VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------
NGUYỄN MẠNH TUÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
Ngành:Quản lý kinh tế
Mã số: 9.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS. Đỗ Linh Hiệp
2. TS. Vũ Đình Ánh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
Hàng không là một ngành kinh tế quan trọng, việc nghiên cứu năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp cảng hàng không hướng tới việc đáp ứng
nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế toàn cầu, cạnh tranh
ngày càng gay gắt hiện nay.
Qua 30 năm đổi mới ngành Hàng không Việt Nam có bước phát triển nhanh,
hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, trong đó có hệ thống cảng và dịch vụ cảng
hàng không, song phát triển vẫn chưa xứng với tiềm năng, còn thua kém so với
các cảng hàng không trong khu vực như Changi - Singapore, Kuala Lampur Malaysia, Băng Cốc - Thái Lan… Một trong những nguyên nhân hạn chế sự
phát triển là chất lượng dịch vụ còn hạn chế, môi trường phát triển dịch vụ hàng
1
không chưa thực sự có tính cạnh tranh cao nên năng lực cạnh tranh tranh của hệ
thống cảng và dịch vụ cảng hàng không chưa cao…
Do đó Nghiên cứu sinh chọn đề tài ”NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2030” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và năng lực cạnh
tranh của cảng hàng không Việt Nam; thực trạng phát triển và năng lực cạnh
tranh của cảng hàng không Việt Nam, đề xuất định hướng và các giải pháp phát
triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam đến năm
2030.
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam?
Thứ hai, Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng
không Việt Nam bằng tiêu chí nào?
Thứ ba, Hiện trạng của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá rõ năng lực cạnh tranh hiện
tại của ACV và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV
đến 2030.
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Nghiên cứu việc nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Về mặt thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh
Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 2012-2017 và đề xuất
những giải pháp đến năm 2030.
3
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung ở các cảng hàng không quốc
tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng. Đây là các cảng hàng không lớn, có uy
tín trong nền kinh tế Việt Nam và thường xuyên cạnh tranh với các cảng
hàng không trong khu vực.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu trong luận án
Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, luận án kết hợp
nhiều phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp nghiên cứu phân tích,
phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp định lượng, phương pháp
so sánh, phương phân tích xử lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong nền chế kinh tế thị trường của Việt Nam; vận dụng các tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xác định các tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh về dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không trong bối
cảnh toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Làm rõ thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không
Việt Nam, nguyên nhân và kinh nghiệm rút ra.
công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Năm 2006, Trần Sửu - “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
điều kiện toàn cầu hóa”
Năm 2008, tiến sĩ Nguyễn Hữu Thắng - “Năng lực cạnh tranh của các
công ty Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”
Năm 2010, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Học viện
năng lực cạnh tranh Châu Á và M.E.Porter đã có buổi hội thảo “Báo
cáo năng lực cạnh tranh năm 2010”.
5
Năm 2012, tiến sĩ Phạm Tất Thắng - “Nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế”
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phương hướng và những giải pháp chủ yếu
nhất – Phát triển kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không của Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Huy Tráng tại Đại học kinh tế kinh tế quốc
dân Hà Nội (2004).
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển nguồn nhân lực ngành hàng không
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Qúy tại Viện Hàn Lâm
Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội (2015).
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành
khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không
quốc tế” của tác giả Đinh Quang Toàn trường Đại học Giao thông Vận
tải (2015).
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện hệ thống đảm bảo hoạt động bay
ở Việt Nam” của tác giả Bùi Trọng Chí, tại trường Đại học Giao thông
Vận tải (2017).
Đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều
Chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
cảng hàng không Việt Nam.
Sự ứng phó và thích nghi của Tổng công ty cảng hàng không Việt
Nam với sự thay đổi của môi trường.
Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam.
7
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG.
2.1. Lý luận về năng lực cạnh tranh.
2.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh
Quan niệm truyền thống
Quan niệm hiện đại
2.1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
Giáo sư Michael E. Porter đưa ra hai tác phẩm nổi tiếng: Lợi thế
cạnh tranh (1985) và Lợi thế cạnh tranh quốc gia (1990).
2.1.3. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh với lợi thế so sánh
Lợi thế cạnh tranh với chiến lược, khả năng cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh
2.1.4. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ
Khái niệm dịch vụ
Các đặc tính của dịch vụ
Khái niệm chất lượng dịch vụ
Đặc điểm chất lượng dịch vụ
2.1.5. Chất lượng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng
Góp phần phát triển kinh tế đất nước
Thúc đẩy hoạt động kinh tế – văn hóa ở những vùng xa xôi:
2.3. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
2.3.1. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp.
