LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Hạnh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Nữ Minh
Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và
quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Lãnh đạo Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; Ban lãnh đạo và các cán bộ QTDND Hồ
Xá; sự hỗ trợ, động viên từ phía đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, tuy tác giả đã rất cố gắng và nỗ lực
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý chân thành của Quý thầy (cô) và đồng nghiệp để Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Trị, ngày
tháng 4 năm 2019
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Để phân tích thực trạng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về rủi
ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng; phân tích và đánh giá thực trạng
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ
Xá trong thời gian tới. Đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp một phần nhỏ giúp QTDND
Hồ Xá hoàn thiện hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng, nhằm kiểm soát được các
khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro để từ đó
có biện pháp xử lý hiệu quả, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn
tại và tiếp tục phát triển bền vững.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung:.................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể:.................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................3
.....................................................................................................................46
2.2.1. Dư nợ tín dụng phân theo mục đích vay vốn của khách hàng......46
Do địa bàn hoạt động của QTDND Hồ Xá là địa bàn nông thôn và vốn tự
có của đơn vị còn thấp nên chỉ cho vay sản xuất, kinh doanh đơn giản. Đối
tượng cho vay chủ yếu là chăn nuôi, trồng trọt, ngành nghề kinh doanh,
dịch vụ nhỏ, mua sắm đồ dùng sinh hoạt... Vì vậy, DNTD phân theo mục
đích vay vốn của khách hàng bao gồm: DNTD cho vay sản xuất nông
nghiệp, DNTD cho vay kinh doanh – dịch vụ và DNTD cho vay tiêu dùng.
.....................................................................................................................47
Qua bảng số liệu trên ta thấy: DNTD cho vay sản xuất nông nghiệp tăng
qua các năm, cụ thể: Năm 2015, DNTD cho vay sản xuất nông nghiệp đạt
67.685 triệu đồng, chiếm 37,23% tổng dư nợ, năm 2016 đạt 70.691 triệu
đồng, chiếm 37,47% tổng dư nợ, tăng 3.006 triệu đồng, tương ứng tăng
4,44% so với năm 2015. Năm 2017, DNTD cho vay sản xuất nông nghiệp
đạt 71.039 triệu đồng, chiếm 37,18% tổng dư nợ, tăng 348 triệu đồng,
tương ứng tăng 0,49% so với năm 2016. DNTD cho vay sản xuất nông
nghiệp tăng là do những năm qua, chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn đã được ngành ngân hàng đẩy mạnh triển khai, và
năm 2015 là năm đầu triển khai Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đồng
thời đơn vị thực hiện cho vay phát triển những mô hình mới đã được kiểm
nghiệm như mô hình lúa-cá, cá chình góp phần chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi nâng cao giá trị và hiệu quả trên từng đơn vị diện tích. Thêm
vào đó là việc chú trọng ưu tiên vốn để cho vay các trang trại, cây cao su và
cây làm nguyên liệu cho các nhà máy, khu công nghiệp nên dư nợ tín dụng
cho vay sản xuất nông nghiệp đã tăng lên đáng kể.....................................47
2.2.2. Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn...............................................48
Với việc phân loại nợ như trên, đơn vị đã chủ động hơn trong việc đánh giá rủi ro
của các khoản vay thông qua đánh giá và phân loại một cách toàn diện hơn, sát với
bản chất hơn, đồng thời khả năng quản lý rủi ro và sức cạnh tranh của đơn vị được
chưa phổ biến thì đặc thù trên vẫn là tình hình chung của các QTDND hiện nay....61
RRTD rất đa dạng và có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của CBTD mà thẩm
định tín dụng không thể lường hết được. Vì thế, để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy
ra, QTDND Hồ Xá đã tăng cường cho vay có bảo đảm bằng tài sản góp phần hạn
vi
chế tổn thất đáng kể. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ nâng cao tính chịu
trách nhiệm và chia sẻ rủi ro của khách hàng với QTDND.....................................61
QTDND Hồ Xá thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo Quyết định số
20/2017/QĐ-QTDHX ngày 13/3/2017 về “Quy chế quy định về bảo đảm tiền vay
của QTDND Hồ Xá” và Quyết định số 11/2014/QĐ-QTDHX ngày 01/3/2014 về
“Quy chế quy định về giao dịch bảo đảm của QTDND Hồ Xá”. QTDND Hồ Xá đã
tăng cường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay, đa dạng về hình thức như: thế
chấp, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay… Do đó, tỷ lệ cho
vay có bảo đảm bằng tài sản có xu hướng gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất khi
rủi ro xảy ra. Đây cũng là chính sách trong công tác quản lý RRTD nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng cũng như giảm thiểu phát sinh nợ xấu.....................................62
Nhìn vào bảng 2.12 trên, ta thấy dư nợ có TSĐB chiếm tỷ trọng cao (trên 95%) và
có xu hướng gia tăng qua các năm. Năm 2015, dư nợ có TSĐB là 172.700 triệu
đồng, chiếm 95,02% tổng dư nợ. Năm 2016, dư nợ có TSĐB là 179.300 triệu đồng,
chiếm 95,06% tổng dư nợ, tăng 6.600 triệu đồng tương ứng tăng 3,82% so với năm
2015. Năm 2017, dư nợ có TSĐB là 182.169 triệu đồng, chiếm 95,36%, tăng 2.869
triệu đồng tương ứng tăng 1,60% so với năm 2016. Việc tăng dư nợ có TSĐB sẽ
giúp QTDND Hồ Xá giảm rủi ro khi khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
của mình với ngân hàng. Tuy nhiên, QTDND Hồ Xá cũng không nên quá tin tưởng
và phụ thuộc vào TSĐB của khách hàng mà xem nhẹ phần thẩm định khi vay vì giá
trị TSĐB luôn luôn biến động theo thị trường. Hơn nữa, việc phát mại TSĐB trên
thị trường là vô cùng khó khăn đồng thời giá trị bán được thấp hơn nhiều so với giá
Ban kiểm soát nội bộ QTDND là một tổ chức do Đại hội thành viên bầu ra để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo cho Quỹ hoạt động an toàn, hiệu quả.
