Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng bình - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KI
N

H

TẾ

H
U



LÊ KHẮC CHÍ


C

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU

ẠI

H

BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM

TR


HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU

KI
N

H

BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM

ẠI

H


C

XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH

MÃ SỐ: 8310110

TR

Ư



N

G



TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

Tác giả luận văn

i

Lê Khắc Chí

luận văn.


C

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Bảo

H

hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá

ẠI

trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn tới các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã

G

Đ

cộng tác giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu luận văn.

N

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng

Ư



nghiệp đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học


H
U

hoàn thiện công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Quảng Bình
trong thời gian đến.
1.2. Mục tiêu cụ thể

ẠI

H


C

KI
N

H

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHYT hộ gia
đình; Phân t ch thực trạng quản lý thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2016 – 2018; Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu
BHYT hộ gia đình tại tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.
1.3. Đối tượng nghiên cứu

G

Đ


Ý nghĩa

Ký hiệu
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BVĐK

Bệnh viện đa khoa
Hộ gia đình

KCB

Khám chữa bệnh

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

TẾ

H
U




Đ

ẠI

TP

N

Ủy ban nhân dân
Vật tƣ y tế

TR

Ư



VTYT

G

UBND

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 6

H

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

ẠI

THU BHYT ................................................................................................................. 6

Đ

1.1. Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế hộ gia đình .......................................................... 6

N

G

1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 6

Ư



1.1.2. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, BHYT hộ gia đình ...................................... 9

TR

1.1.3. Vai trò và sự cần thiết của phát triển BHYT hộ gia đình................................ 10
1.1.4. Đặc điểm của bảo hiểm y tế hộ gia đình ......................................................... 13

2.1.5. Kết quả hoạt động của BHXH tỉnh trong thời gian qua.................................. 38
2.2. Nội dung công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình ............................................ 46

KI
N

H

2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu BHYT hộ gia đình ............................................. 46
2.2.2. Công tác lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình ................................................ 48


C

2.2.3. Công tác quản lý đối tƣợng hộ gia đình tham gia ........................................... 49

H

2.2.4. Công tác quản lý số thu, số chi quỹ BHYT hộ gia đình ................................. 51

ẠI

2.2.5. Công tác quản lý hoạt động của hệ thống đại lý thu BHYT hộ gia đình ........ 52

G

Đ

2.2.6. Công tác quản lý thu nộp BHYT hộ gia đình ................................................. 56


2.3.10. Sự trợ giúp khi không may gặp rủi ro về sức khỏe ....................................... 77
2.3.11. Tổ chức Đại lý thu trên địa bàn ..................................................................... 78
2.3.12. Kết quả khảo sát đối với các nhân viên Đại lý thu........................................ 79
2.4. Đánh giá chung .................................................................................................. 82

H
U



2.4.1. Những mặt đã đạt đƣợc ................................................................................... 82
2.4.2. Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 84

TẾ

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................................... 86

KI
N

H

CHƢƠNG 3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHYT HỘ
GIA ĐÌNH TẠI BHXH TỈNH QUẢNG BÌNH ........................................................ 88


C

3.1. Định hƣớng công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình. ....................................... 88


chức Hội, đoàn thể .................................................................................................... 94
3.3.6. Cải cách thủ tục hành ch nh nâng cao chất lƣợng phục vụ ngƣời tham gia
BHYT ........................................................................................................................ 94
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................... 96
1. Kết luận ................................................................................................................. 96

vii


2. Kiến nghị ............................................................................................................... 97
2.1. Về cơ chế ch nh sách .......................................................................................... 97
2.2. Về nâng cao chất lƣợng KCB BHYT, công tác thực hiện các chế độ, ch nh sách
BHYT. ....................................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 99
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2



BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

TR

Ư



N

tỉnh Quảng Bình năm 2018 ...................................................................................... 40
Bảng 2.3. Số ngƣời tham gia BHYT theo từng địa phƣơng ..................................... 42
Bảng 2.4. Kế hoạch đối tƣợng tham gia BHYT theo từng địa phƣơng qua các năm49
Bảng 2.5. Tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình so với dân số của tỉnh Quảng Bình .... 50
Bảng 2.6. Số ngƣời tham gia BHYT hộ gia đình theo từng địa phƣơng .................. 50

H
U



Bảng 2.7. Thu, chi quỹ BHYT đối tƣợng hộ gia đình năm 2017.............................. 51
Bảng 2.8. Số lƣợng nhân viên đại lý thu của BHXH tỉnh ....................................... 53

TẾ

Bảng 2.9. Thực trạng về cơ sở KCB BHYT ............................................................. 58

KI
N

H

Bảng 2.10. Chi ph KCB BHYT trung bình của một số đối tƣợng năm 2017 trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình ................................................................................................. 60


C

Bảng 2.11. Số liệu các hoạt động tuyên truyền của BHXH ...................................... 65

Bảng 2.19. Hiểu biết của ngƣời dân về phƣơng thức đóng ....................................... 75
Bảng 2.20. Sự sẵn sàng tham gia BHYT .................................................................. 76
Bảng 2.21. Sự trợ giúp khi không may gặp rủi ro ..................................................... 77
Bảng 2.22. Công tác tổ chức Đại lý thu .................................................................... 78
Bảng 2.23. Khảo sát các nhân viên Đại lý thu .......................................................... 79
Bảng 2.24. Tỷ lệ kinh ph hỗ trợ công tác thu........................................................... 80

ix


Bảng 2.25.Tạo động lực đối với nhân viên Đại lý thu bằng hình thức khen thƣởng 80

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

ngƣời dân đều đƣợc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Một trong những nội dung quan

H
U

trọng là quy định về việc tham gia BHYT theo hộ gia đình.

TẾ

Trong những năm qua, công tác BHYT đã đạt đƣợc những thành tựu quan
trọng, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và ổn

KI
N

H

định chính trị - xã hội. Hệ thống chính sách, pháp luật về BHYT từng bƣớc đƣợc
hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc; số ngƣời tham gia


C

BHYT tăng qua các năm; quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT ngày càng đƣợc mở

H

rộng. Quỹ BHYT bƣớc đầu đã cân đối đƣợc thu chi và có kết dƣ. Hệ thống tổ chức

ẠI

tác BHYT trên địa bàn, từ đó xây dựng các giải pháp toàn diện phù hợp với đặc

1


điểm tình hình để thực hiện đúng lộ trình bao phủ BHYT toàn dân tại địa bàn cơ sở,
góp phần thực hiện thành công Đề án. Thực hiện Quyết định trên, Bảo hiểm xã hội
tỉnh Quảng Bình đã và đang phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan ở địa
phƣơng và tuân thủ chỉ đạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, UBND tỉnh Quảng
Bình triển khai thực hiện Đề án.
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật BHYT, những ngƣời tham gia BHYT tự nguyện trƣớc đây sẽ thuộc diện tham
gia BHYT theo hộ gia đình từ tháng 01/2015. Thời gian qua, Chính phủ và các bộ,
ngành, địa phƣơng đã t ch cực triển khai nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động,



đầu tƣ ngân sách và huy động nguồn lực để tăng tỷ lệ bao phủ BHYT, đặc biệt là

H
U

đối tƣợng tham gia BHYT theo hộ gia đình. Hiện nay, Bộ Y tế và BHXH Việt Nam
đang hoàn thiện dữ liệu mà ngƣời dân trên toàn quốc đã thực hiện việc kê khai lập

TẾ

danh sách hộ gia đình tham gia BHYT, dữ liệu sẽ là cơ sở để quản lý đối tƣợng

H


N

đoạn 2016-2020, phấn đấu đến năm 2020 có trên 92% ngƣời dân tham gia BHYT.

