BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN LONG
ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP DÂNG VÙNG TÂY BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN LONG
ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP DÂNG VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN PHÚ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Xin chân thành cảm ơn.
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...................................................................................3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP
DÂNG .............................................................................................................................. 5
1.1 Khái quát chung về công trình đập dâng ...................................................................5
1.2 Tổng quan hiệu quả sử dụng các công trình đập dâng trên thế giới ..........................9
1.3 Tổng quan hiệu quả sử dụng các công trình đập dâng ở Việt Nam ........................12
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 19
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT LẬP TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP DÂNG ............................................................. 20
2.1 Một số khái niệm và quan điểm về hiệu quả ........................................................... 20
2.1.1 Hiệu quả kinh tế ....................................................................................................20
2.1.2 Hiệu quả xã hội .....................................................................................................21
2.2 Tiêu chuẩn đánh giá.................................................................................................22
2.3 Phƣơng pháp luận đánh giá hiệu quả công trình đập dâng ......................................22
2.3.1 Các luận cứ khoa học chủ yếu cho xây dựng phƣơng pháp đánh giá hiệu quả
công trình đập dâng .......................................................................................................22
2.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý vận hành ......................23
3.4.3 Tính toán chỉ số hiệu quả xã hội .......................................................................... 69
3.5 Đánh giá hiệu quả đập dâng .................................................................................... 70
3.5.1 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của đập dâng ................................................... 70
3.5.2 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của đập dâng .................................................... 71
3.5.3 Đánh giá hiệu quả đập dâng điển hình ................................................................. 71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 82
1. Kết luận ..................................................................................................................... 82
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 84
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của đập dâng .........................................5
Hình 1.2 Các hình thức kết cấu đập dâng trên thế giới .................................................11
Hình 1.3 Mặt bằng một số hình thức tuyến đập dâng ngăn sông suối trên thế giới ......11
Hình 1.4 Mặt bằng đập dâng thiết kế định hình tại khu vực miền núi phía bắc ...........14
Hình 1.5 Cắt ngang, cắt dọc đập dâng thiết kế định hình tại khu vực miền núi phía bắc
.......................................................................................................................................15
Hình 3.1 Bản đồ vị trí 12 tỉnh vùng Tây Bắc ................................................................ 32
Hình 3.2 Biểu đồ hiện trạng xây dựng đập dâng tại 12 tỉnh Miền núi phía Bắc ...........37
Hình 3.3 Bồi lắng thƣợng và hạ lƣu đập dâng Chiềng Chăn – Lai Châu ......................38
Hình 3.4 Xói và xâm thực bê tông ở đập Khe Luồng – Lạng Sơn ................................ 39
Hình 3.5 Xói lở bề mặt và hạ lƣu đập Khe Mú – Lạng Sơn..........................................39
Hình 3.6 Đập Vằng Lĩnh – Hà Giang bị sự cố nứt, thủng đáy ......................................39
