HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NHA TRANG - Pdf 22

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRAÀN ÑÌNH TRUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUAÛN LYÙ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Nha Trang, tháng 08 năm 2012.
ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, tư liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Quá trình điều
tra thống kê nghiêm túc, kết quả trung thực khách quan. Toàn bộ nội dung
chưa công bố trong bất cư công trình nghiên cứu tương tự nào khác. Tác giả luận văn
Trần Đình Trung
iv
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này
Trước hết tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Phan Thị Dung đã
định hướng ý tưởng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, sửa
luận văn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để hoàn thành
cuốn luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng gửi xin cảm ơn quý Thầy Cô trong hội đồng bảo vệ đề
tài thạc sĩ đã có những ý kiến đóng góp, lời khuyên quý báu để công trình nghiên
cứu được hoàn thành có chất lượng.
Xin gửi lời cảm ơn quý anh chị em đồng nghiệp của ngân hàng TMCP
Ngoại Thương VN – chi nhánh Nha Trang và các ngân hàng khác đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất của bản thân đến gia đình vì
tình yêu thương, đã luôn ở bên cạnh động viên và ủng hộ trong suốt quá trình học
cũng như thời gian tôi thực hiện đề tài.

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng 20
1.2.2. Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng 21
1.2.3. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 22
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở các nước 25
1.3.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng Thái Lan trong việc quản trị rủi ro
tín dụng 25
1.3.2. Ki
nh nghiệm quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại hối hàn Quốc 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH NHA TRANG 28
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN Nha
Trang 28
vi
2.1.1. Hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 28
2.1.2. Tổng quan về
ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN - Chi nhánh
Nha Trang 29
2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa ảnh hưởng đến hoạt
động tín dụng của Vietcombank-CN Nha Trang 35
2.1.4. Khái qt về kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank-chi
nhánh Nha Trang trong thời gian qua 37
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK- chi nhánh Nha
Trang 47
2.2.1. Các biểu hiện của rủi ro tín dụng 47
2.2.2. Cơng tác quản lý rủi ro tại Vietcombank-chi nhánh Nha Trang 51
2.3. Phân tích các ngun nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK
– chi nhánh Nha Trang trong thời gian qua 83
2.3.1. Ngun nhân khách quan 83
2.3.2. Ngun nhân chủ quan từ phía Vietcombank - chi nhánh Nha Trang 86


Bảng 1. Kết quả hoạt động doanh của Vietcombank-CN Nha Trang 37
Bảng 2. Tình hình huy động vốn ở Vietcombank-CN Nha Trang 39
Bảng 3. Tình hình dư nợ vay tại Vietcombank- chi nhánh Nha Trang 41
Bảng 4. Tình hình sử dụng nguồn vốn tại Vietcombank- CN Nha Trang 46
Bảng 5. Tình hình phân loại nợ và trích lập DPRR tại Vietcombank-CN
Nha Trang. 48
Bảng 6. Kết quả khảo sát nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 95
Bảng 7. Kết quả khảo sát giải pháp hoàn thiện công tác QTRR tín dụng 116

ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1. Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM 23
Biểu đồ 1. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Vietcombank-
CN Nha Trang 46
Biểu đồ 2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 96
Biểu đồ 3. Giải phát hoàn thiện công tác QTRR tín dụng 117

