BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH
----------
Tiểu luận
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ
PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Môn học: KINH TẾ LƯỢNG TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Triều Đông
MỤC LỤC
I. Giới thiệu.....................................................................................................................4
1. Tại sao lại chọn đề tài nghiên cứu này?....................................................................4
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................................4
3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................4
5. Bố cục bài nghiên cứu..............................................................................................5
II. Các nghiên cứu trước đây...........................................................................................5
III. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................6
1. Mô hình nghiên cứu.................................................................................................6
2. Dữ liệu nghiên cứu...................................................................................................7
IV. Kết quả hồi quy..........................................................................................................7
1. Thống kê mô tả.........................................................................................................7
1.1 Thống kê mô tả của các biến...............................................................................7
1.2 Hệ số tương quan & Phương sai – Hiệp phương sai...........................................8
1.2.1 Hệ số tương quan..........................................................................................8
1.2.2 Phương sai – Hiệp phương sai......................................................................9
những biến động “dữ dội” đến vậy? Nguyên nhân đến từ nhiều yếu tố vi mô và vĩ
mô. Việc tìm hiểu và phân tích các yếu tố làm ảnh hưởng đến thị trường chứng
khoán, cụ thể hơn là giá chứng khoán giúp cho các nhà đầu tư cá nhân cũng như
các nhà đầu tư tổ chức có một cái nhìn tổng quát về thị trường để tránh được một
số rủi ro cũng như đưa ra quyết định đúng đắn. Với mong muốn tìm hiểu, phân tích
nguyên nhân tác động đến giá chứng khoán và đồng thời một phần nào đó giúp cho
những người tham gia thị trường chứng khoán có những quyết định phù hợp và tối
ưu hóa nhất, nhóm nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng
khoán thị trường Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Những yếu tố chủ yếu nào tác động đến giá chứng khoán?
Các yếu tố này tác động như thế nào đến giá chứng khoán?
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình học tập môn kinh tế lượng tài chính, chúng tôi nhận thấy được một
số phương pháp nghiên cứu hữu ích để ứng dụng vào bài nghiên cứu thực tế, đặc
biệt là trong lĩnh vực tài chính. Với dữ liệu bảng, bài nghiên cứu sử dụng phương
pháp phân tích định lượng và phân tích bằng kỹ thuật hồi quy tuyến tính đa biến để
lượng hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình. Cụ
thể sẽ được trình bày trong phần III của bài nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
4|Page
Giá chứng khoán của 125 doanh nghiệp niên yết trên HOSE từ năm 2014 đến năm
2018.
5. Bố cục bài nghiên cứu
Bài tiểu luận của nhóm được chia thành 5 phần nội dung sau đây:
I. Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu để đưa ra kết quả
nghiên cứu.
Sharif và cộng sự (2015) đã thu thập dữ liệu của 41 doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Bahrain trong giai đoạn 2006-2010 và cho rằng quy mô DN,
tỷ lệ giá trên thu thập mỗi cổ phiếu có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu.
III. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc sử dụng phương pháp phân tích định
lượng với dữ liệu bảng bằng việc thực hiện hồi quy tuyến tính đa biến, để nhận
diện được sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình.
Bài nghiên cứu tiến hành hồi quy theo 3 phương pháp trên dữ liệu bảng: hồi quy
theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS); Hồi quy ảnh hưởng cố
định (FEM) và hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM).
Để lựa chọn phương pháp phù hợp với dữ liệu mà nhóm thu thập, bài nghiên cứu
thực hiện các kiểm định sau: Kiểm định F để chọn lựa giữa mô hình Pooled OLS
và mô hình FEM; kiểm định Hausman để biết được nên chọn mô hình FEM hay
mô hình REM; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan và
hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy GMM để giải quyết
các vấn đề nội sinh và hiện tượng tự tương quan giữa các sai số. [CITATION
Doy11 \l 1033 ].
Bên cạnh đó, sẽ sử dụng Ứơc lượng vững của ma trận hiệp phương sai sai số do
White đề xuất để khắc phục khi mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Còn đối với hiện tượng tự tương quan của mô hình, nhóm chúng tôi sẽ sử dụng
phương pháp GLS – Prais – Winsten để khắc phục.
Vì muốn kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy, nên chúng tôi quyết định
chạy Stata phục vụ cho bài nghiên cứu này.
1. Mô hình nghiên cứu
Dựa vào kết quả của các nghiên cứu trước đây, thấy được giá cổ phiếu bị tác động
bởi nhiều yếu tố như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và nền kinh tế thế giới,
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, quy luật cung cầu của thị trường, thông tin
gây nhiễu trên thị trường, tâm lý của các nhà đầu tư, … Bên cạnh đó, còn có sự tác
PE
EPS
DEBT
SIZE
INF
Cách đo lường biến
Giá đóng cửa vào ngày cuối cùng hằng
năm.
Giá thị trường của cổ phiếu/ Thu nhập
trên mỗi cổ phiếu (P/EPS)
Lợi nhuận sau thuế/ Số lượng cổ phiếu
thường đang lưu hành
Tổng nợ/ Tổng nguồn vốn
Logarit(tổng giá trị vốn hóa thị trường)
Thu thập từ website của WorldBank
Nguồn: Tổng hợp các nhóm nghiên cứu
IV. Kết quả hồi quy
1. Thống kê mô tả
Các thống kê mô tả về các biến và tương quang giữa các biến là những thông tin cơ
bản để chúng ta đánh giá về biến.
