Nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh lạng sơn - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn

Vy Thị Thanh

i


LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết
cho tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Lê Văn Chính - người hướng dẫn
Khoa học đã tận tình giúp đỡ học viên về kiến thức chuyên môn cũng như phương
pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình triển khai và hoàn thành luận văn này. Xin
chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trường Đại học Thủy Lợi, Lãnh đạo Phòng Đào tạo
Đại học và sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Xây dựng, Khoa Kinh tế - Quản
lý, Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn của Sở Lao động Thương binh và xã hội
tỉnh Lạng Sơn, Trung tâm dịch vụ việc làm Lạng Sơn và các đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô và đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đại học
và Sau Đại học đã đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bày
Luận văn thạc sĩ này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn

Vy Thị Thanh

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ việc làm tại Lạng Sơn ......................38
2.2.2 Phân tích các nội dung cơ bản của chất lượng dịch vụ việc làm tại Lạng Sơn ...48
2.3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ việc làm tại Lạng Sơn .........................68
2.3.1 Một số kết quả đạt được........................................................................................68
iii


2.3.2 Những hạn chế ..................................................................................................... 69
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế................................................................................... 72
Kết luận chương 2: ........................................................................................................ 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỆC
LÀM TẠI CÁC TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM LẠNG SƠN ......................... 77
3.1 Định hướng và chiến lược phát triển của các Trung tâm Dịch vụ việc làm Lạng
Sơn ............................................................................................................................. 77
3.1.1 Định hướng phát triển của các Trung tâm dịch vụ việc làm ............................. 77
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng dich vụ việc làm tại các Trung tâm dịch vụ việc
làm tại Lạng Sơn ............................................................................................................. 77
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm ở các Trung tâm dịch vụ
việc làm Lạng Sơn. ........................................................................................................ 78
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm tại các Trung tâm
dịch vụ việc làm Lạng Sơn ........................................................................................ 79
3.2.1 Quy hoạch hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm .............................................. 79
3.2.2 Nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm đáp ứng
yêu cầu phát triển thị trường lao động .......................................................................... 83
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và dự báo thị trường lao động.
............................................................................................................................... 89
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động của sàn giao dịch việc làm ............................ 91
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng dịch vụ việc làm .......... 93
3.2.6 Tăng cường giải quyết việc làm cho người lao động ....................................... 94
3.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp ........................................................................... 97

Bảng 2.7 Kết quả hoạt động đào tạo, dạy nghề giai đoạn 2012-2016 .......................... 52
Bảng 2.8. Kết quả giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2012-2016 .. 54
Bảng 2.9. Kết quả Sàn giao dịch việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm .................. 56
Bảng 2.10 Đầu tư kinh phí hoạt động cho Trung tâm dịch vụ việc làm ..................... 62
Bảng 2.11. Biểu mức thu phí giới thiệu việc làm.......................................................... 63
Bảng 2.12. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng đội ngũ cán bộ Trung tâm
dịch vụ việc làm Lạng Sơn ............................................................................................ 65
Bảng 2.13. Phiếu đánh giá góp ý tại Sàn giao dịch việc làm tỉnh ................................ 66