x
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

1. DNNN Doanh nghiệp nhà nước
2. DNTN Doanh nghiệp tư nhân
3. QD Quốc doanh
4. QTRR Quản trị rủi ro

khó đòi, điển hình như: việc đổ vỡ hàng loạt quỹ tín dụng, ngân hàng
thương mại cổ phẩn (NHTMCP) của những năm trước năm 2005. Và mới
nhất là những bài báo đang viết về vụ tham ơ tham nhũng đất đai tại huyện
ở TP Hồ Chí Minh với sự tiếp tay của cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng
để lừa đảo vay vốn ngân hàng thực hiện đền bù dự án ảo với số vốn bò
chiếm dụng lên đến hàng ngàn lượng vàng, hàng trăm tỷ đồng, vụ tiếp
tay của giám đốc và nhân viên của ngân hàng t
ại một tỉn ở Tây Ngun
trong việc cho vay mua bán cà phê thiệt hại lên cả ngàn tỷ đồng và việc
đặt một số NHTM cổ phần vào tình trạng gíam sát đặc biệt của Ngân Hàng
Nhà Nước cũng như cơ quan điều tra cơng an. Thêm vào đó, nhìn vào kết
cấu tài sản của các NHTM Việt Nam chúng ta nhận thấy: tài sản sinh lời là
các khoản cấp tín dụng ln chiếm tỷ trọng khá lớn 60%-70% tài sản có,
thậm chí có một số NHTM tỷ lệ này lên đến 80%.
2
Thành phố Nha Trang là nơi tập trung hơn 35 ngân hàng thương mại
lớn nh
ỏ, với hơn 147 điểm giao dịch và là nơi có hoạt động tín dụng sôi
động với nhiều loại hình phong phú song hành với tốc độ tăng trưởng
kinh tế, chính vì thế nguy cơ rủi ro tín dụng cũng rất nhiều.
Hơn nữa, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các
ngân hàng thương mại tại
thành phố Nha Trang cũng đối mặt với những
rủi ro tiềm ẩn mới.
Chính vì vậy, tín dụng ln được đánh giá là một trong
các loại nghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản
lý rủi ro tín dụng là vấn đề ln được các NHTM Việt Nam quan tâm hàng
đầu, nhất là hiện nay khi Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của q trình
hội nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Do đó, rủi ro tín dụng

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng và rủi ro
tín dụng tại Vietcombank - chi nhánh Nha Trang, dựa trên 2 phương pháp:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận các ý kiến, nhận
định của các cán bộ tín dụng thơng qua điều tra
khảo sát ý kiến nhận đònh
về ngun nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần hạn chế
rủi ro tín dụng.
+ Phương pháp chun gia: Trao đổi khảo sát ý kiến, kinh nghiệm với
các cán bộ tín dụng cơng tác tại Vietcombank - chi nhánh Nha Trang và các
cán bộ cơng tác trong ngành tài chính, ngân hàng nói chung trên địa bàn TP
Nha Trang.
- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả điều tra
khảo sát và các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng
các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động tín dụng của Vietcombank - chi nhánh Nha Trang, tìm hiểu
các ngun nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đưa ra giải pháp nhằm hồn
thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
4
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được tác giả trình
bày gồm ba chương:
- Chương 1 : Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM.
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Vietcombank - chi nhánh Nha Trang.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Vietcombank - chi nhánh Nha Trang.

5
CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao
tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ
trả đúng hạn.
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói
cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi
vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên vay khi đến hạn thanh toán.
c. Phân loại tín
dụng

* Căn cứ theo mục đích: Cho vay bất động
sản, c
ho vay công nghiệp
và thương
mại, c
ho vay nông
nghiệp, c
ho vay các định chế tài
chính, c
ho
vay cá
nhân, c
ho
thuê.

* Căn cứ theo thời hạn cho
vay:
Cho vay ngắn
hạn, c
ho vay trung

1.1.2. RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng: là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách
hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả
nợ đúng hạn theo cam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán.
Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay
7
có thể bị trì hoãn, thậm chí là không được hoàn trả, và hậu quả là sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính
chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao
gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác như tài trợ thương mại,
thấu chi, bao thanh toán…
Rủi ro tín dụng: theo điều 2 “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng” ban hành kèm theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, rủi ro tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết.
Một số quan điểm cần thống nhất:
Không có rủi ro thì không có lợi nhuận, vì vậy ngân hàng phải chấp
nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận.
Khả năng huy động vốn và tự chủ về tài chính của NHTM là có hạn, vì
vậy NH chỉ có thể chấp nhận mức độ rủi ro trong giới hạn cho phép.
Rủi ro tín dụng thường là nguyên nhân chính dẫn đến việc ngân hàng bị
phá sản do mất khả năng thanh toán, vì vậy công tác quản trị rủi ro được
xem là vấn đế quan trọng hàng đầu trong hoạt động của các NHTM.
Hoạt động tín dụng phức tạp chứa đựng nhiều rủi ro không lường trước
do xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy đòi hỏi cán bộ tín

