(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại Sở lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Bắc Kạn - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI KHẮC TÙNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI KHẮC TÙNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Thái Quốc

THÁI NGUYÊN - 2019



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 5
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC.................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức ........................... 6
1.1.1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ............................................... 6
1.1.2. Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức Sở LĐTB&XH................................................................................. 9
1.1.3. Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ công chức ................................. 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ công chức
tại Sở LĐTB&XH ........................................................................................... 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ công chức ...................... 32
1.2.1. Kinh nghiệm tại một số cơ quan hành chính nhà nước ........................ 32
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn ...................... 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37

3.3.5. Công tác điều động, luân chuyển cán bộ, công chức ............................ 80


v
3.3.6. Công tác đãi ngộ khen thưởng .............................................................. 82
3.4. Đánh giá khảo sát của đội ngũ cán bộ, công chức đối với công việc
và chế độ chính sách cán bộ, công chức ......................................................... 83
3.4.1. Khái quát mẫu điều tra khảo sát ............................................................ 83
3.4.2. Đánh giá sự hài lòng của cán bộ, công chức Sở đối với công việc ...... 84
3.4.3. Kết quả khảo sát của cán bộ công chức nếu được được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước ....... 88
3.4.4. Kết quả khảo sát của cán bộ, công chức về mô hình đào tạo,
tập huấn .......................................................................................................... 89
3.4.5. Kết quả khảo sát của cán bộ công chức về mức độ tác động của
đào tạo kiến thức quản lý nhà nước ................................................................ 90
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức thuộc Sở LĐTB&XH Bắc Kạn ...................................................... 92
3.5.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 92
3.5.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 94
3.6. Đánh giá chung về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc Sở LĐTB&XH Bắc Kạn ....................................................................... 97
3.6.1. Những mặt mạnh ................................................................................... 97
3.6.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 98
3.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .............................................. 99
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN ......................................................................................... 102
4.1. Quan điểm, định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức Sở LĐTB& XH tỉnh Bắc Kạn .............................................................. 102
4.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 102

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

CBCC

Cán bộ, công chức

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NĐ-CP

Nghị định - Chính Phủ

PCCN

Bảng 2.1: Ý nghĩa của điểm số bình quân ...................................................... 41
Bảng 3.1. Kết quả công tác giải quyết việc làm giai đoạn 2015-2017 ........... 55
Bảng 3.2. Số lượng, cơ cấu giới tính và độ tuổi của cán bộ, công chức tại
Sở Lao động Thương binh và Xã hội Bắc Kạn ............................ 63
Bảng 3.3. Trình độ chuyên môn của CBCC tại Sở LĐTB&XH giai đoạn
2015-2017 ..................................................................................... 65
Bảng 3.4. Trình độ tin học, ngoại ngữ và quản lý nhà nước của CBCC tại
Sở Lao động - TB và Xã hội Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017........... 67
Bảng 3.5. Trình độ chính trị của cán bộ, công chức Sở Lao động-TBXH ..... 69
Bảng 3.6. Kết quả quy hoạch cán bộ công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ...................................................... 71
Bảng 3.7. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2015 2017............................................................................................... 76
Bảng 3.8: Phân loại cán bộ công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn ....... 80
Bảng 3.9: Kết quả điều động, luân chuyển CBCC tại Sở LĐTB&XH tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 81
Bảng 3.10: Kết quả khen thưởng tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2015-2017 ............................................................................ 82
Bảng 3.11. Thống kê mẫu điều tra, khảo sát CBCC Sở Lao động - TB và
Xã hội Bắc Kạn ............................................................................. 84
Bảng 3.12. Điểm trung bình về sự hài lòng của cán bộ, công chức Sở đối
với công việc ................................................................................. 85
Bảng 3.13: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về mô hình đào tạo,
tập huấn ......................................................................................... 90
Bảng 3.14. Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về mức độ tác động
của đào tạo kiến thức quản lý nhà nước ....................................... 91


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Quy mô đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn

vụ then chốt hiện nay. Việc đề bạt, bố trí và sử dụng cán bộ phải tuân theo
một quy trình khoa học, thống nhất giữa các khâu từ phát hiện, tạo nguồn,
tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đến đề bạt, bố trí và sử dụng cán bộ; phải xây
dựng thành một tiêu chí cụ thể, rõ ràng, phải đáp ứng được yêu cầu công việc
được giao. Một nhiệm vụ rất quan trọng hiện nay là cần thực hiện tốt những
quy định của Trung ương ban hành về công tác cán bộ kể từ Đại hội XII đến
nay. Đây là bước tiến lớn, đột phá, khắc phục phần lớn những hạn chế, yếu
kém tồn tại từ trước tới nay trong công tác cán bộ, tạo bộ khung định hướng