Hoạt động theo Quyết định số 08/2016/QĐ-BKS ngày 21/3/2016 về “Quy chế về tổ
chức và hoạt động của Ban kiểm soát QTDND Hồ Xá” do Hội đồng chủ tịch
QTDND Hồ Xá ban hành........................................................................................65
Về trình độ chuyên môn BKS QTDND Hồ Xá đáp ứng theo Thông tư 04/2015/TTNHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên BKS và người điều hành QTDND....................................................65
Thực hiện chương trình kiểm soát định kỳ theo quý hàng năm, BKS thực hiện công
tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Quỹ như sau:.........................................65
viii
- Kiểm tra việc quản trị của HĐQT;........................................................................65
- Kiểm tra công tác điều hành;................................................................................65
- Kiểm tra nguồn vốn và công tác huy động;..........................................................65
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ tín dụng;............................................................65
- Kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán, kho quỹ và quản lý tài sản;.......................65
- Công tác quản lý tài chính và phân phối lợi nhuận;..............................................65
- Kiểm tra các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động.............................................65
Từ năm 2015 đến nay, BKS đã thực hiện kiểm soát thường xuyên và phát hiện một
số sai phạm nhỏ trong hoạt động. BKS cũng đã có văn bản chấn chỉnh kịp thời,
không để sai phạm lặp đi lặp lại nhiều lần...............................................................65
b. Kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân vốn.................................................65
QTDND Hồ Xá thực hiện kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân vốn cho
khách hàng theo Quyết định số 27/2017/QĐ-HĐQT quy định về “Quy trình kiểm
tra, giám sát tín dụng của QTDND Hồ Xá”. Theo đó, căn cứ vào tính chất của từng
khoản vay, khách hàng vay, CBTD thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn,
sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với nội dung đã ký trong hợp
đồng tín dụng theo quy trình nghiệp vụ cho vay của Quỹ nhằm đảm bảo hiệu quả và
dụng được hết các cơ hội, vượt qua được các thách thức đặt ra, đòi hỏi hệ
thống QTDND cần phải có các giải pháp bứt phá và phát triển bền vững
trong môi trường hội nhập cạnh tranh gay gắt............................................85
Thời gian qua, công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá đã có nhiều
bước tiến đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần có giải pháp khắc
phục. Căn cứ vào các nhân tố có ảnh hưởng lớn đếncông tác quản lý RRTD
tại QTDND và thực trạng công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá, tác
giả mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
RRTD tại QTDND Hồ Xá như sau:............................................................85
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng.............................86
QTDND Hồ Xá cần xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến
các dấu hiệu của khách hàng và thị trường. Để nhận biết và ước lượng
tác động của những dấu hiệu này, các CBTD cần phải có trình độ, nhạy
bén và phải quan tâm theo dõi sát tình hình SXKD của khách hàng.