Ư

Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách BHYT hộ gia đình trong thời gian qua còn

TR

nhiều tồn tại, hạn chế cần tìm các giải pháp tháo gỡ: Số ngƣời dân tham gia BHYT
chƣa cao, tham gia chƣa thƣờng xuyên liên tục, chủ yếu là ngƣời có bệnh mãn tính
và có nguy cơ mắc bệnh cao; đối tƣợng tham gia BHYT chƣa bền vững; Công tác
tuyên truyền ch nh sách BHYT tuy đã đƣợc quan tâm song chƣa làm chuyển biến
thực sự về mặt nhận thức của ngƣời dân về t nh ƣu việt, t nh nhân văn và t nh cộng
đồng chia sẻ rủi ro của ch nh sách BHYT. Do đó những giải pháp phát triển thu
BHYT hộ gia đình để hoàn thành mục tiêu của BHYT toàn dân ở tỉnh Quảng Bình
trở nên cấp thiết. Đây là lý do cơ bản để tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình” làm
đề tài luận văn thạc sĩ.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu


C

công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

ẠI

+ Không gian: Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình.

Đ

+ Thời gian: Nghiên cứu phân tích số liệu thực tế trong 3 năm: Từ năm

N

G

2016-2018, đề xuất giải pháp đến 2025.

Ư



4. Phƣơng pháp nghiên cứu

TR

4.1. Thu thập thông tin, số liệu:

- Phƣơng pháp thống kê mô tả so sánh: So sánh hai nhóm đối tƣợng đang

TẾ

tham gia và chƣa tham gia BHYT hộ gia đình, so sánh lao động giữa các khu
vực, lĩnh vực hoạt động kinh tế để thấy sự khác nhau cơ bản về mức thu nhập,

KI
N

H

trình độ học vấn, nhận thức về BHYT hộ gia đình và những ý kiến đánh giá của
họ về chính sách BHYT hộ gia đình, công tác thông tin tuyên truyền, kỹ năng


C

khai thác của các hệ thống Đại lý thu, kỹ năng thuyết trình, tổ chức Hội nghị

H

tuyên truyền, khai thác của BHXH cấp huyện.

ẠI

- Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

Đ


thậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phƣơng pháp
nghiên cứu, củng cố các luận cứ….., có ý nghĩa kinh tế, nó tiết kiệm về thời gian,
sức lực, tài ch nh để triển khai nghiên cứu. Tuy nhiên nó chủ yếu dựa trên cơ sở
trực cảm hay kinh nghiệm của chuyên gia, vì vậy chỉ nên sử dụng khi các phƣơng
pháp không có điều kiện thực hiện, không thể thực hiện đƣợc hoặc có thể sử dụng
phối hợp với các phƣơng pháp khác.
- Phƣơng pháp dự báo: Căn cứ kết quả dự báo biến động trong dân số,
lao động trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan để
thống kê, phân tích, dự báo, nhằm xây dựng và giao kế hoạch khai thác phù hợp



với tiềm năng của từng địa phƣơng để khai thác có hiệu quả, tăng nhanh đối

H
U

tƣợng tham gia BHYT hộ gia đình hằng năm và đề xuất giải pháp đến 2025.

TẾ

5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội

KI
N

H


5


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHYT
1.1. Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Bảo hiểm y tế
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về BHYT, nhƣng mục đ ch
chung của BHYT đều giống nhau là huy động nguồn tài ch nh để chi trả chi phí
KCB cho ngƣời tham gia BHYT khi bị ốm đau bệnh tật, nội dung các khái niệm bao

H
U



hàm nhƣ sau: “BHYT là sự đóng góp theo chu kỳ đều đặn tạo nên một quỹ chung
để cùng nhau chia sẽ những rủi ro thông qua hình thức thanh toán chi trả chi phí

TẾ

KCB bằng quỹ bảo hiểm”.

