp người Canada ở khu vực công. Báo cáo này được kiểm tra với các đơn vị có
6
liên quan trong tổ chức. Sự minh bạch trong báo cáo tài chính thông qua công tác tổ
chức kế toán được thể hiện là sự cam kết chuyên nghiệp của người làm kế toán. Tác
giả đã nghiên cứu tập trung vào sự cam kết của người làm kế toán chuyên nghiệp đó
là: việc mạnh dạn xác nhận có mối quan hệ với bất cứ ai và sự tham gia chuyên
nghiệp về nghề của họ. Sự cam kết còn được thể hiện qua 3 tính chất: thứ nhất là
niềm tin, sự chấp nhận, mục tiêu và giá trị của nghề nghiệp; thứ hai là việc sẵn sàng
nổ lực hết sức để đảm bảo và thay mặt cho nghề nghiệp; thứ ba là có một mong
muốn nhất định để được duy trì là thành viên trong nghề.
Cũng có một nghiên cứu khác của tác giả Pratt and Beaulieu (1992)
“Organization culture in public accounting: size, technology, rank, and functional
area”. Nghiên cứu này xem xét bản chất văn hóa về tổ chức trong kế toán ở khu vực
công và chứng minh rằng có những văn hóa khác nhau tồn tại trong các đơn vị kế
toán công. Văn hóa tổ chức được định nghĩa theo sự chia sẻ đánh giá của các thành
viên trong một tổ chức và nó được thể hiện qua kinh nghiệm làm việc của họ trong
tổ chức đó. Người có đủ kinh nghiệm làm việc là rất quan trọng trong việc phát
triển và duy trì văn hóa làm việc trong một tổ chức kế toán.
Nghiên cứu của tác giả Sour (2012) “International Public Sector Accounting
Standards (IPSAS) and Government Accounting Reform in Developing Countries”
Bài viết nói về để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đầy tham vọng ở các nước
chưa đi sâu vào công tác tổ chức kế toán. Và đây được xem là vấn đề cần được
nghiên cứu trong luận này.
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
-
Lâm Thị Thảo Trang (2013) “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán
tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh.” Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết mô
tả thực trạng về công tác tổ chức kế toán để quản lý nguồn tài chính tại các đơn vị
thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã đề cập
về việc áp dụng chế độ kế toán cho các ĐVSNCL cần phải được đổi mới theo
hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong bài viết tác giả cũng đưa
ra một số giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia Tp.HCM sao cho phù hợp với cơ
chế tự chủ tài chính tại các ĐVSNCL nói chung và các đơn vị giáo dục đại học nói
riêng ứng với 5 yếu tố nguyên nhân là về cơ chế quản lý tài chính; về vận dụng chế
8
độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan; về bộ máy kế toán; về công nghệ
thông tin; về kiểm tra kế toán, kiểm soát nội bộ.
-
Trần Hoàng Tâm (2013) “Hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn
vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh. Bài viết cho thấy rằng mặc dù Bộ Tài Chính đã tạo điều kiện ban hành
nhiều văn bản về hệ thống kế toán áp dụng trong việc tổ chức và quản lý của các
-
Ngô Phi Mỹ Anh (2017) “Các nhân tố tác động đến hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán tại các cơ quan thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn
thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của bài viết là hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế để cung cấp thông tin tài chính
hữu ích, hợp lý, minh bạch và quá trình tổ chức kế toán hiệu quả, tiết kiệm phục vụ
cho nhà quản lý và những cơ quan cần thông tin. Tác giả đã xác định có 7 nhân tố
tác động đến hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh đó là: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán; Hệ
thống công nghệ thông tin phục vụ cho công tác kế toán; Hệ thống các văn bản pháp
lý về kế toán; Cơ sở kế toán áp dụng; Văn hóa nơi làm việc; Cơ chế quản lý tài
chính; Công tác thanh tra, kiểm tra. Bài viết đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và
đánh giá ưu nhược điểm về tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế trên địa
bàn TpHCM để đưa ra các giải pháp thiết thực và phù hợp với đặc điểm tình hình
của đơn vị hiện nay.