2
có tính chất quy chuẩn cho từng khâu, vừa là công cụ để cấp ủy, tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị áp dụng, lựa chọn những nhân tố xuất sắc, đủ tâm, tài hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xác định nâng cao chất lượng cán bộ công chức trong cơ quan là
nhiệm vụ trọng tâm quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế. Cũng chính
vì thấu hiểu được quy luật tất yếu này, và cũng không để tụt hậu xa với trình
độ chung đó, thời gian qua Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn không ngừng đưa ra
những chính sách đổi mới trong công tác đào tạo phát triển đôi ngũ cán bộ
công chức chất lượng cao. Tuy nhiên chất lượng cán bộ công chức trong tỉnh
nói chung và tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn nói riêng còn nhiều hạn chế,
trình độ chuyên môn chưa đồng đều, chưa chuyên sâu, hiệu quả công tác chưa
cao. Đây cũng là vấn đề Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn đang quan tâm, tập
trung nghiên cứu tìm giải pháp nhằm quyết liệt hơn nữa không ngừng nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức trong những năm tiếp theo.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: "Nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc
Kạn" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
* Tổng quan nghiên cứu
Phạm Hồng Thái (2014), “Công cụ, công chức nhà nước” NXB tư

hành chính công vùng Tây Bắc, gồm: Năng lực chung, năng lực chuyên môn,
năng lực am hiểu thực tiễn, năng lực lãnh đạo điều hành và năng lực quản lý
bản thân. Những tiêu chí đánh giá năng lực mà tác giả đưa ra được dựa trên
những căn cứ khoa học làm cho dễ dàng đo mức độ năng lực của những đối
tượng này.
Các tài liệu, sách và nghiên cứu trên hiện đã và đang phản ánh vấn đề
nâng cao chất lượng cán bộ công chức chung, trong nền kinh tế quốc dân,
hiện nay nghiên cứu về Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn chưa có nghiên cứu cụ thể.
Chính vì vậy việc nghiên cứu luận văn là rất cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn
sâu sắc.


4
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở LĐTB&XH
tỉnh Bắc Kạn. Qua đó, đề xuất những giải pháp, những khuyến nghị nhằm
nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ,
công chức.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở
LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra những kết quả
đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở LĐTB & XH

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở
LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại
Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức
1.1.1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm, yêu cầu đối với CBCC hành chính nhà nước
a.Khái niệm cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Theo điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định “Cán bộ là
công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức
danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước”. Cán bộ bao gồm cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện. Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác
định theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật
tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật kiểm toán nhà nước và các quy
định khác của pháp luật có liên quan. [15]

định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có
văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về
hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra
quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết
định của mình. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài
việc thực hiện tốt các yêu cầu trên còn phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;


8
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ,
công chức;
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra
quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn
hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán
bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có
thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
Ngoài ra còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo yêu cầu của pháp luật. [18].
1.1.1.2. Cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH và vai trò, vị trí của cán bộ, công
chức Sở LĐTB&XH
Cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH là những người làm trong công sở Sở
LĐTB&XH, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được xếp vào một ngạch bậc
nhất định phù hợp với trình độ đào tạo, được sử dụng quyền lực của nhà nước
để thực thi công vụ công chức trên cơ sở chức năng nhiệm vụ do pháp luật quy

cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để khi thi hành công vụ phải “Chủ động,
trách nhiệm, công tâm, hiệu quả”. [17]
1.1.2. Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức Sở LĐTB&XH
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH trước hết cần
được hiểu đó chính là chất lượng lao động của cán bộ, công chức - một loại
lao động có tính chất đặc thù riêng xuất phát từ vị trí vai trò của chính đội ngũ
lao động này.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH phụ thuộc vào
chất lượng của từng thành viên cán bộ công chức trong đội ngũ đó. Mỗi cán