H

BHYT đƣợc trình bày trong cuốn “Từ điển Bách khoa Việt Nam I xuất bản

KI

Ư

Ở Việt Nam, “…BHYT là một đổi mới trong lĩnh vực y tế góp phần giảm

TR

bớt dần sự phân biệt giàu nghèo trong KCB, phát huy t nh nhân đạo cộng đồng
trong đời sống xã hội, đảm bảo thực hiện công bằng văn minh xã hội…”. Quỹ
BHYT là nguồn kinh phí quan trọng cấu thành ngân sách của ngành y tế.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014,
BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc đƣợc áp dụng đối với các đối tƣợng theo quy
định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đ ch lợi nhuận do Nhà nƣớc
tổ chức thực hiện”. [12]
+ Giai đoạn từ 15/8/1992 đến 13/8/1998: BHYT đƣợc hình thành theo Nghị
định số 299/HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ).
BHYT Việt Nam là hệ thống tổ chức thực hiện chính sách xã hội, tổ chức bộ máy

6


gồm có: ở Trung ƣơng có BHYT Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế, chịu trách nhiệm
chỉ đạo chuyên môn về BHYT; tại các tỉnh, thành phố có BHYT tỉnh, thành phố,
trực thuộc Sở Y tế và chịu sự giám sát, chỉ đạo của Hội đồng quản trị BHYT tỉnh,
do Phó chủ tịch UBND tỉnh, phụ trách khối văn xã, làm Chủ tịch Hội đồng. BHYT
đƣợc tổ chức theo mô hình đa quỹ, phân tán theo tỉnh.
+ Giai đoạn từ 13/8/1998 đến 01/01/2003: Chính phủ có Nghị định số
58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 ban hành Điều lệ BHYT, thay thế Nghị định số
299/HĐBT, BHYT đƣợc tổ chức theo mô hình đơn quỹ và đƣợc phân cấp và phân
quyền mạnh. Cụ thể: Ở Trung ƣơng có BHYT Việt Nam. Chỉ đạo, giám sát các hoạt



ẠI

+ Giai đoạn từ 01/7/2009 đến nay: Lần đầu tiên ch nh sách BHYT đƣợc luật

Đ

hóa, tạo nên khung pháp lý cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh việc phát triển

N

G

BHYT. Luật BHYT cũng đã quy định rõ lộ trình tiến tới BHYT toàn dân là phải



thực hiện BHYT bắt buộc toàn dân. Điều đó chứng tỏ, tài chính cho KCB từ các

TR

Ư

nguồn khác nhau sẽ từng bƣớc đƣợc thay thế bởi nguồn tài chính chủ yếu từ quỹ
BHYT, Nhà nƣớc sẽ dành nhiều hơn kinh phí từ ngân sách để hỗ trợ cho các đối
tƣợng tham gia BHYT, làm chuyển đổi từng bƣớc nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ
cho ngƣời hƣởng thụ dịch vụ y tế thay vì hỗ trợ cho ngƣời cung cấp dịch vụ y tế, tạo
sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân mà Đảng và Nhà nƣớc đã định
hƣớng phấn đấu.
1.1.1.2. Bảo hiểm y tế toàn dân


KI
N

H

cho ngƣời bệnh nhƣ đã từng áp dụng.

1.1.1.3. Quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế


C

Quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản

H

luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tƣợng

ẠI

bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng quản lý cần thiết của Nhà nƣớc. Hoạt

Đ

động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc hết đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan

G

nhà nƣớc, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và

BHYT theo hộ gia đình từ tháng 01/2015. Khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật BHYT cũng quy định: “Hộ gia đình tham gia BHYT (sau đây
gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ ngƣời có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ
tạm trú” và tại Khoản 3 Điều 8 có nêu rõ UBND cấp xã có trách nhiệm lập danh
sách ngƣời tham gia BHYT hộ gia đình. Tại Khoản 1 điều 13 Nghị định
105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 quy định Bộ Y tế có trách nhiệm hƣớng dẫn



UBND cấp xã lập danh sách hộ gia đình tham gia BHYT.