-
Phạm Thị Mỹ Phước (2017) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế
toán tại các bệnh viện công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn
thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã sử dụng nhiều phương
pháp phân tích khác nhau cho bài nghiên cứu của mình để tăng tính khách quan. Từ
đó tác giả xác định được mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến công tác tổ chức
kế toán tại các bệnh viện công lập trên địa bàn Tp.HCM và đưa ra những kiến nghị
nhằm khắc phục và hoàn thiện, cùng theo đó là việc kiểm soát chặt chẽ công tác kế
toán, làm tăng tính tin cậy trên báo cáo tài chính, hỗ trợ việc quản lý và ra quyết
định của cơ quan lãnh đạo hướng tới cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị hành
chính sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng. Tác giả cũng đã
trường quốc tế, kế đến là hệ thống chính trị và cuối cùng là nhân tố điều kiện tổ
chức. Từ những kết quả trong bài nghiên cứu của mình, tác giả đã đưa ra một số
kiến nghị nhằm hướng tới việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định
hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế.
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước.
Qua việc tổng hợp xem xét đánh giá các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước liên quan đến đề tài của luận văn, có thể thấy được có rất nhiều các
nghiên cứu khác nhau liên quan đến kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán ở
khu vực công nói riêng. Việc đánh giá công tác kế toán được tiếp cận với nhiều góc
độ khác nhau cụ thể là có công trình nghiên cứu ở nước ngoài của tác giả Sour
(2012) đã trình bày công tác cải cách tổ chức kế toán trong đơn vị, nhằm phát triển
và quản lý được hiệu quả hơn. Một công trình nghiên cứu khác của tác giả Choy
11
Chong và cộng sự (2011) đã đưa ra nhiều nhân tố tác động nhằm giúp đơn vị gặt hái
được hiệu suất công việc tổ chức kế toán tại khu vực công tốt hơn. Ngoài ra cũng có
các công trình nghiên cứu ở Việt Nam về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở các
phạm vi và đối tượng khác nhau. Các bài viết đa số tập trung nghiên cứu phân tích
thực trạng và đưa ra nhiều giải pháp khác nhau hướng đến mục tiêu hoàn thiện công
tác tổ chức kế toán.
1.4 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả
1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc nhận xét các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài của luận văn, tác giả nhận thấy có rất ít đề tài nghiên cứu đến hoàn thiện
công tác tổ chức kế toán tại các Trường Cao đẳng công lập. Trong khu vực công, có
các đơn vị hành chính, sự nghiệp đa dạng thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, và
có những đặc điểm riêng biệt cần phải được nghiên cứu một cách chi tiết hơn. Các
công trình nghiên cứu trước liên quan đến công tác tổ chức kế toán là chủ yếu tập
giúp các trường chủ động tiến tới công tác quản lý và tự chủ về tài chính trong giai
đoạn sắp tới.
Tóm tắt chương 1
Trong chương này, tác giả trình bày tổng quan về các nghiên cứu có liên
quan đến hoàn thiện công tác tổ chức kế toán ở trong và ngoài nước trước đây.
Thông qua tìm hiểu sơ bộ về các nghiên cứu có liên quan, tác giả xác định
những vấn đề chưa được nghiên cứu, đồng thời cân nhắc, kế thừa và phát huy các
nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện công tác tổ chức kế toán để làm cơ sở cho mục
tiêu nghiên cứu của luận văn.
13
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý luận chung về công tác tổ chức kế toán ở đơn vị giáo dục đào tạo
2.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức kế toán
Theo giáo trình Nguyên lý kế toán, Học viện Tài chính (2009): “Công tác tổ
chức kế toán phải đáp ứng được việc thực hiện các phương pháp kế toán, các
nguyên tắc chuẩn mực trong kế toán nhằm đạt được mục tiêu tuân thủ pháp luật và
thực hiện đúng các cách tính toán trong kế toán theo yêu cầu của đơn vị. Bên cạnh
đó, cũng phải tổ chức một bộ máy làm kế toán sao cho hợp lý tạo được sự liên kết
và phối hợp trong công việc một cách chặt chẽ giữa những người làm công tác kế
toán nhằm thực hiện tối ưu nhiệm vụ. Ngăn ngừa những hành vi làm ảnh hưởng đến
tài sản của đơn vị”.
Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán, trường Đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh (2012): “Tổ chức công tác kế toán là việc xác định những công việc,
những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận
phòng ban khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các
yêu cầu của đơn vị”.