1.1 Thống kê mô tả của các biến
Thực hiện chạy Stata, ta có bảng số liệu thống kê như sau:
7|Page
Bảng 2. Thống kê mô tả của biến
PE
0.0471
0.00879
Độ lệch chuẩn
Số quan sát
68.273
625
2.76279
625
0.22203
625
0.71393
625
0.01257
625
P
23.935
8
226.5
1.4
24.802
8
625
1.0000
-0.1225
0.3381
-0.0185
0.7290
DEBT
0.0078
-0.1225
1.0000
-0.0357
0.0000
-0.2066
SIZE
-0.0112
0.3381
-0.0357
1.0000
-0.0055
0.4154
INF
0.0072
-0.0185
0.0000
-0.0055
1.0000
-0.0030
0.11837
-0.54780
0.00620
-158.37600
EPS
-28.42320
7.63299
-0.07513
0.66684
-0.00064
49.95580
DEBT
0.11837
-0.07513
0.04930
-0.00565
0.00000
-1.13787
SIZE
-0.54780
0.66684
-0.00565
0.50970
-0.00005
7.35529
INF
Dựa vào dòng kết quả hồi quy cuối cùng của mô hình FEM, ta có:
Prob > F = 0.000 < 0.05
Nên sẽ bác bỏ H0, tức là mô hình FEM phù hợp hơn mô hình Pooled OLS.
Kiểm định Hausman để so sánh lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM với
mức ý nghĩa 5%.
Giả định:
H0: Mô hình REM phù hợp hơn mô hình FEM.
H1: Mô hình FEM phù hợp hơn mô hình REM
Kết quả hồi quy:
11 | P a g e
Dựa vào kết quả hồi quy thấy được Prob > chi(2) = 0.0000 < 0.05, nên bác bỏ H 0,
tức là mô hình FEM phù hợp hơn mô hình REM.
Kết luận: Từ kết quả của 2 bước thực hiện trước tiên là kiểm định F theo phương
pháp Likelihood Ratio và sau đó là kiểm định Hausman, thấy được phương pháp
hồi quy FEM là phù hợp nhất trong bài nghiên cứu này. Ta có kết quả hồi quy theo
mô hình FEM sau đây:
12 | P a g e
Kết quả hồi quy theo phương pháp FEM cho thấy EPS tác động cùng chiều với giá
cổ phiếu (2,46) và SIZE cũng tác động cùng chiều với giá cổ phiếu (8,93). Tuy
nhiên, với dữ liệu thu thập để nghiên cứu theo kết quả mô hình này, nhóm chưa tìm
thấy được tác động có ý nghĩa thống kê của PE, DEBT và INF đến giá cổ phiếu
của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Vậy phương
trình của mô hình nghiên cứu là:
P = -91,89 + 2,46EPS + 8,93SIZE + ε
quy tin cậy hơn là rất cần thiết. Chúng tôi sẽ khắc phục theo phương pháp Ước
lượng vững của ma trận hiệp phương sai sai số do White đề xuất để tính toán lại
các giá trị kiểm định khi có phương sai thay đổi.
Cách khắc phục mô hình có phương sai sai số thay đổi trên STATA như sau :
14 | P a g e
3.2 Hiện tượng tự tương quan (Autocorrelation)
Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Giả thiết:
H0: Không xảy ra hiện tượng tự tương quan
H1: Có hiện tượng tự tương quan
Được kết quả như sau:
15 | P a g e
P-value = 0.0003 < 0,05 => Bác bỏ H0.
Kết luận: Có hiện tượng tự tương quan
Khắc phục hiện tượng tự tương quan
Kết quả chạy Mô hình:
16 | P a g e
3.3 Hiện tượng đa cộng tuyến
Tỷ lệ nợ (DEBT) cũng như là Tỷ lệ lạm phát (INF) lên giá của chứng khoán của
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường Việt Nam giai đoạn 2014-2018.
Kết quả mô hình nghiên cứu sau khi khắc phục các khuyết tật của mô hình như
sau:
Ta được phương trình hồi quy:
P = -75,73 +3,87 EPS + 8,05 SIZE + ε
Kết quả cho thấy rằng quy mô của doanh nghiệp (SIZE) và Thu nhập trên một cổ
phần tác động cùng chiều với Giá cổ phiếu và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.
Qua kết quả trên cho thấy rằng Quy mô của doanh nghiệp có tác động mạnh đến
giá chứng khoán của doanh nghiệp đó. Bởi vì khi mà một doanh nghiệp có quy mô
lớn tức là tiềm lực kinh tế mạnh, có lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn thu hút
nguồn đầu tư giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các quyết định đầu tư và tài
trợ từ đó dẫn đến giá cổ phiếu tăng.
Thứ hai Thu nhập trên cổ phiếu cũng tác động cùng chiều với giá cổ phiếu bởi vì
khi EPS của doanh nghiệp tăng cũng có nghĩa là thu nhập của nhà đầu tư sẽ tăng,
mang lại nhiều giá trị cho các nhà đầu tư , thu nhập của một cổ phiếu mà tăng sẽ
mang lại về một dự đoán tốt cho doanh nghiệp trong tương lai. Điều này giúp cho
giá cổ phiếu của công ty đó tăng.
V. Kết luận
1. Kết luận
19 | P a g e
Thu nhập trên một cổ phiếu và quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
của doanh nghiệp đó trong giai đoạn 2014 – 2018.
Mô hình lựa chọn là FEM phù hợp với lý thuyết kinh tế.
EPS và SIZE giải thích được 95% sự biến động của giá cổ phiếu.
Mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.