Hình 3.7 Xói vai đập Nà Phùa – Lạng Sơn ...................................................................40
Hình 3.8 Cây cỏ mọc làm cản trở dòng chảy trên đập Lóng – Phú Thọ .......................40
Hình 3.9 Bồi lấp cửa lấy nƣớc kiểu Triron ở đập Nậm Pé – Lai Châu .........................41
Bảng 3.16 Giá trị của yếu tố đóng góp của các ngành kinh tế sử dụng nƣớc từ đập dâng
trong tổng thu nhập của địa phƣơng .............................................................................. 65
Bảng 3.17 Ví dụ giá trị trong ma trận so sánh cặp 4 thành phần i, j, k, m .................... 66
Bảng 3.18 Thang đánh giá mức độ quan trọng của các thành phần.............................. 66
Bảng 3.19 Bảng phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI .......................................................... 67
Bảng 3.20 Ma trận so sánh cặp của các yếu tố.............................................................. 68
Bảng 3.21 Trọng số của các yếu tố ............................................................................... 68
Bảng 3.22 Vector tổng trọng số, vector nhất quán của các yếu tố ................................ 69
Bảng 3.23 Giá trị các yếu tố và trọng số trong tính toán chỉ số xã hội ......................... 70
Bảng 3.24 Đánh giá hiệu quả kinh tế của đập dâng ...................................................... 70
Bảng 3.25 Đánh giá hiệu quả xã hội của đập dâng ....................................................... 71
Bảng 3.26 Kết quả tính toán ổn định đập dâng hiện trạng ............................................ 75
Bảng 3.27 Đặc trƣng chuẩn dòng chảy năm tuyến đập Đồng Hòa ............................... 76
Bảng 3.28 Dòng chảy năm thiết kế tần suất 75% tại tuyến đập Đồng Hòa .................. 76
Bảng 3.29 Phân phối dòng chảy năm thiết kế và nhu cầu sử dụng nƣớc theo tháng tại
đập dâng Đồng Hòa ....................................................................................................... 77
Bảng 3.30 Thu nhập và chi phí cho 01 ha lúa cả năm .................................................. 78
Bảng 3.31 Bảng tính chi phí – lợi ích từ khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc ..... 78
Bảng 3.32 Giá trị và trọng số các yếu tố đánh giá hiệu quả xã hội đập dâng Đồng Hòa
....................................................................................................................................... 80
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công trình thủy lợi là rất quan trọng đối với an ninh lƣơng thực và tăng trƣởng kinh tế
ở một quốc gia. Tuy nhiên, khoảng cách lớn giữa hiệu quả thực tế và hiệu quả đƣợc kỳ
vọng khi xây dựng công trình đe dọa tính bền vững của nông nghiệp đƣợc tƣới. Tại
nhiều nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam trong những năm trƣớc đây các công trình thủy
lợi đƣợc xây dựng chủ yếu phục vụ tƣới, tiêu cho các loại cây trồng. Tuy nhiên trong
hiệu quả tƣới thấp:
+ Công trình đƣợc đầu tƣ xây dựng từ lâu, đã hƣ hỏng, xuống cấp, công trình bị bồi
lắng mạnh;
+ Rừng đầu nguồn bị chặt phá, thiếu nguồn sinh thủy;
+ Công tác khảo sát thiết kế trƣớc đây chƣa tốt;
+ Tác động của thời tiết nhƣ lũ quét, hạn hán gây ảnh hƣởng rất lớn đến công trình;
+ Thiếu kinh phí để duy tu bảo dƣỡng thƣờng xuyên nên các hƣ hỏng sẽ ngày càng
trầm trọng thêm.
- Về tổ chức quản lý khai thác công trình :
+ Phần lớn các tỉnh vẫn còn lúng túng trong việc phân cấp quản lý khai thác công
trình hoặc hệ thống quản lý chƣa hoàn chỉnh. Một số tỉnh chƣa có Công ty quản lý
khai thác công trình nhƣ : Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai. Các tỉnh đã có công ty
cũng mới chỉ quản lý một phần các công trình thủy lợi thƣờng có diện tích từ 50 ha trở
lên. Hoạt động của các công ty cũng còn nhiều vấn đề cần phải hoàn thiện thêm để
nâng cao hiệu quả quản lý khai thác.
+ Công tác bảo vệ công trình ở một số nơi còn yếu, tình trạng xâm hại công trình và
lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình vẫn còn xảy ra chƣa đƣợc xử lý kịp thời, triệt
để.
+ Các công trình thủy lợi do tổ chức của ngƣời dân quản lý là những công trình thủy
lợi nhỏ có chiều dài kênh lớn, đi lại khó khăn, diện tích phục vụ nhỏ nhƣng có vai trò
quan trọng phục vụ sản xuất của nhân dân.
