Đề xuất mô hình tổ chức tại ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn – sở nông nghiệp và PTNT tỉnh nghệ an - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Phùng Thành Vinh

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề xuất mô hình tổ
chức tại Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An ” được hoàn thành. Tác giả Luận văn xin bày tỏ lòng
biết ơn và chân thành tới sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các
thầy cô giáo của Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường
Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Đặc biệt, tác
giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tác giả Luận văn xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo và các cán bộ đồng
nghiệp của: Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO), Sở Nông nghiệp và
PTNT Nghệ An, Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Ban QLDA Bản
Mồng Nghệ An, Ban QLDA Đê điều Nghệ An, Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT
Nghệ An (Ban Jica2) và các đơn vị liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng đã giúp đỡ
cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết còn chưa đầy đủ, tác giả Luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót nên rất mong nhận được hướng dẫn, đóng góp ý kiến của thầy cô
giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

1.5.3 Kiểm soát mô hình quản lý dự án .............................................................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 34
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH TỔ
CHỨC BAN QLDA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGHỆ AN ............ 35
2.1 Phân tích văn bản pháp quy về mô hình quản lý dự án ................................. 35
2.1.1 Các căn cứ pháp lý ...................................................................................... 35
2.1.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành .................................... 35
2.1.3 Ban quản lý dự án khu vực ......................................................................... 40
2.1.4 Phương án xử lý chuyển tiếp ...................................................................... 43
2.2 Chức năng quản lý chất lượng của Ban QLDA ............................................. 44
2.2.1 Những vấn đề cơ bản đảm bảo chất lượng trong thi công công trình xây
dựng .. ................................................................................................................... 44
2.2.2 Vai trò quyết định của Ban QLDA đến chất lượng đầu tư xây dựng công
trình ... ................................................................................................................... 48
2.2.3 Phương thức chi phối của Ban QLDA trong quản lý chất lượng đầu tư xây
dựng công trình ..................................................................................................... 56
2.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án ...................................................................... 59
iii


2.3.1 Hình thức tổ chức quản lý dự án trong nước ............................................. 59
2.3.2 Kết cấu tổ chức quản lý dự án .................................................................... 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 70
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGHỆ AN ............................................... 71
3.1 Thực trạng hoạt động của các Ban QLDA ĐTXD thuộc Sở Nông nghiệp và
PTNT Nghệ An .....................................................................................................71
3.1.1 Tổ chức bộ máy........................................................................................... 71
3.1.2 Tổ chức nhân sự .......................................................................................... 76
3.2 Phân tích một số mô hình tổ chức quản lý dự án của các Ban QLDA ĐTXD

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án .....................................................11
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả .........................12
Hình 1.3 Mục tiêu của quản lý dự án ............................................................................12
Hình 1.4 Nội dung quản lý dự án ..................................................................................16
Hình 1.5 Phân loại dự án đầu tư ....................................................................................20
Hình 1.6 Vòng đời dự án theo Ngân hàng thế giới .......................................................21
Hình 1.7 Các giai đoạn dự án đầu tư .............................................................................24
Hình 2.1 Chất lượng công trình gắn với các giai đoạn kiểm soát DAĐT .....................46
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng công trình
xây dựng ........................................................................................................................50
Hình 2.3 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .................................................60
Hình 2.4 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án............................................................61
Hình 2.5 Hình thức chìa khóa trao tay ..........................................................................61
Hình 2.6 Kết cấu tổ chức quản lý dự án theo chức năng ...............................................63
Hình 2.7 Kết cấu tổ chức quản lý dự án theo dạng chuyên trách ..................................64
Hình 2.8 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận ..................................................65
Hình 2.9 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận cân bằng ..................................66
Hình 2.10 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận mạnh ......................................67
Hình 2.11 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận hỗn hợp..................................68
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An ............82
Hình 3.2 Mối quan hệ giữa Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An và cơ
quan, tổ chức liên quan ..................................................................................................83
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA Khôi phục, nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ
An ..................................................................................................................................87
Hình 3.4 Cơ cấu tổ Ban QLDA đê điều Nghệ An .........................................................91
Hình 3.5 Mô hình đề xuất Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An ........112