H
U

1.1.2. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, BHYT hộ gia đình

TẾ

Phát triển BHYT toàn dân là 100% dân số trong một quốc gia tham gia
BHYT, phát triển BHYT toàn dân công bằng trong chăm sóc sức khỏe.

KI
N

H

- Thứ nhất, đó là cam kết chính trị mạnh mẽ với mục tiêu chăm sóc sức toàn
dân. Trƣớc hết là thực hiện hoàn thiện các hệ thống văn bản hƣớng dẫn thực hiện



truyền thông, phải thực hiện BHYT bắt buộc toàn dân và có chế tài cƣỡng chế đối
với hành vi trốn tránh tham gia, đồng thời tăng cƣờng thông tin, truyền thông, vận
động, giáo dục với nhiều hình thức phù hợp với từng nhóm đối tƣợng và điều kiện
tiếp cận thông tin.
- Thứ tƣ, nâng cao nâng lực và quản trị chất lƣợng dịch vụ BHYT đào tạo
liên tục. Xây dựng, triển khai chƣơng trình chất lƣợng KCB tiêu chuẩn chất lƣợng
đối với cơ sở KCB BHYT, tăng cƣờng đầu tƣ nâng cao hiệu quả KCB tại tuyến
BHYT cơ sở.
- Thứ năm, phát triển công nghệ thông tin, ứng dụng sâu rộng trong quản lý
thu và chi trả.

9


Để đạt đƣợc BHYT toàn dân, ngoài các đối tƣợng theo Luật BHYT đƣợc
phân loại theo từng nhóm:
- Nhóm 1, do ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đóng, bao gồm: Cơ
quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp; Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; Doanh nghiệp ...
- Nhóm 2, do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm: Ngƣời hƣởng lƣơng
hƣu; Ngƣời đang hƣởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động; ngƣời từ
đủ 80 tuổi trở lên; Ngƣời đang hƣởng trợ cấp thất nghiệp ...



- Nhóm 3, do NSNN đóng, bao gồm: Ngƣời có công với cách mạng, cựu

H
U


gia BHYT thấp nhất, đối tƣợng chƣa tham gia BHYT còn rất lớn.

N

G

1.1.3. Vai trò và sự cần thiết của phát triển BHYT hộ gia đình



1.1.3.1.Vai trò của BHYT hộ gia đình

TR

Ư

Hoạt động BHYT thì tính cộng đồng đoàn kết cùng chia sẻ rủi ro rất cao; nó
là nền tảng cho lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; nó điều tiết mạnh mẽ giữa
ngƣời khỏe mạnh với ngƣời ốm yếu, giữa thanh niên với ngƣời già cả và giữa ngƣời
có thu nhập cao với những ngƣời có thu nhập thấp. Sự đoàn kết tƣơng trợ lẫn nhau
trong BHYT là sự đảm bảo cho từng ngƣời dựa trên cơ sở của sự đoàn kết không
điều kiện, của sự hợp tác cùng chung lòng, chung sức và gắn kết chặt chẽ với nhau.
Đảm bảo tính công bằng trong xã hội, an sinh xã hội nên cần phải phát triển BHYT
hộ gia đình.
BHYT là một chính sách xã hội do nhà nƣớc tổ chức thực hiện, nhằm huy
động sự đóng góp của ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động, các tổ chức và các

10


- Thứ ba: BHYT ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi ngƣời dân trong xã
hội về t nh nhân đạo theo phƣơng châm: “lá lành đùm lá rách”.


C

- Thứ tƣ: BHYT làm tăng chất lƣợng KCB và quản lý y tế thông qua hoạt

H

động quỹ BHYT đầu tƣ.

ẠI

- Thứ năm: BHYT còn có tác dụng góp phần giảm nhẹ NSNN.