2
Trƣớc những thực trạng khai thác, vận hành của hệ thống đập dâng các tỉnh vùng Tây
Bắc cũng nhƣ các tác động của biến đổi khí hậu, đòi hỏi cấp thiết cần có những nghiên
cứu đề xuất để đảm bảo duy trì việc cung cấp nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp kể
cả trong mùa khô khi mà dòng chảy mặt trên các sông suối bị hạn chế; đảm bảo nâng
cao hiệu quả trong sửa chữa, vận hành, khai thác và có khả năng áp dụng rộng rãi. Để
- Phƣơng pháp lý luận: từ yêu cầu đánh giá, với từng điều kiện biên, áp dụng các
phƣơng pháp tính toán để tìm ra các chuẩn tƣơng ứng;
- Phƣơng pháp chuyên gia: lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố/ thành phần chính và
mức độ quan trọng của chúng để đƣa vào đánh giá hiệu quả của công trình.
4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH
ĐẬP DÂNG
1.1 Khái quát chung về công trình đập dâng
Đập dâng là một trong những hình loại công trình thủy lợi lâu dời nhất, là một vật thể
kiến trúc đƣợc xây dựng để ngăn một dòng không áp làm cho dòng đó chảy tràn qua
đỉnh của nó. Một hệ thống công trình thủy lợi đập dâng bao gồm các hạng mục cơ bản
nhƣ [1]:
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của đập dâng
1 – Đập dâng; 2 – Kênh thƣợng lƣu; 3 – Kênh hạ lƣu; 4 – Đoạn thu hẹp;
5 – Sân tiêu năng đoạn mở rộng dần; 6 – Sân sau; 7 – Cửa lấy nƣớc;
8 – Trụ bên, tƣờng cánh; 9 – Cống xả cát
Đập dâng chắn ngang dòng chảy, dâng mực nƣớc phía thƣợng lƣu đập và cho nƣớc
tràn qua đỉnh đập.
Cống lấy nƣớc đƣa nƣớc vào kênh dẫn chuyển đến khu tƣới, hay hộ dùng nƣớc nhƣ
nhà máy thủy điện, khu nuôi trồng thủy sản, nhà máy nƣớc, công trình cấp nƣớc
sinh hoạt, cấp nƣớc công nghiệp, v.v…
Cống xả cát.
Trụ bên và tƣờng cánh là công trình nối tiếp đập với hai bờ sông, suối.
5
6
gieo trồng hẹp phân tán nên đập dâng là loại hình công trình khá phổ biến, chiếm số
lƣợng lớn trong quy hoạch và xây dựng, tuy nhiên đập dâng tại khu vực có quy mô
nhỏ và phân bố rải rác trên toàn vùng. Chiều cao đập thƣờng từ 1 đến 3m, một số đập
kiên cố do nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng có chiều cao từ 5 đến 6m. Vị trí, cao độ đỉnh và
chiều dài phụ thuộc vào tuyến địa hình, mực nƣớc cần dâng để phục vụ cấp nƣớc. Các
đập dâng tại vùng núi phía Bắc chủ yếu đƣợc đặt trên nền đá, mặt cắt thực dụng hình
thang, kết cấu phổ biến bằng đá xây và bê tông.
b. Cửa lấy nước (cống lấy nước)
Cửa lấy nƣớc có nhiệm vụ đƣa nƣớc vào kênh dẫn chuyển đến khu tƣới, hay hộ dùng
nƣớc nhƣ nhà máy thủy điện; khu nuôi trồng thủy sản; khu công nghiệp; nhà máy
nƣớc; công trình cấp nƣớc sinh hoạt … Có ba loại cửa lấy nƣớc thƣờng gặp khi bố trí
tại đập dâng là cửa lấy nƣớc bên bờ; cửa lấy nƣớc cùng tuyến với đập và cống lấy
nƣớc nằm trong thân đập.
Cửa lấy nƣớc bên bờ đƣợc bố trí ở ngay thƣợng lƣu đập ở một bên bờ hoặc ở cả hai
bên bờ tùy thuộc nhu cầu dùng nƣớc, vị trí các hộ dùng nƣớc và điều kiện địa hình
địa chất tại tuyến công trình. Cửa lấy nƣớc thƣờng có hoặc không có cửa van, khá
đơn giản, dễ vận hành và duy tu bảo dƣỡng.
Cửa lấy nƣớc cùng tuyến với đập là loại đƣợc bố trí cùng tuyến với đập ở một vai
hoặc hai vai tùy thuộc vào nhu cầu dùng nƣớc, điều kiện địa hình và vị trí khu tƣới.