Thời gian qua, công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã đạt
những kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng đã được
tăng cường, ý chấp hành pháp luật của các chủ thể đã được nâng cao, trật tự xây dựng
đã được thức chấn chỉnh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
đầu tư, hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, theo quy định về hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng của Luật Xây
dựng năm 2003, thời gian qua đa phần các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
nhà nước của tỉnh đều được áp dụng mô hình chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để trực
tiếp quản lý thực hiện từng dự án đầu tư xây dựng đơn lẻ.
Hình thức quản lý này đã bộc lộ không ít hạn chế như: thành lập quá nhiều các Ban
QLDA nhưng không có Ban QLDA chuyên nghiệp, trong khi đó nhân lực chủ chốt
của Ban QLDA thường được điều động, bổ nhiệm từ các cơ quan quản lý nhà nước,
chủ yếu mang tính chất kiêm nhiệm, chuyên môn còn chưa phù hợp. Do đó không tách
bạch được chức năng quản lý nhà nước với chức năng QLDA của các cơ quan được
giao làm Chủ đầu tư, chất lượng nhân lực của các Ban QLDA hạn chế, ảnh hưởng lớn
đến công tác quản lý, thực hiện đầu tư của các CĐT, hiệu quả đầu tư công chưa cao.
Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng, Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự
án đầu tư xây dựng.
Theo đó, tại Khoản 1 Điều 62 và Khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng, đối với dự án
ĐTXD sử dụng vốn nhà nước, việc QLDA phải do cơ quan, tổ chức có chuyên môn,
kinh nghiệm thực hiện. Các Ban QLDA này được tổ chức theo chuyên ngành hoặc khu
vực, có chức năng chuyên QLDA đầu tư xây dựng hoặc có thể được giao làm Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng. Đồng thời tại Khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng quy định,
UBND tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm quyết định thành lập Ban QLDA đầu
tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây
1



+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn vệ sinh môi
trường của công trình xây dựng.
+ Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng theo quy định
hiện hành và hợp đồng đã ký kết.
+ Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán vốn đầu tư khi dự
án hoàn thành đưa vào sử dụng.
+ Ký hợp đồng với các Chủ đầu tư khác để thực hiện việc: Giám sát thi công xây lắp,
lập hồ sơ mời thầu, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu về tư vấn, xây lắp, lập hồ sơ mời
thầu công trình xây dựng chuyên ngành.
+ Quản lý tài sản, tài chính và lao động của đơn vị theo quy định hiện hành.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
- Quyền hạn:
+ Đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng nếu chất lượng thi công không đảm
bảo tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được
duyệt.
+ Không nghiệm thu thanh toán các khối lượng hoàn thành không đảm bảo chất lượng
và điều kiện nghiệm thu.
- Trách nhiệm:
+ Tính hợp pháp của hồ sơ thiết kế và các văn bản pháp lý khác của công trình do
mình quản lý.
+ Khối lượng, chất lượng công tác xây lắp và công tác xây dựng khác của công trình
do Ban QLDA thực hiện.
+ Đảm bảo hoàn thành việc xây dựng toàn bộ công trình theo tiến độ được duyệt và
bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng đúng thời gian quy định.
Kể từ khi thành lập và hoạt động đến nay, Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT

3


Nghệ An đã được giao quản lý và thực hiện 26 dự án với tổng mức đầu tư là 8.068 tỷ