10
bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong một
chỉnh thể thống nhất của đội ngũ CBCC. Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội
ngũ CBCC phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của
từng cán bộ với chất lượng của cả đội ngũ. Chất lượng của cả đội ngũ không
phải là sự tập hợp giản đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ
đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi cán
bộ và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức; của sự giáo
dục, đào tạo, phân công, quản lý, của kỷ luật. Như vậy có thể nói chất lượng
đội ngũ CBCC bao gồm:
- Chất lượng của từng cán bộ; cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức;
trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng cán
bộ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ.
- Chất lượng của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở
cơ cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và
độ tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở của địa phương, ngành, lĩnh vực
hoạt động của đời sống xã hội.

phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội. Đây là hạt nhân cơ bản của nền công
vụ, là chủ thể thực sự tiến hành các công vụ cụ thể và cũng chính là yếu tố
đảm bảo cho nền công vụ hoạt động, vận hành có hiệu lực, hiệu quả.
- Tính pháp lý: công chức thực hiện công vụ theo một quy trình công tác
đã được pháp luật xác định và họ không có quyền thay đổi nếu không được
pháp luật cho phép. Sở LĐTB&XH là những người được tuyển dụng trên cơ sở
năng lực và phẩm chất phù hợp để thực hiện những công việc được giao.
- Tính thứ bậc: Sở LĐTB&XH chia thành cán bộ công chức với những
bậc hạng khác nhau tuỳ theo tính chất, yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ của
công việc và được bổ nhiệm vào vị trí công tác theo thứ bậc đó.
- Tính được nhà nước trả lương: Vì công chức thực thi công vụ nhà
nước do vậy được hưởng lương từ ngân sách của nhà nước. Đặc điểm này


12
giúp phân biệt công chức với những người là việc ở các doanh nghiệp và khu
vực tư nhân hưởng lương không do nhà nước chi trả.[13]
1.1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở
LĐTB&XH
- Về phẩm chất chính trị
Trung với nước, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội: Cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH trung với nước cần phải có nhận thức
sâu sắc về nghĩa vụ của bản thân đối với nhân dân và đất nước; phải luôn sẵn
sàng nhận nhiệm vụ và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ của Đảng, Nhà
nước, cơ quan giao. Nghiêm cấm hành vi trốn tránh nhiệm vụ, thoái thác
nhiệm vụ, không chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của cấp trên. Trong quá trình
thực thi công vụ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH phải trung thực gương
mẫu, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước và chỉ được quyền làm
theo luật hiện hành. Cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH phải thường xuyên rèn
luyện bản lĩnh chính trị, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,

phải luôn tâm niệm rằng: việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì hại
đến dân ta phải hết sức tránh.
Có tình yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình: Lòng yêu nước
nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức gắn kết cá nhân
với gia đình, làng - xã, Tổ quốc, lòng nhân ái khoan dung, trọng tình nghĩa
đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính
giản dị trong lối sống... được vun đắp qua lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh
dựng nước và giữ nước, kết thành hệ giá trị làm nên bản sắc văn hoá dân tộc
Việt Nam. Triết lý chung trong cuộc sống của con người, trong mối quan hệ
giữa con người với con người - nói rộng ra là giữa con người với Tổ quốc, với
nhân loại đó là tình yêu. Sự sống của con người gắn liền với các hoạt động.
Thông qua hoạt động của con người, nảy sinh tình yêu - yêu đất nước, yêu
nhân dân, yêu đồng nghiệp, yêu thiên nhiên... Tình yêu đó bắt nguồn từ sự say
mê trong lao động để đem lại hạnh phúc và niềm vui cho mọi người. Cán bộ,


14
công chức Sở LĐTB&XH phải nêu cao tinh thần đoàn kết trên cơ sở những
nguyên tắc của tổ chức, những chuẩn mực quy định của cơ quan, phải có trách
nhiệm thực hiện phê bình và tự phê bình trong sinh hoạt tập thể, nhằm giúp
đỡ lẫn nhau tiến bộ, cùng đồng tâm hiệp lực để thực hiện mục tiêu chung của
đơn vị. Sống phải có nghĩa có tình: cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH phải
nghiêm khắc với bản thân và biết khoan dung độ lượng với đồng nghiệp, rèn
luyện cách sống mình vì mọi người, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khó khăn,
nhường thuận lợi cho bạn.
Thực hiện những việc cán bộ, công chức không được làm theo quy định
trong Luật cán bộ, công chức. Việc chấp hành các quy định của Đảng và Nhà
nước về phòng chống tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực. Tinh thần đấu
tranh chống tham nhũng, trong ngành và đơn vị mình phụ trách hoặc công tác;
nhận thức, ý thức trách nhiệm và tinh thần đấu tranh; kiểm điểm việc nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status