Ngoài ra, CBTD cần thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
khách hàng vay vốn thông qua các dấu hiệu tài chính và phi tài chính,
hoặc thông qua các bạn hàng của khách hàng để biết được người đi vay
đang gặp khó khăn, vướng mắc ở đâu, từ đó đưa ra phương hướng giải
quyết, giúp cho hoạt động SXKD của họ cải thiện theo chiều hướng tích
cực, từ đó, Quỹ có thể giảm thiểu được RRTD đối với khoản cấp tín
dụng của khách hàng đó..........................................................................86
QTDND Hồ Xá cũng cần có công tác dự báo diễn biến kinh tế của từng
ngành, lĩnh vực tác động đến QTDND, khách hàng vay vốn, từ đó đưa ra
x
định hướng, chính sách cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực, cấp hạn
mức cụ thể để chủ động phòng tránh rủi ro, tránh những phản ứng quá
chậm, gây lúng túng trong công tác quản lý RRTD của QTDND Hồ Xá.
xi
và quản lý rủi ro; Đề xuất cải tiến phương pháp phân loại nợ và trích dự phòng rủi
ro theo chuẩn mực quốc tế.....................................................................................100
Trong thời gian qua, QTDND Hồ Xá đã có nhiều nỗ lực và cố gắng trong công tác
quản lý rủi ro tín dụng cũng như đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như mong muốn. Tôi mong rằng những kiến nghị
được trình bày ở trên có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá......................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................102
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Các chữ viết tắt và ký hiệu
Chữ viết đầy đủ
BCH
Ban chấp hành
BKS
Ban kiểm soát
CBTD
Cán bộ tín dụng
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND TW
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
xii
SXNN
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn tại QTDND Hồ Xá (2015 – 2017)....49
Bảng 2.7: Tình hình chất lượng tín dụng của QTDND Hồ Xá (2015 – 2017).........50
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017............53
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017...................55
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017..........56
Bảng 2.11: Kết quả phân tích, đánh giá khách hàng tại QTDND Hồ Xá.................60
giai đoạn 2015-2017................................................................................................60
Bảng 2.12: Giá trị TSĐB của khách hàng tại QTDND Hồ Xá (2015-2017)............62
Bảng 2.14. Lãi suất cho vay đối với khách hàng tại QTDND Hồ Xá.....................67
Bảng 2.15: Kết quả miễn, giảm lãi tiền vay cho khách hàng tại QTDND Hồ Xá....68
giai đoạn 2015-2017................................................................................................68
xiii
ĐVT: Món, triệu đồng.............................................................................................68
Bảng 2.16. Thống kê về đối tượng điều tra..............................................................69
Bảng 2.17. Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về công tác quản lý RRTD tại
QTDND Hồ Xá hiện nay.........................................................................................71
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mô hình tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân...................................8
Hình 1.2. Cơ cấu rủi ro tín dụng..............................................................................10
Hình 1.3. Mô hình quản lý RRTD của các NHTM..................................................16
Hình 1.4. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.............................................................20
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của QTDND Hồ Xá........................................................37
Hình 2.2: Quy trình xét duyệt cho vay của QTDND Hồ Xá....................................40
Hình 2.3: Tình hình huy động vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017..........43
Hình 2.4: Dư nợ tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 - 2017.....................44
rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước
ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước.
1
Tuy nhiên, do hệ thống QTDND có phạm vi hoạt động hẹp chỉ trong phạm vi
xã, liên xã, phường cho nên dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như thay đổi về
chính sách, điều kiện khách quan. Khách hàng của QTDND thường sống ở các
vùng nông thôn, xa xôi, đi lại gặp nhiều khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn nhiều
hạn chế. Khả năng tài chính khách hàng yếu kém, năng lực sản xuất nhỏ bé, sản
xuất kinh doanh theo tập quán, phong trào, trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế, vì
vậy việc tổ chức sản xuất kinh doanh, vận dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản
xuất chưa đạt hiệu quả cao. Đặc điểm này phần nào ảnh hưởng đến kết quả sử dụng
vốn vay của khách hàng, đưa đến rủi ro tín dụng cho các QTDND. Ngoài ra, hoạt
động của QTDND đơn thuần chỉ là hoạt động cho vay với trình độ quản lý thấp,
công nghệ lạc hậu, hạn chế trong phát hiện và ngăn ngừa xử lý rủi ro. Quy trình
quản lý thiếu hiệu quả tại một số QTDND cùng những lỗ hổng trong kiểm soát rủi
ro tại các QTDND ngày càng gia tăng đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng
của QTDND.
Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại QTDND Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, đồng thời xác định được tính
cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn
và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của QTDND, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá, huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu làm luận văn và từ đó có nhận thức rõ hơn về
tầm quan trọng của công tác quản lý RRTD đối với sự an toàn và vững mạnh của hệ
thống QTDND Việt Nam nói chung và QTDND Hồ Xá nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
tình hình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh; kết quả phân loại nợ
của khách hàng (KH); tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu; các quy trình chính sách về cho
vay...