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
9
2.3.2. Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam.
Thứ nhất, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo áp lực buộc các
doanh nghiệp cảng hàng không phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải
tiến qui trình phục vụ và tổ chức quản lý cung ứng dịch vụ, đổi mới
công nghệ
Thứ hai, đối với người sử dụng dịch vụ tại cảng hàng không, việc
nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả,
buộc các doanh nghiệp phải hạ giá cước dịch vụ để nhanh chóng bán
được dịch vụ
Thứ ba, đối với nền kinh tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp về dịch vụ làm sống động nền kinh tế
Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc
đẩy các cảng hàng không mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới.
2.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng
không Việt Nam
2.4.1. Chất lượng của dịch vụ
2.4.2. Giá cước dịch vụ
2.4.3. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ
2.4.4. Sự khác biệt dịch vụ
2.4.5. Thông tin và xúc tiến thương mại
2.6.3. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng
không quốc tế Amman Queen Alia của Jordan
2.6.4. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng
không quốc tế Haned Nhật Bản
2.6.5. Bài học rút ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Thứ nhất: Cơ sở hạ tầng như đường sá, giao thông phải được kết
nối thuận lợi với các cảng hàng không.
11
Thứ hai: Mở rộng quan hệ đối tác công tư linh hoạt và hoạt động
hiệu quả.
Thứ ba: Đào tạo nhân lực trong ngành hàng không phải được chú
trọng.
Thứ tư: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng.
Thứ năm: Tổ chức mô hình quản trị linh hoạt.
Thứ sáu: Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
Thứ bảy: Cập nhật, đổi mới công nghệ.
Thứ tám: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng.
Thứ chín: Có chiến lược phát triển thị trường
12
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2012-2017.
3.1. Tổng quan về thị trƣờng dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng
37.620.
44.160.
47.847.
63.123.
81.100.
94.000
Hàng hóa
Tấn
654.
760.
869.
973.
1.121.
1.338
3.2. Thực trạng các tiêu chí ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam.
Hình 3.9: Qui mô doanh thu của ACV so với các cảng hàng không
trong khu vực năm 2017
Nguồn: báo cáo thường niên năm 2017 của các đơn vị, FPT Securities
Research
Hình 3.10: Tỷ lệ hành khách quốc tế của ACV thuộc nhóm thấp so
với khu vực
Nguồn: báo cáo thường niên năm 2017 của các đơn vị, FPT Securities Research
Hình 3.11: Doanh thu phi hàng không trên một khách của ACV
thuộc mức thấp khu vực năm 2017
Nguồn: báo cáo thường niên năm 2017của các đơn vị, FPT Securities
Research
15
Hình 3.12: Mức phí phục vụ hành khách quốc tế của ACV thuộc
nhóm cao với khu vực năm 2017
Nguồn: báo cáo thường niên năm 2017 của các đơn vị, FPT Securities
Research
3.5. Kiểm định mô hình các yếu tố lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
3.5.1. Nghiên cứu định tính
Thiết kế nghiên cứu định tính
Kết quả thảo luận nhóm tập trung
Kết quả phát triển thang đo
Kết quả phỏng vấn sâu
cạnh tranh cho doanh nghiệp
3.5.3.1. Về các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh
1. Phải có một qui hoạch tổng thể các cảng hàng không, sân bay đến
năm 2030.
2. Trước mắt phải thu hồi các phần đất bị lấn chiếm trong khu vực sân
bay tại VN.
3. Phần biệt rạch ròi các sân bay dùng chung giữa quân sự và dân sự.
17
4. Phải nâng cấp 03 sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất phù hợp
với sự phát triển của xã hội.
5. Về trang thiết bị, phải đáp ứng các yêu cầu của ICAO
6. Các hướng giao thông đi và đến sân bay phải thuận tiện.
7. Các khu vực đón tiễn đưa khách phải thông thoáng, rõ ràng, phù hợp
với tập quán của người VN.
8. Về con người phải được đào tạo và sử dụng các trang thiết bị hiện đại.
9. Về phong cách phục vụ, phải nhanh gọn tạo sự thuận lợi cho khách
hàng.
10. Giải quyết nhanh gọn sự khiếu nại của khách hàng khi làm thủ tục
đi máy bay.