các cán bộ còn lại của Ban QLDA lại là viên chức và người lao động do Sở Nông
nghiệp và PTNT Nghệ An điều động, bổ nhiệm hoặc Ban QLDA ký hợp đồng trên cơ
sở xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An; Cán bộ công chức, viêc chức tại
Ban QLDA không có phụ cấp công chức, viên chức theo quy định mà chỉ được hưởng
chế độ tiền lương, các khoản khác theo nguồn kinh phí được trích từ chi phí quản lý
các dự án thông qua chế độ chi theo dự toán được Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An
phê duyệt hàng năm. Do vậy, việc yên tâm công tác, cống hiến, chế độ đào tạo bồi
dưỡng, quy hoạch để phát triển đối với các cán bộ, viên chức, người lao động còn
nhiều hạn chế dẫn đến thiếu động lực phấn đấu của cán bộ, viên chức và người lao
động tại Ban QLDA.
+ Phòng Kế hoạch được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản lý dự án, tuy nhiên kế
hoạch được xây dựng ra thường không sát với thực tế, luôn bị động do nhiều yếu tố
khách quan tác động. Đa phần kế hoạch xây dựng xong rồi nhưng hoặc là không thực
hiện được hoặc là chậm so với tiến độ được giao kết quả là công tác kế hoạch chi nằm
trên giấy và chỉ dừng lại ở công tác báo cáo tình hình thực hiện các dự án được giao và
đề xuất vốn. Một trong các nguyên nhân đó là các dự án do Ban QLDA đang thực hiện
đều do Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An (Chủ đầu tư) giao nên kế hoạch phụ thuộc
hoàn toàn vào chủ đầu tư. Ngoài ra, trong quá trình quản lý thực hiện dự án còn nhiều
bất cập như một số dự án do Ban QLDA chủ trì tiếp xúc, vận động, chuẩn bị đầu tư
nhưng đến khi quản lý thực hiện dự án, Chủ đầu tư hoặc Người quyết định đầu tư lại
giao cho đơn vị khác hoặc thành lập Ban QLDA mới.
+ Phòng Kế hoạch và Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán, do đặc thù công việc
mình phụ trách nên thường xuyên làm việc tại văn phòng Ban QLDA. Do vậy, việc
nắm bắt thực tế tại hiện trường nhiều hạn chế như công tác kế hoạch của Ban QLDA
phải thực hiện xuyên suốt đến khi kết thúc dự án, đánh giá được hiệu quả đầu tư và đề
xuất phương hướng mới cho dự án, nhưng thực tế chỉ nắm chắc được đến giai đoạn
trao hợp đồng xây lắp của dự án. Vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu mô hình quản lý dự
án mới phù hợp hợp với thực tế và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Với mô hình tổ chức quản lý dự án mỗi phòng thực hiện một giai đoạn của dự án,

chuyên gia;
- Nghiên cứu các quy định hiện hành để áp dụng với đối tượng và nội dung nghiên cứu

6


trong điều kiện hiện nay theo mô hình phù hợp.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình tổ chức, cách thức hoạt động của các Ban QLDA ĐTXD thuộc
Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An và tác động của nó đến chất lượng, tiến độ thi công
các công trình mà Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An đang quản lý đầu tư xây dựng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đánh giá những ưu, nhược điểm; những thuận lợi, khó khăn, tồn tại ở các Ban
QLDA ĐTXD thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An. Điều đó giúp cho Lãnh đạo
Sở; các phòng: tổ chức cán bộ, kế hoạch đầu tư, quản lý xây dựng công trình, tài chính
kế toán của Sở; các cán bộ thuộc các Ban QLDA của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ
An nắm bắt được thực trạng mô hình các Ban QLDA đang hoạt động, vận hành ra sao,
tác động của nó tới chất lượng, tiến độ thi công các công trình đầu tư xây dựng.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá thực trạng công tác QLDA trên địa bàn tỉnh Nghệ An của các Ban QLDA
ĐTXD thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An trong thời gian qua.
Tìm ra những ưu, nhược điểm; những thuận lợi, khó khăn, tồn tại, tác động đến công
tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công các dự án và từ đó đề xuất giải pháp thích hợp
tổ chức mô hình tổ chức Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An để phát
huy mặt mạnh, khắc phục những mặt còn hạn chế, phù hợp với điều kiện cụ thể của
tỉnh Nghệ An. Tuân thủ nguyên tắc mô hình tổ chức phải gọn nhẹ, có hiệu quả, tận
dụng tốt nhất về tổ chức và cơ sở vật chất của các Ban QLDA hiện có để hoàn thành
nhiệm vụ mới.

7

phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành
với chất lượng cao.
- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự
sáng tạo. Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành,

8


phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án
kết thúc, kết quả dự án được chuyển cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự
án giải tán.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với quả trình
sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất
hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ dự án đem lại là duy nhất,
hầu như không lặp lại như Kim tự tháp ở Ai Cập hay đê chắn lũ sống Thames ở
London. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và được che đậy
bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác
nhau, vị trí khác, khách hàng khác…Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới
lạ của dự án.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý
chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan
như Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, Nhà thầu, các Cơ quan quản
lý nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia
các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận
quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ
nhưng mức độ tham gia các bộ phận không giống nhau. Để thực hiện thành công mục
tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ
phận quản lý khác.
- Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng
một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt

lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc
lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế
hoạch dự án như trình bày trong hình 1.1.
1.1.2.1Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bàn của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc của dự án
theo kỳ vọng ban đầu đúng yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và chất lượng, trong phạm vi
nguồn vốn được duyệt và tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu này
liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