Cống lấy nƣớc nằm trong thân đập đƣợc bố trí trong thân đập có phần chuyển nƣớc
nằm ngay trong thân đập, cửa lấy nƣớc nằm trên đỉnh đập. Loại cống lấy nƣớc này
có tên Triron.
Tại khu vực miền núi phía Bắc, các công trình đập dâng chủ yếu đƣợc bố trí cửa lấy
nƣớc nằm ngay trên đập có hoặc không có cửa van.
c. Cống xả cát
Cống xả cát thƣờng đƣợc bố trí gần cửa lấy nƣớc có tác dụng đảm bảo không bị lấp tắc
trƣớc cửa lấy nƣớc. Tùy vào vị trí của cửa lấy nƣớc, điều kiện địa hình mà vị trí cống
cần đảm bảo điều kiện nối tiếp thuận lợi với lòng dẫn thƣợng lƣu và hạ lƣu. Tại khu
vực miền núi phía Bắc phổ biến với kiểu bố trí hƣớng dòng mở rộng dần, góc chụm
của hai tƣờng hƣớng dòng ở cửa vào khoảng 20o, góc chụm ở cửa ra 10o.
8
1.2 Tổng quan hiệu quả sử dụng các công trình đập dâng trên thế giới
Trên thế giới, đập dâng đã xuất hiện từ thời cổ đại, việc xây dựng đập sớm nhất là ở
Mesopotamia và Trung Đông. Tính đến năm 1997, ƣớc tính có 800.000 đập đã đƣợc
xây dựng trên thế giới; các nƣớc đứng hàng đầu về xây dựng đập gồm có: Trung Quốc,
Mỹ, Ấn Độ, Tây Ban Nha và Nhật Bản; các đập đƣợc xây dựng có các mục đích khác
nhau nhƣ: cấp nƣớc, phát điện; ổn định, chuyển dòng chảy phục vụ các mục đích nông
nghiệp, tƣới tiêu; mục đích kiểm soát lũ, phục vụ giao thông thủy, hoặc tạo cảnh quan
môi trƣờng,...
Trong lĩnh vực nghiên cứu về công trình đập dâng, từ khi bắt đầu đƣợc xây dựng đến
nay, lý thuyết tính toán và cải tiến đập không ngừng phát triển và ngày càng hoàn
thiện. Có nhiều loại đập đã đƣợc xây dựng, tùy theo cách phân loại có thể chia thành
các loại đập chính nhƣ sau:
Theo hình thức đập gồm có: Đập trọng lực, đập vòm (đập thành mỏng), đập trụ
chống;
Theo vật liệu xây dựng đập: Đập bê tông, đập đá xây, đập bê tông kết hợp đá xây,
đập rọ đá, đập cửa van thép hoặc cao su,...
Trong các loại đập trên, đập dâng sử dụng loại đập trọng lực chiếm tỷ lệ cao nhất. Loại
công trình đập dâng đƣợc xây dựng phổ biến trên thế giới hiện nay là loại đập trọng
lực cho phép tràn nƣớc; đập đƣợc ổn định chủ yếu nhờ trọng lƣợng bản thân đập; công
trình đập dâng đƣợc xây dựng có mục đích nâng cao đầu nƣớc, chuyển hƣớng dòng
chảy phục vụ tƣới tiêu, phát điện, hoặc các mục đích sử dụng khác.
Có rất nhiều dạng tuyến đập và dạng kết cấu mặt cắt ngang đập dâng đƣợc áp dụng
trên thế giới, có thể kể đến nhƣ [2]:
Đập tràn có hệ thống cửa van
Hình 1.2 Các hình thức kết cấu đập dâng trên thế giới
Kiểu tuyến đập vuông góc với dòng chảy
Kiểu tuyến đập nghiêng góc với dòng chảy
Kiểu tuyến đập hình mỏ Vịt; làm tăng chiều
dài ngƣỡng tràn.