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

DN

Doanh nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân



Lao động


Xuất khẩu lao động

vii



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dân số và lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi hình
thái kinh tế - xã hội. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển.
Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề dân số, lao động việc làm vào vị trí hàng đầu
trong các chính sách kinh tế - xã hội. Chính sách đó được thể hiện trong việc hoạch
định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặt con người và vấn đề
giải quyết việc làm là vị trí trung tâm, lấy lợi ích con người làm điểm xuất phát của mọi
chương trình kế hoạch phát triển.
Dịch vụ việc làm là vấn đề quan trọng trong công tác giải quyết việc làm tạo ra sự phát
triển của nền kinh tế. Nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, vì vậy không thể
thiếu đội ngũ lao động có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho
các doanh nghiệp, các khu công nghiệp…Việc cung cấp lao động cho các doanh
nghiệp và tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động là hoạt động tích cực, góp
phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Vì vậy, việc quản lý nâng cao chất
lượng dịch vụ việc làm là hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Vai trò của dịch vụ việc làm rất quan trọng, đó là các hoạt động tích cực nhằm cung cấp cho
các đơn vị, doanh nghiệp, người sử dụng lao động nguồn nhân lực chất lượng, có tay nghề
cao, đáp ứng được những đòi hỏi về kỹ năng để theo kịp những tiến bộ trong công nghệ,
trong kỹ thuật sản xuất. Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ
trương, đường lối, chính sách quan tâm đặc biệt đến vấn đề giải quyết việc làm cho người
lao động. Đối với Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới phía bắc có nhiều tiềm năng
về tài nguyên, khoáng sản, con người cần cù, sáng tạo. Được sự quan tâm của các cấp,
các ngành chính quyền địa phương tới lĩnh vực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực nên

khai thác hiệu quả các nguồn lực khác có hiệu quả hơn thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ổn định bền vững.
Luận văn góp phần hệ thống hóa và cập nhật các cơ sở lý luận khoa học cơ bản nhất về
lĩnh vực lao động, việc làm, dịch vụ việc làm những kết quả này sẽ là tài liệu hữu ích
góp phần cho công tác học tập, đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất
lượng dịch vụ việc làm trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay.

2


Luận văn đề xuất một số giải pháp, gợi ý hữu ích đối với các cơ quan quản lý nhà nước
về lao động, việc làm, dịch vụ việc làm và kết quả nghiên cứu đề tài luận văn có giá trị
tham khảo trong công nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm tại các Trung tâm Dịch vụ
việc làm tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tương nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm, chất
lượng dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động và người sử dụng lao động tại
tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng khảo sát: Người lao động được giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ
việc làm của tỉnh, cán bộ nhân viêc tại các Trung tâm dịch vụ việc làm, một số đơn vị
sử dụng lao động thường xuyên đến tuyển dụng nhân lực.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu về các hoạt động cung cấp dịch vụ việc làm tại các
Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi về không gian: Các Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn bao gồm:
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn và các văn phòng đại diện Trung tâm Dịch
vụ việc làm tại huyện huyện Hữu Lũng, huyện Bắc Sơn; Trung tâm giới thiêu việc làm
– Liên đoàn Lao động tỉnh.
- Phạm vi về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài thu thập trong 5
năm từ năm 2012 đến năm 2016 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho giai


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM,
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM
1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ việc làm, chất lượng dịch vụ việc làm
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ, một lĩnh vực tiềm năng và có triển vọng phát triển lớn nhất trong số tất cả các
ngành kinh tế, đã và đang tỏ rõ ưu thế cũng như vai trò quan trọng của mình trong quá
trình thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đời sống ngày một nâng cao, nhu cầu của con
người ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn. Có những quan niệm khác nhau
về dịch vụ nhưng tựu chung lại có mấy cách hiểu như sau:
- Theo quan điểm truyền thống: Những gì không phải nuôi trồng, không phải sản xuất
là dịch vụ, nó bao gồm các hoạt động: khách sạn, tiệm ăn, hiệu sửa chữa, bảo tàng,
chăm sóc sức khỏe, tư vấn bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, tài chính, ngân hàng....
- Theo cách hiểu phổ biến: Dịch vụ là một hoạt động mà sản phẩm của nó là vô hình.
Nó giải quyết mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản do khách hàng sở hữu mà
không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
- Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO 8402-86: “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các
hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của
người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng”.
1.1.1.2 Khái niệm về việc làm
Việc làm là vấn đề được nghiên cứu và đề cập dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Cùng
với sự phát triển của xã hội, quan niệm về việc làm cũng được nhìn nhận một cách
khoa học, đầy đủ và đúng đắn hơn. Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra quan niệm:
“Người có việc làm là những người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi
nhuận hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì
lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được tiền công hay hiện vật”. Ở Việt
Nam, việc làm được quy định trong Luật việc làm măm 2013. Tại Điều khoản 2 Điều

