HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NASB HÀ NỘI
1. Định hướng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng
1.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định rõ trong kinh doanh ngân hàng việc ngân hàng đương đầu với rủi ro tín
dụng là điều không thể tránh khỏi được. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn đề là làm thế nào để hạn
chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được. Trong thông lệ quốc tế, tổn
thất 1% tổng dư nợ bình quân hàng năm là một ngân hàng có trình độ quản lý tốt và
hoàn toàn không tác động xấu đến ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của mình NASB Hà Nội luôn chú trọng vấn đề con
người , uy tín và quan hệ với khách hàng và xem đó là những tài sản vô cùng quan
trọng để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình . Việc nâng cao cả số lượng và
chất lượng là mục tiêu phát triển của Ngân hàng. Đội ngũ nhân viên sẽ được tạo điều
kiện học tập, huấn luyện để nâng cao trình độ , kinh nghiệm và kiến thức thông qua các
khóa đào tạo trong và ngoài nước. Từ đó cũng đi đến mục đích đưa lại chất lượng dịch
vụ tốt nhất cho khách hàng và đảm bảo cho công tác quản trị rủi ro có chất lượng.
Gia nhập WTO nền kinh tế nước nhà có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, mở ra nhiều
cơ hội phát triển và nhu cầu vay vốn phát triển cũng tăng cao, thúc đấy sự phát triển tín
dụng của Ngân hàng.NASB Hà Nội cần xác định việc quản lý rủi ro tín dụng phải
hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngay trong điều kiện thị trường nhiều
biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng. Nói một cách cụ thể thì quản lý rủi ro
tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mưc độ an toàn cho kinh
doanh của NASB Hà Nội bằng các chính sách ,các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt
động tín dụng khoa học và hiệu quả.
1.2 Các mục tiêu cụ thể
Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro,
tức là không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách để hoạt động tín dụng trở nên an toàn hơn
và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất thông qua nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín
dụng. Do vậy, quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động NASB Hà Nội cần phải đáp ứng
những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt và đảm bảo rằng những giám sát viên sẽ có
thể đánh giá được tính đầy đủ của những biện pháp đánh giá này (Cột trụ 2). Với cột trụ
này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:
+ Các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn của
họ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức
vốn đó.
+ Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá lại quy trình đánh giá về mức vốn nội
bộ cũng như về các chiến lược của ngân hàng. Họ cũng phải có khả năng giám sát và
đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu. Theo đó, giám sát viên nên thực hiện một số hành
động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quy trình này.
+ Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo
quy định.
+ Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng
không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức
nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu.
Nguyên tắc thứ ba: NASB Hà Nội cần phải công khai thông tin một cách thích
đáng theo nguyên tắc thị trường (Cột trụ 3). Từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ
đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi
ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp và quy trình đánh giá của ngân hàng đối
với từng loại rủi ro này. Điều đó sẽ là động lực thúc đẩy NASB Hà Nội hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro của mình.
Như vậy, với quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này
đưa ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách
minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng
sẽ giảm thiểu được rủi ro.
2.1.2 Nâng cao năng lực và phẩm chất đạo đức của các cán bộ tín dụng
Công tác tín dụng là công tác vô cùng khó khăn và liên quan rất nhiều đến đạo
đức nghề nghiệp .
Trước hết về là một cán bộ tín dụng cần phải có năng lực để nhận diện rủi ro và
phát hiện sớm các khoản vay có vấn đề , các cán bộ cần đặc biệt nhanh nhạy để có thể
2.2 Các biện pháp nghiệp vụ
2.2.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin
Nguồn thông tin về khách hàng vay vốn trong hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại là rất quan trọng, đây là nguồn cơ sở để phục vụ công tác quản lý,
ngăn ngừa rủi ro cho Ngân hàng. Hoạt động tín dụng của NHTM là cho khách hàng vay
với một kỳ hạn hoàn trả theo thoả thuận. Để khoản vay đảm bảo được an toàn, NASB
Hà Nội cần phải nắm đầy đủ các thông tin khách hàng để xem xét, quyết định cho vay
và giám sát sau khi vay như thông tin hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, tình trạng nợ
nần, tài sản bảo đảm, khả năng hoàn trả và các thông tin cần thiết khác của khách hàng
vay.
- Các thông tin đầu tiên về khách hàng là các thông tin về hồ sơ pháp lý : tên
khách hàng, địa chỉ, giấy đăng kí kinh doanh, giám đốc, mặt hàng kinh doanh và thị
trường tiêu thụ, tiềm năng phát triển của ngành nghề…Sau đấy là các thông tin về tình
hình tài chính bao gồm tình hình vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ,
qua đó mà ngân hàng có thể đánh giá được khả năng tài chính, hoạt động và phát triển
của khách hàng.
- Ngân hàng cần cập nhật các thông tin về tình hình quan hệ tín dụng gồm các
khoản vay của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, tổ chức khác, thời hạn trả của các
khoản vay đó, lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng đã
cho vay . Xem xét thông tin về xếp loại tín dụng của khách hàng từ các cơ quan xếp loại
bên ngoài và kết quả xếp loại nội bộ của ngân hàng thương mại.
- Khi khách hàng có dự án xin vay vốn đầu tư thì Ngân hàng cần có các thông tin
liên quan đến dự án xin vay của khách hàng, xem xét khả năng trả nợ của khách hàng từ
việc thực hiện dự án và cần tìm hiểu các thông tin khác liên quan để có thể xác định
được tính khả thi của dự án.
- Tìm hiểu các thông tin về môi trường kinh doanh có liên quan đến ngành nghề,
lĩnh vực hoạt động của khách hàng đi vay, cập nhật các thông tin kinh tế, thị trường, xu
thế phát triển, tiềm năng của ngành.
Việc khai thác nguồn thông tin một cách có hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng
trong việc nhận dạng rủi ro tín dụng. Trong công tác khai thác thông tin tín dụng , các