Đ

- Thứ sáu: Chi tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nƣớc cũng biểu hiện trình độ

N

G

phát triển của nƣớc đó.



- Thứ bảy: BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm


mức hƣởng tùy theo từng trƣờng hợp: KCB tại nơi đăng ký KCB BHYT hoặc theo

H
U

quy định về chuyển tuyến điều trị, đảm bảo thủ tục KCB BHYT; tự đi KCB không

TẾ

đúng tuyến; KCB tại cơ sở khám, chữa bệnh giáp ranh của hai tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng; KCB theo yêu cầu. Quyền lợi hƣởng BHYT theo hộ gia đình cơ

KI
N

H

bản đầy đủ, tƣơng đồng với những nhóm đối tƣợng khác tham gia BHYT, mặc dù
mức phí tham gia BHYT theo hộ gia đình khá có lợi đối với các hộ gia đình. Ở mức


C

cao nhất, Quỹ BHYT có thể chi trả tới 80% chi phí KCB BHYT và bệnh nhân có

H

thẻ BHYT chỉ cần thực hiện đồng chi trả 20% chi phí. Do vậy, tham gia BHYT theo

ẠI

đối với ngƣời tham gia BHYT theo hộ gia đình, một hiểu biết đầy đủ về quy định

12


việc đóng ph BHYT mang t nh “khuyến kh ch” từ Nhà nƣớc sẽ là tạo thêm động
lực thúc đẩy ngƣời dân quan tâm hơn tới việc tham gia BHYT theo hộ gia đình.
Hiện nay, mức đóng BHYT tối đa cho thành viên hộ gia đình bằng 4,5% mức lƣơng
cơ sở, dần lũy thoái lần lƣợt theo thứ tự ngƣời cùng hộ tham gia BHYT, tới mức
thấp nhất chỉ bằng 40% của 4,5% mức lƣơng cơ sở. So sánh với việc tham gia
BHYT cho từng cá nhân đơn lẻ, có thể thấy rõ lợi ích kinh tế của ngƣời đóng ph
BHYT khi tham gia BHYT theo hộ gia đình. Nếu gia đình càng có nhiều ngƣời
cùng tham gia BHYT theo hộ gia đình, chi ph mua thẻ càng giảm và mức giảm
tƣơng đối nhiều. Hơn nữa, dự liệu cho trƣờng hợp điều chỉnh mức đóng để cân đối



quỹ, cộng thêm yếu tố đặc thù của căn cứ đóng BHYT theo hộ gia đình có dựa trên

H
U

mức tiền lƣơng cơ sở - là một yếu tố động, có thể đƣợc điều chỉnh, pháp luật còn có

TẾ

quy định về việc xác định mức đóng BHYT khi Nhà nƣớc điều chỉnh mức đóng
BHYT, mức tiền lƣơng cơ sở. Theo đó, khi Nhà nƣớc điều chỉnh mức đóng BHYT,

KI



hoặc khó có điều kiện đóng ph BHYT cho cả năm thì có thể lựa chọn đóng làm

TR

Ư

nhiều đợt trong năm. Không thể phủ nhận các quy định về việc đóng ph tham gia
BHYT theo hộ gia đình hiện nay thể hiện sự chia sẻ tài chính rất lớn của Quỹ
BHYT đối với ngƣời dân.
1.1.4. Đặc điểm của bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.4.1. Về đối tượng tham gia
- Về đối tƣợng BHYT bắt buộc: Chính phủ quy định các nhóm đối tƣợng bắt
buộc phải đóng BHYT từ nguồn thu nhập, một số nhóm đối tƣợng đƣợc Chính phủ
tr ch NSNN để đóng, hỗ trợ đóng BHYT.
- Về BHYT hộ gia đình: Ch nh phủ khuyến khích mọi hộ gia đình tham gia
BHYT nhằm tăng độ bao phủ BHYT. Khi các hộ gia đình tham gia thì phải bắt

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status