5


6


- Theo nội dung: Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, dịch vụ giao thông liên lạc, dịch vụ sức
khỏe, sửa chữa bảo trì, phục vụ công cộng, thương mại, tài chính ngân hàng, giáo dục
đào tạo, khoa học.
- Theo mức độ tiêu chuẩn hóa: Dịch vụ có khả năng tiêu chuẩn hóa cao
1.1.1.4 Khái niệm về chất lượng dịch vụ việc làm
Để giúp cho các hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống
nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra định nghĩa về chất
lượng như sau: “Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối
với các yêu cầu”. Định nghĩa này thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tại
khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng.
Khi nói đến chất lượng dịch vụ hay hàng hóa nào đó là nói đến mức độ phù hợp nhất
định của nó với yêu cầu đặt ra, sự phù hợp không chỉ được đánh giá dựa trên những
tiêu chuẩn đã được định mức bằng con số cụ thể mà còn phải thông qua sự cảm nhận
của người tiêu dùng trực tiếp hoặc phải đánh giá nó thông qua sự cảm nhận của người
tiêu dùng trực tiếp hoặc phải đánh giá nó thông qua quá trình thực tế sử dụng.
Theo Luật việc làm số 38/2013/QH13, ngày 16/11/2013 thì dịch vụ việc làm bao gồm:
“các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu
của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin thị trường lao động”
[2, tr.11].
“Tổ chức dịch vụ bao gồm: Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm” [2, tr.13].
1.1.1.5 Khái niệm quản lý chất lượng dịch vụ
Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đã xác định “Quản lý chất lượng
là tập hợp những chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục
đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều
khiển chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”

- Độ tin cậy, đó là khả năng thực hiện dịch vụ đã hứa hẹn một cách đáng tin cậy và
chính xác.

8


- Sự đảm bảo: đảm bảo kiến thức và tác phong của đội ngũ nhân viên phục vụ, cũng
như khả năng gây lòng tin và sự tín nhiệm của họ.
- Tính hữu hình: Điều kiện cơ sở, vật chất, thiết bị, kỹ thuật và hình thức bên ngoài
của đội ngũ nhân viên.
- Sự thấu cảm: Là sự quan tâm, chia sẻ cá nhân đối với từng khách hàng khi được
phục vụ.
- Trách nhiệm: Làm việc với tinh thần cao nhất, sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và cung
cấp dịch vụ mau lẹ.
Các tiêu thức trên cũng chính là các yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ. Các hoạt
động dịch vụ không chỉ quan hệ trực tiếp tới phát triển sản xuất xã hội mà còn tác
động, liên quan chặt chẽ với phát triển, hoàn thiện các nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh
thần và sự phát triển toàn diện của con người. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nhu
cầu dịch vụ ngày càng đa dạng và càng đòi hỏi dịch vụ phải nâng cao chất lượng. Vì
vậy, quản lý chất lượng dịch vụ là một công việc thiết yếu góp phần ổn định xã hội.
1.1.2 Những nội dung cơ bản của dịch vụ việc làm, chất lượng dịch vụ việc làm
1.1.2.1 Tư vấn, giới thiệu việc làm
Tư vấn là hoạt động đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp thể hiện sự góp ý, phát biểu ý
kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định.
Giới thiệu là cung cấp các thông tin cần thiết để người tham gia nắm bắt các thông tin
cần quan tâm để lựa chọn các thông tin có ích cho bản thân mình. Có thể nói tư vấn,
giới thiệu việc làm rất quan trọng, hoạt động này giúp cho người lao động đánh giá
được trình độ năng lực hiện tại của bản thân có thể phù hợp được với những công việc
nào.
Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm giúp cho người lao động có thể tiếp cận được

công, tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bối cảnh quan hệ của
cung lao động và cầu lao động”. Định nghĩa này nhấn mạnh kết quả của quan hệ tương
tác cung - cầu trên thị trường lao động là tiền công, tiền lương và các điều kiện lao
động.