Công tác tổ chức kế toán là việc trao đổi qua lại giữa các đối tượng kế toán
trung tâm và phòng kế toán của các đơn vị trực thuộc. Kế toán ở cả hai cấp đều thực
hiện công tác kế toán thu thập, xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tương ứng ở đơn vị mình. Phòng kế toán trung tâm sẽ thực hiện tổng hợp số liệu từ
báo cáo ở các bộ phận gửi về, thống kê tập hợp cho toàn đơn vị, lập báo cáo theo
quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác kế
toán của toàn bộ phận trong đơn vị.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán (hay còn được
gọi là mô hình hỗn hợp): là hình thức tổ chức bộ máy kết hợp đặc trưng của hai
hình thức tổ chức kế toán tập trung và tổ chức kế toán phân tán. Bộ máy tổ chức
theo mô hình này thành lập phòng kế toán trung tâm ở đơn vị chính, và tùy vào quy
mô của các đơn vị trực thuộc mà thành lập phòng kế toán riêng cho mỗi đơn vị, nếu
đơn vị trực thuộc lớn và đủ trình độ quản lý hoặc là cử nhân viên kế toán ở phòng
trung tâm hướng dẫn cách hạch toán ban đầu sau đó gửi số liệu về phòng kế toán
trung tâm để được xử lý và lên báo cáo tài chính cho toàn đơn vị.
15
2.1.3 Yêu cầu và nguyên tắc của công tác tổ chức kế toán
- Công tác tổ chức kế toán ở các đơn vị SNCL phải thực hiện đúng một số
yêu cầu theo Điều 5 của Luật kế toán số 88/2015/QH13 như sau:
Một là, tổ chức kế toán phải kịp thời phản ánh đầy đủ, chính xác, nguồn tài
chính, kinh phí, tài sản và tất cả mọi hoạt động phát sinh kinh tế tài chính ở đơn vị.
Hai là, phải thống nhất nội dung và phương pháp tính toán giữa các chỉ tiêu
tài chính với dự toán.
Ba là, đảm bảo số liệu thể hiện trên báo các tài chính phải chính xác và đáng
tin cậy, để cung cấp cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết, hữu ích
về tình hình tài chính tại đơn vị.
- Tuân thủ theo Điều 6 của Luật kế toán số 88/2015/QH13 đơn vị khi tổ chức
công tác kế toán tại đơn vị phải tuân thủ đảm bảo các nguyên tắc như sau:
cách phù hợp thể hiện qua thâm niên, bằng cấp và tính hiệu quả trong công tác kế
toán.
+ Một tổ chức cồng kềnh sẽ là tổ chức không phát huy được tối đa tiềm
năng, năng lực và hiệu quả. Do đó, muốn tổ chức công tác kế toán tốt trước tiên
phải đúng, đủ, gọn gàng, dễ hiễu và tiết kiệm tối đa cho cơ quan, đơn vị. Theo xu
hướng đơn vị có một tổ chức kế toán khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị dễ dàng
nhận ra những mặt tốt để phát huy và những mặt hạn chế để khắc phục và cải thiện
kịp thời. Chung quy lại, một bộ máy tổ chức kế toán phải là thống nhất, tiết kiệm,
khoa học và không ngừng hoàn thiện theo xu thế ngày càng phát triển của xã hội.
2.1.4 Nhiệm vụ của công tác tổ chức kế toán
Thực hiện đúng nhiệm vụ của công tác tổ chức kế toán là rất quan trọng, thế
nên tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị HCSN nói chung, và các ĐVSNCL nói
riêng phải dựa theo Điều 4 của Luật kế toán số 88/2015/QH13 thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau để thể hiện được vai trò của tổ chức kế toán trong công tác quản lý và
điều hành:
Thứ nhất, thu thập, phản ánh, xử lý tất cả những thông tin có liên quan về
nguồn kinh phí được cấp từ cơ quan cấp trên, nguồn kinh phí được tài trợ và tình
hình chi tiết cụ thể sử dụng các khoản kinh phí đó như thế nào.
Thứ hai, kiểm tra chấp hành thực hiện chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu
chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân
sách và các chế độ, chính sách của Nhà nước một cách thường xuyên.