BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BỘ GIÁO -----------------DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
tê
́H
LÊ-----------------THỊ THU HÀ
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM
nh
XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
ho
̣c
Ki
ĐẶNG
LÊ PHƯƠNG
HUYỆN LỆ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uê
́
------------------
nh
tê
́H
LÊ THỊ THU HÀ
Ki
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM
̣c
XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
ho
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Đ
ại
́H
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày.......tháng......năm 2017
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Học viên
i
Lê Thị Thu Hà
ho
̣c
Tác giả đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều để thực hiện luận văn này. Tuy nhiên
trong quá trình thực hiện, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan khiến luận
ại
văn không tránh khỏi những khiếm khuyết; vì vậy rất mong nhận được sự góp ý chân
trong thực tiễn.
Đ
thành từ quý thầy, cô giáo và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa
ươ
̀ng
Xin chân thành cám ơn!
Tr
Học viên
Lê Thị Thu Hà
ii
cho thấy quá trình thực hiện công tác thu còn gặp không ít khó khăn, thách thức và
hiệu quả chưa cao. Tại BHXH huyện Lệ Thủy, tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH
ho
̣c
vẫn còn diễn ra ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ BHXH trên địa bàn nói riêng và an
toàn quỹ nói chung. Vì vậy việc nghiên cứu thực tiễn để tìm ra những giải pháp hiệu
ại
quả nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc là vô cùng cần thiết. Căn
Đ
cứ vào những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy , tỉnh Quảng Bình” để
̀ng
thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.
ươ
2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
Tr
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
HC SN
Hành chính sự nghiệp
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
UBND
iv
uê
́
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................iv
uê
́
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .......................................................................... vii
PHẦN I. MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
nh
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
1.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ...........................7
Tr
1.2.1 Khái niệm về quản lý thu bảo hiểm xã hội.............................................................7
1.2.2 Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội .............................................................................8
1.2.3 Vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội .......................................................................9
1.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH..............................................................................11
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI....18
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH ............................................................18
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan BHXH.........................................................................20
ii
1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về NLĐ và NSDLĐ ............................................................21
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BHXH
BẮT BUỘC ...................................................................................................................24
1.4.1 Tổng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc ...........................24
1.4.2 Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc.............................................................................24
1.4.3 Tốc độ tăng số lượng đối tượng tham gia BHXH ................................................25
uê
́
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC ...........................................................................................25
tê
́H
̀ng
2.2 THỰC TRẠNG THU BHXH BẮT BUỘC CỦA BHXH HUYỆN LỆ THỦY......39
2.2.1 Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắc buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy ...39
ươ
2.2.2 Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ thu BHXH bắt buộc ...........................45
Tr
2.2.3 Công tác tổ chức thu BHXH bắt buộc..................................................................49
2.2.4 Kết quả thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc của khối DNNQD tại BHXH
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014 – 2016..........................................................................51
2.3 Khảo sát số liệu điều tra về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc khối DNNQD tại
BHXH huyện Lệ Thủy ..................................................................................................58
2.3.1 Mô tả mẫu.............................................................................................................58
2.3.2 . Kiểm định độ tin cậy thang đo ...........................................................................60
2.3.3. KiỂm đỊnh mô hình và thẢo luẬn kẾt quẢ nghiên cỨu....................................66
iii
2.4 Đánh giá chung về quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước
trên địa bàn huyện Lệ Thủy...........................................................................................72
2.4.1 Những kết quả đạt được .......................................................................................72
2.4.2 Hạn chế .................................................................................................................74
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế..........................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................87
1. Kết luận......................................................................................................................87
Đ
2. Kiến nghị ...................................................................................................................88
̀ng
2.1 Kiến nghị với BHXH Việt Nam ..............................................................................88
2.2 Kiến nghị đối với UBND huyện Lệ Thủy ...............................................................88
ươ
2.3 Kiến nghị với BHXH tỉnh Quảng Bình ...................................................................89
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016.......................................................41
Bảng 2.5:
Số lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy
Ki
.................................................................................................................42
Tổng quỹ lương trích nộp BHXH của các đơn vị SDLĐ đăng kí tại
̣c
Bảng 2.6.
ho
BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016 ..........................................46
Bảng 2.7:
Phân bổ cán bộ quản lý thu BHXH bắt buộc tính đến 12/2016 tại BHXH
ại
huyện Lệ Thủy.........................................................................................49
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc của các đơn vị SDLD tại
Đ
Bảng 2.8.