Kiểu tuyến đập phím piano; làm tăng chiều
dài ngƣỡng tràn, giảm mức nƣớc lũ
Kiểu tuyến đập lấy nƣớc bên; đầu các
nhánh sông, suối
Hình 1.3 Mặt bằng một số hình thức tuyến đập dâng ngăn sông suối trên thế giới
Trên thế giới thƣờng dùng thuật ngữ hiệu quả tƣới (Irrigation Performance) để đánh
giá hiệu quả hoạt động của các hệ thống thủy nông, do có nhiệm vụ chủ yếu cấp nƣớc
tƣới cây trồng và có kết hợp cấp nƣớc cho một số ngành khác. Đã có nhiều kết quả
nghiên cứu về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả công trình thủy
lợi, trong đó đáng chú ý hơn cả là các công trình:
Chƣơng trình đánh giá nƣớc thế giới (WWAP) đã cho ra báo cáo đầu tiên vào năm
2003 về dự kiến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nƣớc với sự tham gia của
các nƣớc Nam châu Phi đối với 11 chủ đề ƣu tiên.
11
Các nghiên cứu điển hình của Viện quản lý nƣớc quốc tế IWMI về sử dụng nƣớc đa
mục tiêu trên diện tích tƣới tại Srilanca và một số nƣớc vùng Đông nam Á;
Chƣơng trình khung đánh giá tổng hợp quản lý nƣớc trong nông nghiệp (CAWMA)
do Viện quản lý nƣớc quốc tế IWMI, tổ chức FAO đề xuất;
Và của Tổ chức Nông lƣơng Thế giới FAO - Của Mạng lƣới châu Á về quản lý
nƣớc Wallingford and DFID, Anh quốc. Và nhiều kết quả của các nhà nghiên cứu
tổ chức thực hiện.
Đập đá xây có hai loại :
+ Đá xây không bọc bê tông cốt thép, dạng mặt cắt hình thang và thƣờng đƣợc ứng
dụng với những đập có chiều cao < 2m.
+ Đá xây bọc bê tông cốt thép: dạng mặt cắt thực dụng hình cong hoặc hình thang,
đƣợc áp dụng với những đập có chiều cao > 2m.
Đập rọ đá phổ thông : Trong những năm gần đây, khi công nghệ dùng dây thép đan
thành các rọ phát triển, ngƣời ta đã dùng các rọ đá để xếp lại thành đập dạng mặt cắt
theo bậc hình chữ nhật. Rọ thép là loại hình có kích thƣớc dài 2m, rộng 1m, cao
0,5m; dây thép loại 2,5 ÷ 3,5cm đan tết thành các ô lƣới (10 x 10x15). Dùng các
rọ đá tạo đập có thể tận dụng đá có kích thƣớc to nhỏ khác nhau. Tuy vậy việc xử lý
thấm mất nƣớc qua thân đập bằng đắp đất, bằng dùng vải địa kỹ thuật vẫn đang còn
phải tiếp tục nghiên cứu.
Phai đập tạm do dân tự xây có kết cấu đơn giản : Cây gỗ, sắt: tạo khung cho những
đập thấp có chiều cao từ 1 ÷ 1,5m.
- Về mặt nền đập, đại bộ phận các đập dâng đã đƣợc xây không xử lý nền về chịu lực,
ứng suất vì phần lớn nền có dạng đá gốc hay tầng cuội sỏi dày trên đá gốc nên sức chịu
lực nén tốt.
- Về cống xả cát trong thực tế, ở một số công trình tƣơng đối lớn có bố trí cống xả cát
qua thân đập.
- Về mặt cống lấy nƣớc : Mục đích làm đập dâng là để tạo nguồn nƣớc để sử dụng.
Nƣớc đƣợc chuyển đến kênh dẫn qua cống lấy nƣớc.
Phổ biến hiện nay là cống lấy nƣớc bố trí đầu đập (còn gọi là kiểu bên). Cống có kết
cấu bê tông dạng hộp, đóng mở bằng cửa gỗ, máy vít. Ở những công trình nhỏ
nhiều khi là những thanh phai ghép chồng nhau.