10


- Theo Từ điển kinh tế MIT, “thị trường lao động là nơi cung và cầu lao động tác động
qua lại với nhau. Định nghĩa này nhấn mạnh vào quan hệ trên thị trường lao động cũng
là quan hệ cung-cầu như bất kỳ một thị trường nào khác”.
- Theo Tìm hiểu một số khái niệm trong văn kiện Đại hội IX của Đảng, thị trường lao
động là: "Thị trường mua bán các dịch vụ của người lao động, về thực chất là mua bán
sức lao động, trong một phạm vi nhất định. Ở nước ta, hàng hóa sức lao động được sử
dụng trong các doanh nghiệp tư bản tư nhân, các doanh nghiệp tư bản nhà nước, các
doanh nghiệp tiểu chủ, và trong các hộ gia đình neo đơn thuê mướn, người làm dịch vụ
trong nhà. Trong các trường hợp đó có người đi thuê, có người làm thuê, có giá cả sức
lao động dưới hình thức tiền lương, tiền công" Theo định nghĩa này, thị trường lao
động chỉ bó hẹp trong một vài thành phần kinh tế nhất định. Toàn bộ các quan hệ lao
động trong khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế tập thể, và quan hệ lao động
trong khu vực hành chính sự nghiệp được đặt ra ngoài các quy luật của thị trường.
Mặc dù có nhiều điểm khác biệt, nhưng các định nghĩa hiện có về thị trường lao động
đều thống nhất với nhau về các nội dung cơ bản của thị trường lao động. Có thể tóm
lược các nội dung này thành một định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về thị trường lao
động như sau: Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các
quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua
sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá
cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao
động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận
khác.

lớp đào tạo nghề, học hỏi thêm các ngành nghề mới, mở ra các cơ hội việc làm mới, sẽ
giúp cho người lao động có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm hơn. Nội dung đào tạo
nghề bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng nghề cung ứng lao động theo đơn đặt hàng tuyển
dụng lao động của người sử dụng lao động với Trung tâm. Tổ chức sơ tuyển người lao
động theo sự ủy quyền của người sử dụng lao động. Tổ chức đào tạo, tấp huấn nâng
cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề để người lao động có
việc làm phù hợp.
1.1.2.4 Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách của Đảng và Nhà nước được ban
hành, nhằm hoàn thiện hệ thống các chính sách an sinh xă hội ở nước ta. Mục tiêu của
12


chính sách bảo hiểm thất nghiệp là bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi
bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo
điều kiện để họ có cơ hội t́m kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời
gian sớm nhất. Nội dung thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động bao gồm: Thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
tới người lao động và cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động. Tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thẩm định và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ
bảo hiểm thất nghiệp.Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp
thất nghiệp sớm tìm được việc làm có thu nhập ổn định. Giải quyết chế dộ học nghề và
hỗ trợ tư vấn đào tạo nghề cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp.
1.1.2.5 Sàn giao dịch việc làm
Sàn giao dịch việc làm là hoạt động kết nối người lao động với người sử dụng lao
động trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm được việc làm phù hợp. Đồng thời qua hoạt động
này tạo môi môi trường thuận lợi cho các Đơn vị, Doanh nghiệp tuyển dụng lao động,
Xuất khẩu lao động, tuyển sinh học nghề và quảng bá thương hiệu, chiến lược phát
triển của mình. Hoạt động của sàn giao dịch việc làm bao gồm: Tổ chức các phiên giao
dịch việc làm để người lao động và nhà tuyển dụng trực tiếp tham gia tuyển dụng. Tại