Bảng 2.14:
Kiểm định độ tin cậy dữ liệu khảo sát .....................................................61
Bảng 2.15:
Phân tích nhân tố với các biến độc lập ....................................................62
Bảng 2.16:
Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc ..........................................65
v
Bảng 2.17:
Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập..............................................................................................66
Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu BHXH .......68
Bảng 2.19:
Kết quả kiểm định F ................................................................................68
Bảng 2.20:
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ......................................................71
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BHXH huyện Lệ Thủy.....................................35
Hình 2.2:
Biểu đồ cơ cấu cán bộ tại BHXH huyện Lệ Thủy...................................37
Hình 2.3
Biểu đồ P – P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa .................................69
Hình 2.4
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn ...........................................................70
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
́H
khăn khác được pháp luật qui định.
Bảo hiểm xã hội là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước trong vấn đề
đảm bảo an sinh xã hội thông qua các điều luật đã được thể chế hóa. Cùng với sự phát
nh
triển của nền kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan tới bảo hiểm xã hội cũng luôn
được điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế cũng như yêu cầu hiện tại.
Ki
Đặc biệt trong năm 2016 này, một loạt các chính sách, thể chế mới liên quan tới vấn đề
khai nộp bảo hiểm xã hội sẽ được triển khai, góp phần giảm tải các thủ tục hành chính
ho
̣c
rườm rà cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Chính vì vậy, bảo hiểm xã hội luôn là lĩnh vực nhận được sự quan tâm của các quốc
ại
gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Đ
sức quan trọng và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uê
́
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại
tê
́H
BHXH huyện Lệ Thủy, luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý nguồn thu BHXH.
2.2 Mục tiêu cụ thể
nh
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về BHXH và công tác
quản lý thu BHXH bắt buộc.
Ki
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn
̣c
huyện Lệ Thủy.
ho
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của BHXH huyện
Lệ Thủy; chi cục thống kê huyện Lệ Thủy; BHXH Quảng Bình và từ các sách báo, tạp
chí, các website có liên quan.
2
+ Số liệu sơ cấp: Năm 2016, BHXH huyện Lệ Thủy quản lý 97 DNNQD. Trong
đó có 2 DNTN, 85 công ty TNHH và 10 công ty CP. Tôi tiến hành khảo sát 60 doanh
nghiệp. Vì hạn chế về kinh phí và thời gian nên tôi chỉ có thể chọn điều tra 60 DN, tuy
nhiên để mẫu có tính đại diện cao, tôi đã phân 97 DNNQD thành từng nhóm theo
những chỉ tiêu cụ thể rồi chọn mẫu theo tỷ lệ tương ứng. Kết quả mẫu có tính đại diện
cho tổng thể điều tra, cả 60 phiếu khảo sát đều hợp lệ. Đối tượng đại diện cho doanh
uê
́
nghiệp thực hiện phiếu điều tra là các nhân viên phụ trách công tác BHXH tại các DN.
Đây là những đối tượng nắm bắt rõ về các nghiệp vụ BHXH, tình hình thu nộp BHXH
tê
́H
của đơn vị, những khó khắn vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật về BHXH, cũng
như có thể đánh giá khách quan những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác thu BHXH
bắt buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy.
nh
BHXH, tỷ lệ nợ theo thời gian và không gian. Qua đó thấy được tình hình hoạt
ươ
động của đối tượng, phân tích nguyên nhân tác động.