13
Hình thức lấy nƣớc bằng một máng chìm bố trí trên đỉnh đập hình thang gọi là
Triron. Nƣớc tràn qua đỉnh chảy theo máng về đầu đập chuyển vào kênh dẫn.
tạo từ những thanh sắt song song, đặt dọc đỉnh đập tràn (hay còn gọi là kiểu lấy nƣớc
dọc hành lang đáy). Nƣớc tràn qua đỉnh đập tràn chia làm 2 phần:
Một phần đi qua lƣới chảy xuống một bể nhỏ có bố trí các khoang nhƣ khoang xả
cát (có cao độ đáy thấp hơn), khoang dẫn nƣớc vào đầu một kênh dẫn nƣớc đến nơi
có nhu cầu dùng nƣớc;
15
Một phần nƣớc chảy qua tràn xuống hạ lƣu của suối cuốn theo đá sỏi và xác thực
vật lơ lửng. Nhƣ vậy phần nƣớc lấy đƣợc vào kênh qua lƣới sắt trên đỉnh tràn ngăn
không cho thực vật, cuội sỏi nhỏ,… rơi xuống. Đồng thời khoang xả cát có cao độ
đáy thấp hơn đã phần nào giữ cho cát không cuốn theo dòng chảy vào kênh.
Tuy nhiên, với giải pháp cải tạo hình thức cửa lấy nƣớc nhƣ trên, chỉ phần nào khắc
phục tình trạng bồi lắng, lấp tắc cửa lấy nƣớc và chỉ thích hợp với những con suối có
dòng chảy mặt liên tục trong năm.
Trong những năm qua, dƣới tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH), tần suất và cƣờng
độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về ngƣời, tài sản, các cơ sở
hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trƣờng trong vùng Tây Bắc
(Chiến lƣợc Quốc gia về biến đổi khí hậu, 2011) [5]. Trƣớc những bất lợi trên, các biện
pháp công trình thông thƣờng không phát huy đƣợc hiệu quả mà cần phải có các giải
pháp công nghệ mới, thích hợp cho đặc thù miền núi, góp phần thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp, tăng hiệu quả sử dụng nƣớc, tăng diện tích canh tác phát triển bền vững nông
nghiệp nông thôn và đảm bảo ổn định an ninh quốc phòng quốc gia. Nguyễn Quốc
Dũng và nnk (2012) [6] đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ thu lọc nƣớc
ngầm tầng nông, từ đó đƣa ra giải pháp cấp nƣớc bằng đập ngầm trên suối cụ thể nhƣ
sau:
Trên suối xây dựng hệ thống các đập ngầm bằng đá xây hoặc bằng vải chống thấm
HDPE cắt ngang lòng suối, đỉnh đập thấp hơn bề mặt đáy suối từ 0,3m đến 0,5m.
Phía trên đƣợc lấp phủ bằng chính cuội sỏi lòng suối nhằm giảm thiểu tác động của
dòng chảy đến công trình.
phục vụ, năng suất và sản lƣợng cây trồng, hệ số sử dụng nƣớc, hệ số quay vòng đất,
... đó chỉ là các chỉ tiêu thuần túy về phục vụ canh tác cây trồng, trong khi nhiều hệ
thống còn phục vụ đa mục tiêu cấp, thoát nƣớc cho các nhu cầu khác nhƣ thủy sản, du
lịch, cấp nƣớc sinh hoạt, tiêu thoát nƣớc cho khu dân cƣ, đô thị, hiệu quả về môi
trƣờng, hiệu quả xã hội, ... chƣa đƣợc tổng kết, đánh giá để thấy rõ, đầy đủ các hiệu
quả đa mục tiêu của công trình thủy lợi. Cụ thể:
Công tác đánh giá hiệu quả của công trình thủy lợi đƣợc đề cập đến trong TCVN
8213 : 2009 Tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tƣới,
tiêu. Trong tiêu chuẩn này đã đề cập đến hiệu quả kinh tế, xã hội của các dự án thủy
lợi thông qua phân tích tài chính, giảm nghèo, tăng lao động, ... Tuy nhiên, tiêu
17