THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG
CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH THCS DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
- Khái quát về đại bàn và khách thể nghiên cứu
- Khái quát về địa bàn nghiên cứu
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sa Pa, tỉnh
Lào Cai
Sa Pa là huyện vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Lào
Cai, giáp với tỉnh Lai Châu, có diện tích tự nhiên 68.329 ha.
Địa hình nằm trên triền đông dãy núi Hoàng Liên Sơn, Sa Pa
có độ cao trung bình từ 1.200m đến 1.800m, địa hình nghiêng
và thoải dần theo hướng Tây-Tây Nam đến Đông Bắc. Điểm
cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m, là nóc nhà của Tổ
quốc. Nằm trên trục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu, Sa Pa
là cửa ngõ giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Sa Pa là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; là cầu nối giao
thương trọng điểm của tỉnh trong vùng núi Tây Bắc và vùng
biên giới Việt - Trung. Huyện Sa Pa có 18 đơn vị hành chính
cấp xã gồm 17 xã và 01 thị trấn với nhiều dân tộc với bản sắc
văn hóa riêng, là cầu nối giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
miền núi phía Bắc. Được hình thành trên miền đất cổ, huyện
Sa Pa có 7 dân tộc chính, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số
chiếm hơn 86%, gồm: Mông, Dao, Tày, Kinh, Dáy, Xã Phó
(Phù Lá) và Hoa. Trong đó người Mông chiếm 54,9%, Dao
25,6%, Kinh 13,6%, Tày 3%, Dáy 1,6% còn lại là các dân tộc
Sa Pa còn gặp những khó khăn, thách thức đó là:
Với xuất phát điểm nền kinh tế thấp, tỷ lệ đồng bào dân
tộc thiểu số cao, trình độ văn hóa, dân trí thấp. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng nguồn nhân lực của huyện
nói chung và năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công
chức trên địa bàn huyện nói riêng.
Hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn
thấp, đến nay Sa Pa vẫn còn là một huyện nghèo, tỷ lệ hộ
nghèo trên 50% (với 16/18 xã, thị trấn là xã nghèo). Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong từng ngành còn chậmc công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý quy hoạch và quản lý
xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; đặc biệt là quản lý
quy hoạch đô thị và du lịch thực hiện chưa tốt, cơ sở kết cấu
hạ tầng kỹ thuật đầu tư chưa đồng bộ, xuống cấp và còn nhiều
khó khăn; nguồn vốn đầu tư còn thấp.
Trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế, cơ cấu lao động
chuyển dịch chậm, chất lượng lao động qua đào tạo chưa cao;
đời sống của đại bộ phận người dân tộc thiểu số ở các xã vùng
cao còn khó khăn.
Những hạn chế, khó khăn nêu trên đang là lực cản đối
với sự phát triển, làm hạn chế việc khai thác, phát huy tiềm
năng, thế mạnh của huyện. Vì vậy, để phát huy tối đa lợi thế
của huyện, với định hướng thành lập thị xã và Khu du lịch
trong thời gian tới, cần đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch
gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, xây
dựng nông thôn mới, không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân, huyện cần có những giải pháp đồng
bộ để khắc phục những hạn chế, khuyết điểm, trước hết là vấn
hạnh kiểm.
+ Học lực Giỏi 4% (giảm 0,7%), khá 34,4% (tăng 0,4%),
Trung bình 60,2%, yếu kém chiếm 1,4% (giảm 0,2%);
+ Hạnh kiểm Tốt 74,4%, hạnh kiểm Khá 22,3%, hạnh
kiểm TB 3.1%, Yếu chiếm 0,2%.
+ Số học sinh được đánh giá theo chương trình trường
học mới: 1.261/1.417 đạt 88,9% hoàn thành các môn học.
Tổng số có 1.001/1.010 đạt 99,11% được công nhận TN
THCS (giảm 0,8%); 11 học sinh thi đỗ vào THPT chuyên Lào
Cai; 33 học sinh đỗ vào PTDT NT tỉnh.