thời gian.
Các rủi ro không thể dự báo trước: có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát của các NHTM, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát
sinh tại thời điểm ký kết một thỏa thuận kinh doanh, là những nguyên
nhân có thể dẫn đến rủi ro mà các NHTM không thể dự báo trước.
1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao
dịch
(Transaction
risk).

9
Rủi ro danh mục được phân ra hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsic risk)
và rủi
ro
tập trung (Concentration
risk).
Rủi ro nội tại xuất phát từ các
yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi
chủ
thể đi vay hoặc ngành kinh
tế.

Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số
khách
hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực
địa
lý.

Rủi ro giao dịch có 3 thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và

dụng của các NHTM là nợ trong hạn song đã được ngân hàng gia hạn hoặc
đảo nợ do người vay không đủ khả năng thanh toán.
Do phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro xử lý nợ xấu chưa nhất
quán với thông lệ quốc tế nên hiện nay, việc đánh giá chất lượng tín dụng
thực chất như thế nào là hết sức khó khăn, thậm chí không thể làm được.
Đây là trở ngại rất lớn đối với các NHTM Việt Nam khi bước vào cạnh
tranh và hội nhập với các ngân hàng có yếu tố nước ngoài. Chính vì vậy,
việc đổi mới phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng, áp dụng dần các
chuẩn mực IAS trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro xử lý nợ
xấu là vấn đề hết sức cấp thiết đối với hệ thống các NHTM Việt Nam.
1.1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.1.2.5.1. Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế và các cơ
quan quản lý Nhà Nước
a. Xuất phát từ hệ thống thông tin
Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc hỏi tin về xếp hạng
doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà còn sử
dụng thông tin vào những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay,
thực hiện công tác marketing đến khách hàng truyền thống, khách hàng
tiềm năng, và mở rộng thị phần trên thị trường. Tuy nhiên: Hệ thống thông
tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam chưa có cơ chế
công bố thông tin đầy đủ. Trong thời gian qua, Trung tâm thông tin tín
dụng (CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước
đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động
tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt
động một cách độc lập và hiệu quả. Vai trò nối kết các NHTM của Trung tâm
thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng lẻo, chưa đạt được kết quả như mong muốn.
11
Đây chính là thách thức cho các NHTMVN trong việc mở rộng và kiểm
soát hoạt động tín dụng. Nếu các NHTM cố gắng chạy theo thành tích, mở
rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin bất cân xứng thì sẽ gia

độ chuyên môn, bản thân từng cán bộ chưa có ý thức tự nâng cao nghiệp
vụ. Ngoài ra có thể nhận thấy rõ nét nhất là công tác phân công cán bộ tín
dụng quản lý khách hàng của các NHTM hiện nay không theo chuyên
ngành kinh tế.
Ngoài ra, sự gắn bó, nổ lực với công việc của một bộ phận cán bộ tín
dụng cũng chưa được phát huy do chính sách tuyển dụng, sử dụng, phân
công, bố trí công việc và vấn đề đãi ngộ của các NHTM (đặc biệt là các
NHTMNN) chưa đủ sức thu hút.
b. Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính
sách, quy trình tín dụng chưa nghiêm túc
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng
của các NHTM đó là chính sách tín dụng. Tuy nhiên, chính sách tín dụng
chỉ phát huy tác dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự
nghiêm túc của việc ban hành và vận dụng. Thực tế, vẫn còn nhiều nguyên
nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng chưa thật sự hợp lý: Chính
sách tín dụng của các NHTM hiện nay phần lớn đều chưa đạt tầm chiến
lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo các hội
chứng, phong trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế và theo chủ nghĩa thành
tích. Các NHTM hầu như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa
học, phù hợp thể hiện được quan điểm và chiến lược riêng.
Quy trình tín dụng thông thường được xác lập trên những quy định
chung của pháp luật về ngân hàng và những đặc thù trong hoạt động của
riêng mỗi ngân hàng. Thông thường, quy trình tín dụng được thống nhất
qua các bước sau:
Tiếp nhận hồ sơ khách hàng vay vốn