11. Giải quyết nhanh gọn khi hành lý của khách hàng bị thất lạc.
12. Về phía trong nhà ga phải tạo sự thông thoáng, yếu tố môi trường được
chú trọng.
13. Các cửa hàng miễn thuế tại sân bay phải được nâng cấp, đa dạng
sản phẩm, phải bán thấp hơn giá thị trường, với chất lượng cao.
14. Các khu vực dịch vụ gia tăng cần chú ý khai thác như nhà hàng,
quầy giải trí, khách sạn cần được nâng cấp.
15. Đa dạng hóa các loại hình giải trí trong khu vực sân bay.
hàng không thế giới ngày càng gay gắt, cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật
của hàng không Việt Nam dù đã có nhiều nỗ lực cải tiến nhưng vẫn còn
chậm hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực. Bên cạnh đó nguồn
nhân lực cho ngành vận tải hàng không đang thiếu rất nhiều. Nếu không đổi
mới, hàng không Việt Nam sẽ có nguy cơ gặp nhiều khó khăn và rất khó
cạnh tranh.
19
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế.
Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh cảng hàng không chủ yếu là cung
ứng dịch vụ cho hành khách, khách hàng đi và đến thông qua cảng hàng
không, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, phụ thuộc vào dân cư, phụ thuộc
vào nền kinh tế, thể chế chính trị, chính sách từ Chính phủ, giá cả các loại
phí tại sân bay. Nói khác đi phụ thuộc vào mật độ dân cư, mức thu nhập
của người dân.
Công tác phân tích dự báo, đầu tư vào thiết bị công nghệ mới cũng là
một rào cản lớn của ACV, phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của ACV chưa được đào tạo một cách
bài bản, phụ thuộc vào các trường ở nước ngoài, nhất là cán bộ kỹ thuật
như thợ kỹ thuật máy bay, không lưu, điều phối bay.
Trong thời gian gần đây chiến tranh tại khu vục Trung Đông, dịch
bệnh, thiên tai cũng làm giảm năng lực cạnh tranh của ACV.
Chƣơng 4
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2030Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc tác động đến năng lực
cạnh tranh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.
3.7.1. Bối cảnh quốc tế.
Thương mại tự do được đẩy
mạnh
Hàng không giá rẻ còn
nhiều tiềm năng tăng trưởng do tỷ lệ
hành khách sử dụng đi đường hàng
không tại Việt Nam còn thấp.
Các hãng hàng không đi và
đến Việt Nam mở rộng đội bay và
mạng đường bay.
Cơ sở hạ tầng kết nổi đến
cảng hàng không được cải thiện
21
Điểm yếu (WEAKNESS)
Đa số các mức giá dịch vụ
do Nhà nước quản lý.
Hiệu suất khai thác giữa
các cảng hàng không chưa đổng
nhất: quá tải ở các cảng hàng quốc
tế lớn trong khi các cảng hàng
không nội địa khai thác với công
suất thấp.
Hiệu quả hoạt động mảng
phi hàng không chưa tương xứng
với tiềm năng phát triển.
Nợ vay bằng đồng Yên
Nhật lớn nên thu nhập tài chính, chi
phí tài chính nhạy cảm với biến
động tỷ giá
tính chủ động của các doanh nghiệp, thích nghi với quá trình đổi mới công
nghệ và phát triển dịch vụ
Ba là, tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư để nâng cao
trình độ công nghệ thiết bị của ACV, coi đây là khâu đột phá để tiếp tục giữ
vững lợi thế cạnh tranh..
Bốn là, coi trọng chiến lược xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
Năm là, mở rộng quan hệ liên kết với các cảng hàng không trong khu vực
và quốc tế.
22
3.8. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ của Tổng
công ty Cảng hàng không Việt Nam.
3.8.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ
3.8.2. Mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu của ACV
3.8.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức ACV.
3.8.4. Cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ
3.8.5. Nghiên cứu, đầu tư phát triển các dịch vụ mới tại cảng hàng
không
3.8.6. Tăng cường hợp tác quốc tế
3.8.7. Đồng bộ và tiêu chuẩn hóa cơ chế quản lý, các quy định về tài
chính và quy hoạch mạng lưới
3.9. Kiến nghị
3.9.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.9.2. Kiến nghị với các Bộ
3.9.2.1. Đối với Bộ Tài chính
3.9.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.9.2.3. Đối với Bộ Giao thông Vận tải