- Tình hình phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục vùng
khó khăn
- Công tác giáo dục dân tộc được quan tâm chỉ đạo toàn
diện và có sự chuyển biến tích cực, là điều kiện thúc đẩy chất
lượng giáo dục toàn diện của học sinh khu vực vùng cao. Các
đơn vị tổ chức các hoạt động sinh hoạt bán trú theo hình thức
“tự quản”, thực hiện tốt công tác duy trì số lượng và đảm bảo
công tác chăm sóc nuôi dưỡng, duy trì nền nếp các hoạt động
giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động lao động sản xuất cho học
sinh bán trú để rèn kỹ năng sống, tổ chức các chuyên đề dạy
học, tổ chức dạy ôn cho học sinh bán trú vào các buổi tối;
thực hiện lồng ghép các hoạt động ngoại khoá như sinh hoạt
bán trú, bữa cơm tập thể, ăn Tết; 100% các trường và điểm
trường mầm non đã huy động được phụ huynh học sinh thay
phiên nấu cơm cho các cháu mầm non ăn trưa. Tổ chức tập
huấn, chỉ đạo các đơn vị trường thực hiện tốt công tác bồi
dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ nhà giáo và các em
học sinh về ý thức bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự trường học.
trạng huy động các LLCĐ tham gia GD GTS cho học sinh
THCS dân tộc thiểu số. Đây là cơ sở để kiến nghị, đề nghị, đề
xuất các biện pháp có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả huy động các LLCĐ tham gia GD GTS cho học sinh
THCS dân tộc thiểu số.
- Khách thể khảo sát
Tác giả luận văn tiến hành điều tra khảo sát trên 145 cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS, 120 cán bộ chính
quyền, đoàn thể, CMHS và 160 học sinh THCS dân tộc thiểu
số của huyện Sa Pa về thực trạng GD GTS cho học sinh
THCS dân tộc thiểu số và huy động các LLCĐ tham GD GTS
cho học sinh THCS dân tộc thiểu số.
- Nội dung khảo sát
- Thực trạng về công tác GD GTS cho học sinh THCS
dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
- Thực trạng huy động các LLCĐ tham GD GTS cho học
sinh THCS dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
. - Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động các
LLCĐ tham GD GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu số
huyện Sa Pa.
-. Phương pháp khảo sát
- Phỏng vấn trực tiếp, phương pháp này chủ yếu áp dụng
đối với một số CBQL và GV các trường THCS và học sinh
THCS dân tộc thiểu số.
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kến được áp dụng để điều tra
cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS, cán bộ chính
quyền, đoàn thể, CMHS và học sinh THCS dân tộc thiểu số của
huyện Sa Pa. Ngoài ra, trong quá trình thu nhận, tập hợp thông
sinh THCS dân tộc thiểu sô
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải
giáo dục GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu số huyện Sa
Pa, tác giả đã tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá của
các CBGV và các LLXH .Qua điều tra, kết quả chúng tôi thu
được thể hiện trong bảng tổng hợp
- Nhận thức của các CBGV và các LLXH về sự cần thiết
phải giáo dục GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu số
huyện Sa Pa
T
T
CBGV
HỌC SINH
TỔNG
(145)
(160)
(305)
MỨC ĐỘ
SL
1
%
33,7
7
60.9
8
3
Bình thường
5
3.45
11
6.87
16
5,25
4
Ít cần thiết
0
0
mức độ Rất cần thiết, Cần thiết và Bình thường, không đối tượng
nào nói Ít cần thiết và Không cần thiết. Trong đó có 33.77%
đánh giá ở mức Rất cần thiết, 60.98% đồng ý với mức độ Cần
thiết và chỉ 5.25% là Bình thường. CBGV có nhận thức tốt hơn
về sự cần thiết của giáo dục GTS cho học sinh THCS so với các
em tự đánh giá. Cụ thể CBGV đánh giá ở mức Rất cần thiết là
38.62% còn Học sinh chỉ 29.38%. Điều này cho thấy rằng cần
nâng cao nhận thức của học sinh về sự cần thiết của GTS.
- Nhận thức về ý nghĩa, vai trò của giáo dục GTS cho
học sinh THCS dân tộc thiểu sô
- Nhận thức về ý nghĩa, vai trò của giáo dục GTS cho học
sinh THCS dân tộc thiểu số
Rất
quan
T
MỤC TIÊU
T
trọng
SL %
Giúp HS phát triển CBG
toàn diện cả về thể
1
9
trọng
SL
77
86
86
42.7
6
2
83
trọng
% SL %
53.1
0
53.7
5
59.3
1
36.2 10 63.7
5
quan
yêu cầu của xã hội
4
74
tiêu cực
HS
3
68
46.9
Quan
Không
HS
Vận dụng những
CBG
kiến thức đã học để
V
72 45
V
54
41.8
8
37.2
4
93
91
58.1
3
62.7
6
0
0
0
0
0
0
em hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua
vân dụng kiến thức đã học. Còn mục tiêu ít CBGV lựa chọn là
Giúp học sinh có thể tự ứng phó với những vấn đề cuộc sống
để thích ứng với cuộc sống với 37.24%.
Hình thành cho HS những hành vi ứng xử mới đáp ứng
yêu cầu của xã hội với 45% là mục tiêu các em mong đợi thứ
2. Thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực ít được lựa
chọn chỉ 36.25% là Rất quan trọng.