Báo cáo chuyên ngành: Các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu,
bài viết về quản lý rủi ro tín dụng trên tập chí Ngân hàng và tin học Ngân hàng.
b. Số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách xây dựng bảng khảo sát các ý kiến
3
đánh giá về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá hiện nay, phát
phiếu khảo sát đến các đối tượng được điều tra sau đó thu lại phiếu điều tra để
tổng hợp thông tin. Thông tin số liệu sơ cấp thu thập được sẽ là cơ sở để tác giả
làm căn cứ cho việc đánh giá công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá.
* Mẫu khảo sát
a. Đối tượng khảo sát:
Tác giả đề xuất bảng câu hỏi khảo sát với mong muốn tìm hiểu ý kiến đánh
giá của các cán bộ QTDND Hồ Xá và các cán bộ thanh tra giám sát NHNN Quảng
Trị về công tác quản lý RRTD của QTDND Hồ Xá hiện nay.
Phiếu khảo sát được thực hiện với mẫu khảo sát là 30 cán bộ (20 cán bộ
QTDND Hồ Xá và 10 cán bộ thanh tra giám sát NHNN Quảng Trị).
b. Phương pháp khảo sát
Trong nghiên cứu định lượng, do đối tượng về hiện tượng kinh tế - xã hội rất
phức tạp nên việc đánh giá đòi hỏi phải có những thang đo chuẩn xác với độ tin cậy
nhất định.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
4.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1. Sự ra đời của hệ thống QTDND
Do yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, đổi mới đất nước đòi hỏi
phải có nhiều vốn để đầu tư phát triển. Các tổ chức tín dụng đã và đang hoàn thành
và phát triển với nhiều loại hình phong phú, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó, có
cố gắng to lớn của Nhà nước như: nhanh chóng ổn định tiền tệ, tổ chức và mở rộng
hoạt động của các NHTM quốc doanh, Nhà nước cũng mạnh dạn cho phép thành
lập các NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh với nước ngoài... mặt khác còn có
một số biện pháp tín dụng dùng vốn ngân sách phục vụ nhân dân như quỹ xoá đói
giảm nghèo, quỹ tạo việc làm... Ngoài ra nhiều đoàn thể xã hội cũng tích cực tham
gia nhiều quỹ trợ giúp cộng đồng.
Tuy nhiên, các NHTM phần nhiều kinh doanh vốn ở khu vực kinh tế tập
trung, chủ yếu là đô thị. Một số NH hướng vào dân cư nông thôn đã cho vay tới hộ
nông dân, thợ thủ công, nhưng không có điều kiện bám sát địa bàn từng ngày từng
giờ nên khó cung ứng vốn kịp thời. Để hạn chế và ngăn chặn các hoạt động cho vay
nặng lãi ở khu vực nông nghiệp- nông thôn chỉ có một tổ chức tín dụng do nhân dân
tự nguyện lập nên, tiến hành thu hút vốn tại chổ để cho vay lại trên tinh thần hợp tác
tương trợ cộng đồng mới đáp ứng được vốn kịp thời, tiện lợi và nhanh chóng đến
từng người dân, đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, phát triển sản xuất,
nâng cao đời sống cho người dân...
Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thành lập và hoạt động theo Quyết
định số 390/TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính Phủ về thí điểm thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân, cả nước ta đã xây dựng được một hệ thống tổ chức hợp tác
theo mô hình mới.
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
6
7
thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;
hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của QTDND
Khác với các Hợp tác xã tín dụng trước đây là những đơn vị hoạt động riêng
lẽ, khi gặp khó khăn trong hoạt động thường không khắc phục được nên dẫn đến đổ
vỡ. Hệ thống QTDND được tổ chức thành một hệ thống thống nhất trong cả nước,
thực hiện theo cơ chế thống nhất, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thuận
lợi, có sự hỗ trợ nhau mỗi khi gặp khó khăn trong kinh doanh.
(I)
(II)
Hình 1.1. Mô hình tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân
Giải thích sơ đồ:
(I). Các thành viên tự nguyện gia nhập QTDND cơ sở, QTDND cơ sở là một
pháp nhân được cấp giấy phép hoạt động.
(II). Các QTDND cơ sở tự nguyện gia nhập vào QTDND Trung ương.
QTDND Trung ương là một pháp nhân.
Hệ thống QTDND liên kết với nhau để hoạt động hỗ trợ cho nhau theo
nguyên tắc bình đẳng, dân chủ đôi bên cùng có lợi.
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của QTDND
- Cũng giống như các tổ chức tín dụng khác, các QTDND phải áp dụng nhiều
hình thức, biện pháp linh hoạt thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, của
8
9
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ
nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của QTDND, vì vậy rủi ro tín dụng
có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường được chia làm hai phần là: Rủi ro giao dịch (Transaction
Risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio Risk). Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả
của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh
mục cho vay đang hiện hữu của NHTM. [Bùi Diệu Anh, 2010].
Hình 1.2. Cơ cấu rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi
ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
10
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.