Thẩm định hồ sơ vay vốn của
khách hàng

Ra quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng

thị trường, ý thức của doanh nghiệp trong việc xây dựng uy tín và thương
hiệu chưa cao, các hiệp hội ngành thì chưa phát huy vai trò của mình, chưa
hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp thành viên phát triển, nhất là việc giới
thiệu các thành viên cho thị trường nên đã dẫn đến việc thu thập thông tin
để đánh giá đối với khu vực kinh tế trên là rất khó khăn.
14
- Về năng lực quản trị: nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định
sự thành bại của một doanh nghiệp và cũng có ý nghĩa quyết định đến hiệu
quả đồng vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, việc đánh giá nguồn nhân lực,
nhất là bộ phận lãnh đạo của khách hàng hiện nay hoàn toàn chưa có cơ sở,
chủ yếu là liệt kê bằng cấp và số năm công tác.
- Về năng lực tài chính: công việc đánh giá được thực hiện chủ yếu dựa
vào việc phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính do khách hàng cung
cấp. Hiện nay do Việt Nam chưa có quy định về minh bạch thông tin nên
có thể nói độ tin cậy của các báo cáo tài chính chưa thật sự cao, nhất là đối
với các DNTN. Các NHTM dù biết kiểm toán báo cáo tài chính là tốt
nhưng cũng không dám đề nghị khách hàng thực hiện vì sợ mất khách
hàng. Từ những số liệu chưa thực sự tin cậy nên việc phân tích báo cáo tài
chính sẽ không phản ánh đúng thựcchất năng lực tài chính của khách hàng.
* Đánh giá hiệu quả phương án/dự án vay
Đây là khâu quan trong ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng thu hồi vốn
của các NHTM. Tuy nhiên do có nhiều nhân tố chủ quan và khách quan tác
động nên đã dẫn đến chất lượng đánh giá phương án/dự án vay chưa thật sự
hiệu quả: Khi nhận một dự án, cán bộ thẩm định sẽ phải tiến hành thẩm
định các khía cạnh như yếu tố thị trường, kỹ thuật, công nghệ và cả các yếu
tố kinh tế, xã hội của dự án. Tuy nhiên, việc thẩm định dự án trong một môi
trường thiếu thông tin như của Việt Nam là một thách thức lớn đối với các
cán bộ thẩm định.
Trên thị trường hiện nay, có rất ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực nghiên cứu thị trường. Do đó, khi đánh giá thị trường đối với sản phẩm

Đây là thực trạng đáng lo ngại trong quan điểm cấp tín dụng hiện nay
của các NHTM. Từ sự lựa chọn không chắc chắn khách hàng tốt để cung
cấp tín dụng nên để giảm bớt rủi ro, các NHTM đã tính một phần rủi ro vào
trong lãi vay ngân hàng, làm cho khách hàng vay tốt phải gánh chịu một
mức lãi vay cao hơn mức đáng ra họ được hưởng. Đây cũng là tâm lý
thường thấy ở các NHTM của các nước đang phát triển.

Trích đoạn Hồn thiện quy trình thẩm định tín dụng Xây dựng hệ thống thanh tra, giám sát các mặt hoạt động của ngân Hồn thiện mơ hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng Các giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status