- Thực trạng thực hiện giáo dục GTS cho học sinh
THCS dân tộc thiểu số
- Thực trạng thực hiện các nội dung GD GTS cho HS
THCS dân tộc thiểu sô huyện Sa Pa
- Nội dung GD GTS cho HS THCS dân tộc thiểu số huyện
Sa Pa
T
T
NỘI DUNG
NHÀ
HỌC
TRƯỜNG
SINH
ĐT
Thứ
2.56
1
2.42
3
3
Yêu thương
2.48
5
2.39
4
4
Khoan dung
2.4
10
2.3
2.52
3
2.39
4
8
Khiêm tốn
2.46
7
2.36
8
9
Trung thực
2.5
4
2.43
1
(Chú giải: Thường xuyên – 3 điểm; Thỉnh thoảng – 2 điểm; Không
bao giờ – 1 điểm)
Kết quả trên Bảng cho thấy, tất cả 12 GTS mà UNESCO
đưa ra cần hình thành cho học sinh đều được triển khai. Có sự
khác nhau trong đánh giá của Nhà trường và Học sinh mức độ
thường xuyên của nững giá trị này:
Tôn trọng (2.56 điểm) và Đoàn kết (2.53 điểm) là 2 giá
trị được nhà trường quan tâm nhiều hơn vì đây là những giá
trị cần thiết mà nhà trường muốn học sinh nhận được. Và học
sinh nhận ra giá trị về Đoàn kết lòng ghép trong những nội
dung giáo dục là thường xuyên, tuy nhiên học sinh lại đánh
giá trị Trung thực là thường xuyên. Hòa bình và Tự do là nội
dung nhà trường tổ chức hoạt động ít hơn còn học sinh cho là
Khoan dung và Hòa bình. Có sự khác nhau trong đánh giá của
Nhà trường và học sinh là do học sinh chưa nhận ra vì có thể
những giá trị vẫn còn chung chung chưa rõ ràng.
Qua bảng số liệu ta nhận thấy rằng cần giáo dụ thường
xuyên, liên tục hơn tất cae 12 GTS cho học sinh nhằm đáp ứng
nhu cầu của cuộc sống ngày nay.
- Thực trạng nhà trường sử dụng các hình thức giáo dục
GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu sô huyện Sa Pa
- Con đường GD GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu số
huyện Sa Pa
dục
GTS
thông qua sinh hoạt
tập thể
CBGV
HS
%
37.2
4
35.6
3
10 71.7
4
với những chủ đề
về GTS
3
bao
giờ
CON ĐƯỜNG
55.1
7
51.2
5
28.2
8
41.2
5
24.1
4
89 55.6 64 40
S
L
%
11 7.59
21
0
13.1
3
0
12 7.5
40 78
44.8
3
48.7
5
5 3.45
18
11.2
5
Kết quả thu được ở trên cho ta thấy, bốn con đường nêu
trên đều được huyện Sa Pa thực hiện ở mức độ khá. Trong đó
các đối tượng tham gia khảo sát đều đánh giá con đường Giáo
dục GTS thông qua sinh hoạt tập thể được thực hiện một cách
thường xuyên nhất. Đây là con đường theo tình hình của
trường là phù hợp nhất. Còn con đường Lồng ghép giáo dục
GTS với việc giảng dạy các môn học cũng được sử dụng
nhưng chưa được thường xuyên. Bên cạnh đó có người đánh
giá là chưa từng sử dụng những con đường này.Tuy nhiên, ta
không thể phủ nhận rằng Huyện Sa Pa đang có những bước
đầu làm khá tốt với những con đường được sử dụng. Qua đó
để làm tốt hơn nữa cần có những ý kiến đống góp cũng như
tinh thần chủ động của những người tham gia một cách tích
cực hơn.
Giáo
môn
viên
bộ
SINH
118
136
111
TỔNG
(305)
(160)
%
SL
81.3
12
8
4
26
87.8
8
7
73.12
22
74.7
5
8
5
77.5
82.5
4
5
5
9
8
64.8
11
20
67.5
3
2
6
4
50.62
16
52.4
5
huyện Sa Pa
T
T
CBGV (145)
2
3
4
TỔNG
(160)
(305)
MỨC ĐỘ
SL
1
HỌC SINH
Tốt
Khá
Trung bình
32
20
45
0
0
0
0
0
%
32.4
6
52.7
9
14.7
5
0
Sau khi tìm hiểu những vấn đề liên quan đến giáo dục
GTS cho học sinh THCS dân tộc thiểu số huyện Sa Pa tỉnh