5. Cấu trúc luận văn
Tr
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành
3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội, công tác quản lý thu
bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu công tác quản lý thu bảo hiểm xã
hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã
hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy
3
PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
uê
́
bài báo có tựa đề Nghĩa thương đăng trên Báo Cứu quốc số 418 ngày 27/11/1946
Đ
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 04, trang 461), Người đề cập đến những nội dung cốt lõi
̀ng
của BHXH với cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu. Các nội dung này đến nay vẫn còn
nguyên giá trị, đó là: “Đề dành; Khỏi lo; Khỏi lo cả đời; Không mất đi đâu cả; Ích
ươ
riêng và ích chung; Kẻ giàu để dành nhiều, kẻ nghèo để dành ít; Gắn với được mùa;
Bộ Canh nông hướng dẫn”.
Tr
Kế thừa và phát huy tư tưởng của Người, đến nay BHXH được khẳng định là
một chính sách xã hội quan trọng bậc nhất, là trụ cột trong hệ thống An sinh xã hội của
Việt Nam. BHXH vừa mang bản chất kinh tế, vừa mang bản chất xã hội, thể hiện tính
nhân văn, nhân đạo sâu sắc, được Đảng, Nhà nước quan tâm và từng bước hoàn thiện
cơ chế, chính sách, pháp luật, bộ máy tổ chức thực hiện BHXH để ngày càng phục vụ
tốt hơn cuộc sống vật chất, tinh thần của người lao động và gia đình họ trước những
biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập, góp phần đảm bảo An sinh xã hội. [1]
4
Ki
lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
ho
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- Thai sản;
Đ
- Ốm đau;
ại
Các chế độ bảo hiểm xã hội
̀ng
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
ươ
- Hưu trí;
- Tử tuất.
Tr
không thể làm việc được thì họ phải nghỉ một thời gian. Trong thời gian nghỉ việc đó
Người lao động khó khăn lại càng khó khăn hơn. Những nhu cầu của họ không
nh
những không giảm mà lại còn tăng thêm. Trong khi đó tiền lương lại không được
hưởng. Từ đó dẫn người lao động vào con đường cùng cực.
Ki
Vì thế mâu thuẫn chủ thợ ngày càng diễn ra gay gắt, giới thợ liên kết đấu tranh
̣c
đòi được hưởng quyền lợi trợ cấp khi không may gặp rủi ro. Những cuộc đấu tranh
ho
này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất làm giảm năng suất và chất lượng của sản
phẩm. Do vậy nhà nước đã đứng ra làm trung gian điều hòa mâu thuẫn này bằng cách
ại
bắt buộc chủ và thợ mỗi bên đều phải đóng góp một phần tiền vào quỹ BHXH để trợ
Đ
cấp cho người lao động để họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác. Từ khi có BHXH
mâu thuẫn giữa chủ và thợ đã được điều hòa. Giới chủ không phải lo lắng người lao
́
1.2.1 Khái niệm về quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý bao giờ cũng là tác động có hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện
tê
́H
mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ giữa người lãnh
đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt
nh
động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ
Ki
hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.
[11,tr.11].
ho
̣c
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan hệ
giữa Nhà nước, người SDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH. Trong mối quan hệ trên đây, thì
ại
quyền và trách nhiệm của mỗi bên do pháp luật về BHXH quy định, các quy định này là
những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc. Mặt khác, để thu
đúng, đủ, kịp thời, không để thất thoát tiền thu, đòi hỏi cơ quan BHXH phải có.
Phương pháp và biện pháp hữu hiệu, kể cả các biện pháp hỗ trợ. “Thu BHXH là
một khái niệm phức hợp, bao gồm các định hướng, chủ trương, phương pháp, biện
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, khuyến khích đẩy mạnh công
uê
́
tác thu bảo hiểm xã hội” [12, tr.5] và “Quản lý thu BHXH là một quá trình chủ thể
quản lý tác động đến đối tượng quản lý, trong hoạt động dự báo, xây dựng chỉ tiêu kế
các nguyên tắc và phương pháp nhất định” [13, tr.19]
tê
́H
hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra để đạt được mục tiêu quản lý bằng
Từ phân tích trên về quản lý thu BHXH, tác giả hiểu như sau: Quản lý thu
nh
BHXH là sự tác động của Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt
Ki
buộc các bên tham gia BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử
dụng các biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào
đóng mà người lao động đã đăng ký.