về thời gian đi xuất khẩu, yêu cầu cao, chặt chẽ trong tuyển chọn lao động, hạn chế số
lượng lao động xuất khẩu.
1.1.2.7 Chất lượng quản lý dịch vụ việc làm
ISO 9000 đã xác định “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng
quản lý chung, nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm, và thực
hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo
chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
Chất lượng quản lý dịch vụ việc làm, phải xác định được mục tiêu của quản lý dịch vụ
việc làm, như: thỏa mãn nhu cầu của khách hàng; sự thay đổi, điều chỉnh để cải tiến
dịch vụ; quan tâm, nghiên cứu các vấn đề của xã hội, môi trường, thị trường lao động
… để đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ việc làm. Chất lượng quản lý dịch
vụ việc làm, còn đề cập đến vấn đề về xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng
dịch vụ việc làm, Lãnh đạo có trách nhiệm đề ra các chính sách để nâng cao chất

14


lượng dịch vụ việc làm, thão mãn nhu cầu của khách hàng. Xây dựng và thực hiện hệ
thống chất lượng quản lý dịch vụ việc làm, từ quá trình tuyên truyền chính sách, pháp
luật về lao động, việc làm, quảng bá hoạt động dịch vụ việc làm, quá trình thu thập
thông tin thị trường lao động, quá trình tư vấn giới thiệu việc làm cho đến kết quả của
việc cung ứng dịch vụ việc làm. Các yếu tố này cần được hệ thống hóa nhằm kiểm tra
và đảm bảo mọi quy trình được thực hiện có liên quan đến chất lượng quản lý dịch vụ
việc làm. Tập trung cho công tác nâng cao chất lượng quản lý dịch vụ việc làm sẽ thực
hiện tốt nhất các dịch vụ, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, duy trì và mở
rộng thị tường lao động, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động cho cơ quan, doanh nghiệp.
1.1.3

Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ việc làm

thông tin có kịp thời không? Số người được tư vấn có trở nên độc lập hơn khi tìm việc
làm hay không?
- Tỷ lệ lao động được giới thiệu việc làm trong tổng số lao động đến Trung tâm tư
vấn?
- Tỷ lệ người lao động có hài lòng với công việc được giới thiệu?
- Tỷ lệ người lao động có hài lòng với thái độ làm việc của các cán bộ Trung tâm?
- Đánh giá của khách hàng về giới thiệu việc làm thông qua các chỉ tiêu: Lao động
được giới thiệu việc làm có đúng năng lực, sở trường, chuyên môn hay không? Thu
nhập có tương ứng với sức lao động bỏ ra hay không?
- Đánh giá của người sử dụng lao động khi tuyển dụng thông qua các chỉ tiêu: người
lao động có đáp ứng được yêu cầu về tay nghề chuyên môn hay không? Người sử
dụng lao động có hài lòng về chất lượng lao động được tuyển dụng thông qua trung
tâm giới thiệu việc làm không?
1.1.3.3 Các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ việc làm
- Đối với Trung tâm: chất lượng cán bộ quản lý, cán bộ tư vấn, chất lượng nội dung
hội chợ, chất lượng công tác giới thiệu việc làm…
- Đối với người lao động: trình độ văn hóa, trình độ tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ,
sức khỏe để đáp ứng yêu cầu công việc.
16


- Đối với người sử dụng lao động: thực hiện đúng luật lao động, cam kết thực hiện
đúng những thỏa thuận đối với trung tâm giới thiệu việc làm và người lao động.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ việc làm
1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương
Trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng nguồn công việc, tạo việc làm cho
người lao động, trước hết phải nói đến nhân tố có tính chất tự nhiên, vốn có sẵn ở mỗi
quốc gia, mỗi địa phương, đó là nhân tố điều kiện tự nhiên. Điều kiện tự nhiên bao
gồm: vị trí địa lý, điều kiện về đất đai, các nguồn khoáng sản trong rừng, dưới biển,
địa hình, khí hậu, hệ thống giao thông…Đây là những điều kiện vô cùng quý giá cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status