10


Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực

Giám sát

Điều phối thực hiện

- Thiết lập mục tiêu

- Thiết lập mục tiêu

- Dự tính nguồn lực

- Dự tính nguồn lực


Thời gian

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả
Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục
tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và chất. Từ
ba mục tiêu ban đầu với sự tham gia các chủ thể gồm Chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư
vấn đã được phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia của Cơ quan
quản lý nhà nước như thể hiện trong hình 1.3.
Chất lượng
Chất lượng

Chi phí
•Chủ đầu tư
•Nhà thầu
•Nhà tư vấn
•Nhà nước

Thời gian

An toàn

An toàn

•Chủ đầu tư
•Nhà thầu
•Nhà tư vấn
•Nhà nước

Thời gian

kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội. Chỉ khi
điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một
cách thuận lợi.
- Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành.
Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau. Tính
chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài. Vì thế, quản lý dự án thúc
đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp cá nhân tài có đất để dụng võ. Tóm lại,
quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế. Trong
xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn
thất lớn. Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc
quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ,
chu đáo.

13


1.1.2.3Nội dung của quản lý dự án
- Quản lý phạm vi: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc
của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án. Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy
hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …
- Quản lý thời gian: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các
công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian.
khống chế thời gian và tiến độ dự án.
- Quản lý chi phí: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án
nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó
bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
- Quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc
thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng
đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng. khống chế chất lượng và đảm bảo chất

tính năng, kỹ thuật của dự án. Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp
đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc
giao - nhận dự án. Các nội dung của quản lý dự án được trình bày trong hình 1.4.
1.2

Yêu cầu cơ bản và phân loại dự án đầu tư

1.2.1 Yêu cầu cơ bản của dự án đầu tư
Để một dự án đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu chủ yếu
sau:
- Tính khoa học và tính hệ thống: Yêu cầu này của dự án đầu tư được thể hiện trên các
mặt:
+ Về số liệu thông tin: phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minh nguồn gốc và
xuất xứ của những thông tin và những số liệu đã thu thập được.
+ Về phương pháp tính toán: phải đảm bảo chính xác của các số liệu. Việc sử dụng các
đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ.
+ Về phương pháp lý giải: phải đảm bảo thật hợp lý, loogic và chặt chẽ giữa các nội
dung riêng lẻ trong dự án.

15


Quản lý việc giao
nhận dự án
•Xác định các tính
năng, kỹ thuật DA
•Lên kế hoạch
chuyển giao và đào
tạo


•Thực hiện kế hoạch
•Quản lý những thay
đổi

Quản lý thông tin
•Lập kế hoạch quản
lý thông tin
•Xây dựng kênh và
phân phối thông tin
•Báo cáo tiến độ

Quản lý HĐ và
hoạt động mua bán
•Kế hoạch cung ứng
•Lựa chọn nhà cung,
tổ chức đấu thầu
•Quản lý hợp đồng,
tiến độ cung ứng

Quản lý rủi ro dự
án
•Xác định rủi ro
•Đánh giá mức độ
rủi ro
•XD chương trình
QL rủi ro đầu tư

Hình 1.4 Nội dung quản lý dự án
+ Về hình thức: phải đảm bảo sạch sẽ, đẹp, rõ ràng.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép thì trước hết dự án


Để thực hiện công tác tổ chức, quản lý và kế hoạch hóa vốn đầu tư, cần phải tiến hành
phân loại dự án đầu tư. Tùy theo mục đích quản lý, người ta chọn các tiêu chí khác
nhau để phân loại. Thông thường, có các cách phân loại dự án đầu tư chủ yếu sau:
- Theo nguồn vốn: Theo tiêu chí này, dự án đầu tư được chia thành: Dự án đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư bằng vốn tư nhân, vốn cổ phần, dự án
đầu tư bằng các nguồn vốn hỗn hợp…
- Theo luật chi phối: Dự án được chia thành dự án đầu tư theo Luật đầu tư công, Luật
Xây dựng, theo quy chế đầu tư và xây dựng. đầu tư theo Luật Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam (FDI), đầu tư theo quy chế đầu tư ra nước ngoài.
- Theo hình thức đầu tư: Dự án đầu tư, dự án liên danh, dự án đầu tư theo hợp đồng
hợp tác kinh doanh (HTKD); dự án đầu tư, khai thác, chuyển giao (BOT); dự án đầu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status