- Thu đủ là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải
đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động.
- Thu kịp thời là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền
công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH. Chế
độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của từng
8
thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của người
sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu,
không bỏ sót lao động tham gia BHXH.
Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản
lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam. Việc tham gia BHXH của người lao
uê
́
động, người sử dụng lao động đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành
phần kinh tế. Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động
tê
́H
phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm
soát của Nhà nước và giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị - xã
hội. Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử
ươ
Thu BHXH là một hoạt động rất quan trọng đối với quỹ BHXH nói riêng và hoạt
Tr
động của hệ thống BHXH nói chung. Thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết định
đến sự tồn tại, phát triển của BHXH của bất kỳ một quốc gia nào. Vai trò quan trọng
của thu BHXH thể hiện trong những điểm sau:
- Công tác thu là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằm
đảm bảo nguồn quỹ độc lập, công tác thu được thực hiện ở 2 cấp: cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và cấp quận, huyện, thị xã. Công tác thu được thực hiện thường
xuyên, hằng tháng có vai trò đảm bảo cho quỹ BHXH được độc lập, thống nhất từ địa
phương lên trung ương.
9
- Công tác thu là một điều kiện cần và đủ cùng tạo lập để thực hiện tốt chính sách
BHXH. Công tác thu là bước khởi đầu cho hoạt động quỹ BHXH, có thu mới có chi
chế độ và chi cho hoạt động sự nghiệp BHXH diễn ra dễ dàng, không có công tác thu
thì không thể thực hiện được các chính sách BHXH.
- Công tác thu vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một mối, vừa
đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH ở từng
uê
́
khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc. Thực
động và người sử dụng lao động. Thu BHXH được làm tốt, ít đối tượng trốn đóng thì
Đ
sẽ đảm bảo nguồn quỹ, thu đủ chi. Như vậy mức đóng của người lao động và người sử
̀ng
dụng lao động sẽ không phải tăng lên.
- Công tác thu có vai trò rất quan trọng đối với quỹ BHXH. Quỹ BHXH được
ươ
hình thành trên cơ sở đóng góp của các đối tượng tham gia. Nếu công tác thu không
Tr
được thực hiện tốt thì sẽ không đảm bảo được nguồn quỹ, thu không đủ chi. Quỹ
BHXH cần đảm bảo đủ lớn và đảm bảo tính bền vững để cân đối trong thời gian từ 30
- 40 năm, tính cụ thể với một người nghĩa là từ khi tham gia đến khi hưởng và chết,
nếu công tác thu không được thực hiện tốt thì nguy cơ vỡ quỹ có thể xảy ra.
- Việc thực hiện tốt công tác thu sẽ tạo điều kiện cho Quỹ BHXH tăng trưởng. Số
thu nhiều làm cho số tiền nhàn rỗi trong quỹ tăng lên. Số tiền này có thể được đem đi
đầu tư, sinh lãi làm tăng trưởng quỹ BHXH, đảm bảo sự tồn tại bền vững của quỹ.
10
1.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH
1.2.4.1 Quản lý đối tượng tham gia BHXH
̣c
động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký
ại
kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15
tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
̀ng
03 tháng;
Đ
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
ươ
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ
Tr
chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nh
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
Ki
chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và
ho
̣c
cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Khi khai báo tham gia BHXH, đơn vị SDLĐ sẽ cung cấp các thông tin cần thiết
ại
của đơn vị và được cấp một mã định danh để quản lý. Mỗi NLĐ tham gia BHXH sau
khi cung cấp thông tin để xác định nhân thân, cơ quan BHXH cũng sẽ gán cho mỗi đối
Đ
tượng mỗi dãy các kí tự được mã hóa, tương ứng với số sổ BHXH và không thay đổi
̀ng
trong suốt quá trình tham gia BHXH.
Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH không chỉ là định kì xác định số lượng
tháng đóng BHXH là tiền lương ghi trong HĐLĐ.
tê
́H
+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương
Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương
theo quy định của pháp luật lao động.
nh
Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp
Ki
lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.
+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không
ho
̣c
thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì
ại
tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu