BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI
ỌC
TRƢỜNG ĐẠI
ỌC
IN
T
ỒNG LÝ
TẾ
H
U
Ế
ĐÀO T Ị
U
ỌC CÔNG NG Ệ TỈN
Ọ
C
MÃ SỐ: 8 31 01 10
TR
Ư
Ờ
N
C UYÊN NGÀN : QUẢN LÝ
LUẬN VĂN T ẠC SĨ
NGƢỜI ƢỚNG DẪN
OA
ỌC
IN
T
OA ỌC: TS. P ẠM XUÂN ÙNG
U , 2019
LỜI CAM ĐOAN
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Đào Thị Hồng Lý
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân.
Trƣớc hết, tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn qu thầy cô Trƣờng
inh tế –
i học
i học
uế đã truyền đ t kiến thức, giảng d y, t o điều kiện thuận lợi
C
Xin chân thành cảm ơn gia đình, những ngƣời thân và b n bè đã chia sẻ khó
H
khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
ẠI
Với điều kiện thời gian cũng nhƣ kinh nghiệm còn h n chế, luận văn này
G
Đ
không thể tránh đƣợc những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng
N
góp quý báu của các thầy cô để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn và tôi có điều kiện bổ
Ư
Ờ
sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
TR
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. P ẠM XUÂN
Niên khóa: 2017 - 2019
ÙNG
Tên đề tài: “ OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI, DỰ
ÁN
OA
NG Ệ TỈN
ỌC VÀ CÔNG NG Ệ CẤP TỈN
TẠI SỞ
OA
ỌC CÔNG
QUẢNG BÌN ”
1. Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu
H
U
Ế
G
Đ
- Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích .
N
- Phƣơng pháp thống kê mô tả.
Ư
Ờ
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
TR
Luận văn đã đánh giá thực tr ng công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN t i
Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong giai đo n 2015-2018, từ đó, đƣa ra
những đánh giá, nhận xét về những kết quả đ t đƣợc, những tồn t i, h n chế và
phân tích nguyên nhân của các tổn t i.
Trên cơ sở thực tr ng về công tác quản lý khoa học và công nghệ tỉnh Quảng
Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, đề tài, dự án
KH&CN nhằm nâng cao hiệu quả ho t động nghiên cứu, ứng dụng
bó chặt chẽ ho t động nghiên cứu, ứng dụng
&CN, gắn
&CN với sản xuất, đời sống, nhu
KT- L-TN
ỹ thuật - o lƣờng - Thử nghiệm
Nghiên cứu cơ bản
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NCUD
Nghiên cứu ứng dụng
R&D
Nghiên cứu và triển khai
UBND
Ủy ban nhân dân
Tiêu chuẩn - o lƣờng - Chất lƣợng
TR
Ư
Ờ
N
MỤC LỤC
LỜI CA
OAN .............................................................................................. i
LỜI CẢ
ƠN ................................................................................................... ii
TÓ
LƢỢC LUẬN VĂN T ẠC SĨ
DAN
OA ỌC IN TẾ ....................... iii
ỤC CÁC C Ữ VIẾT TẮT VÀ Ý IỆU ...................................... iv
ỤC LỤC ......................................................................................................... v
DAN
ỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ix
DAN
ỤC BIỂU Ồ, SƠ Ồ ................................................................................ x
Ế
ẠI
H
3.2. Ph m vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
Đ
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
G
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra ...................... 3
Ờ
N
4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích ........................................................................ 4
TR
Ư
4.3. Công cụ xử l dữ liệu ........................................................................................... 4
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
P ẦN II. NỘI DUNG VÀ ẾT QUẢ NG IÊN CỨU ............................................. 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T ỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ............... 5
Ề TÀI, DỰ ÁN
Ế
1.2.3.3. Tổ chức quản l việc triển khi đề tài, dự án khoa học và công nghệ. .......... 19
TẾ
1.2.3.4. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. .......... 21
1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ . 25
KI
N
H
1.2.4.1. Các nhân tố từ phía cơ quan quản l : ........................................................... 25
1.2.4.2. Các nhân tố tác động từ phía Chủ nhiệm đề tài, dự án: ............................... 26
Ọ
C
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ
Ề TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC
H
VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .................................................... 27
ẠI
2.1. TỔNG QUAN VỀ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH ............... 31
2.1.1 Nhiệm vụ và quyền h n của Sở hoa học và Công nghệ ................................ 31
2.1.2. Tổ chức quản l các ho t động của Sở
&CN ............................................ 32
2.1.3. Tổ chức bộ máy Sở hoa học và Công nghệ .................................................. 34
vi
2.2. QUY TRÌN QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN
&CN TẠI SỞ
OA ỌC VÀ
CÔNG NG Ệ QUẢNG BÌN . ................................................................................ 35
2.3.
ÁN
GIÁ T ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Ề TÀI, DỰ ÁN
&CN TRÊN ỊA BÀN TỈN GIAI OẠN 2015 – 2018.................................. 36
2.3.1.
TẾ
giai đo n 2015 – 2018. .............................................................................................. 42
công nghệ giai đo n 2015 – 2018. ............................................................................ 46
Ọ
C
2.3.6. Ý kiến đánh giá của các đối tƣợng điều tra về công tác quản l đề tài, dự án
H
khoa học và công nghệ t i Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình ....................... 48
ẠI
2.3.6.1. Mẫu điều tra các đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN ................................ 48
G
Đ
2.3.6.2 Kết quả đánh giá của các đối tƣợng thực hiện thực hiện các nhiệm vụ
N
KH&CN .................................................................................................................... 50
Ư
3.1.1. Quan điểm ....................................................................................................... 63
vii
3.1.2. Phƣơng hƣớng ................................................................................................. 63
3.2.
ỘT SỐ GIẢI P ÁP N Ằ
TÀI, DỰ ÁN
OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Ề
OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ. ....................................................... 64
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác đề xuất đặt hàng đề tài, dự án:........................ 64
3.2.2. Giải pháp đối với các tổ chức, cá nhân là đơn vị chủ trì và chủ nhiệm thực
hiện đề tài, dự án. ...................................................................................................... 65
3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án
KH&CN. ................................................................................................................... 66
3.2.4. Giải pháp đối với công tác nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án
H
U
Ế
2. Các dữ liệu đầu ra.................................................................................................. 79
ỘI ỒNG
G
QUYẾT ỊN
Ờ
N
BIÊN BẢN ỘI ỒNG
Ư
N ẬN XÉT P ẢN BIỆN 1 + 2
TR
BẢN GIẢI TRÌN
XÁC N ẬN OÀN T IỆN LUẬN VĂN
viii
DAN
MỤC BẢNG BIỂU
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Quảng Bình ............................................................................................................... 57
ix
DAN
MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Danh mục đề tài, dự án đề xuất giai đo n 2015 – 2018 .......................37
Biểu đồ 2.2: Danh mục đề tài, dự án phê duyệt ........................................................38
Biểu đồ 2.3. Phân lo i Danh mục các đề tài, dự án theo lĩnh vực ............................38
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ thực hiện đúng tiến độ đề tài, dự án giai đo n 2015 -2018 .........42
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ xếp lo i đề tài, dự án nghiệm thu giai đo n 2015 -2018 .............43
U
Ế
Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ bộ máy quản l của Sở
x
P ẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cuộc cách m ng
&CN hiện đ i trên thế giới hiện nay đang tiếp tục phát
triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng t o ra những thành tựu mang
tính đột phá, khó dự báo trƣớc và ảnh hƣởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã
hội loài ngƣời.
Nhờ những thành tựu to lớn của
&CN hiện đ i, đặc biệt là công nghệ
thông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tiên tiến..v.v.,
H
U
Ế
xã hội loài ngƣời đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang
sáng t o ngày càng có
ẠI
ít quan trọng hơn, vai trò của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực
N
G
Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi lo i quy luật của vật chất và sự
ây là một ho t
Ư
Ờ
vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tƣ duy.
TR
động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện qui luật của sự vật và hiện tƣợng và vận dụng
các qui luật ấy để sáng t o ra nguyên l các giải pháp tác động vào các sự vật và
hiện tƣợng nhằm biến đổi tr ng thái của chúng.
Nghiên cứu khoa học là hình thái để đƣa ra một hệ thống tri thức về sự vật,
giúp cho con ngƣời một công cụ nhận d ng thế giới, phân biệt đƣợc sự khác biệt về
bản chất giữa một sự vật này với một sự vật khác.
Nghiên cứu khoa học đã và đang ảnh hƣởng rất lớn đến việc thúc đẩy phát
triển lực lƣợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động ở từng quốc gia và làm thay
H
phải hoàn thiện công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN t i địa bàn nghiên cứu. Vì
vậy, tôi lựa chọn và thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các đề tài, dự
Ọ
C
án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình”
H
cho Luận văn cao học.
G
Đ
2.1. Mục tiêu chung
ẠI
2. Mục tiêu nghiên cứu
hoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề xuất giải pháp hoàn
Ư
Ờ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản l đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình giai đo n 2015 - 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu th p số liệu thứ cấp, sơ cấp chọn m u, điều tra
Nguồn tài liệu, dữ liệu thứ cấp
H
U
Ế
- Thu thập số liệu từ sách báo và Internet, các số liệu này có tính chất tổng
TẾ
quan, khái quát cơ sở l thuyết về quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
- Thu thập tài liệu ở các phòng ban trong Sở
hoa học và Công nghệ Quảng
KI
N
H
Bình, quy trình liên quan đến công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Thu th p số liệu sơ cấp
chủ nhiệm và các thành viên đề tài
+
TR
+ Phƣơng pháp điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi
ối tƣợng điều tra: Chủ nhiệm, thƣ k hoặc thành viên chính đề tài, dự án
KH&CN
+
ục đích điều tra:
ánh giá về công tác quản l đề tài, dự án
&CN t i
Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình tập trung các thông tin về xét duyệt, tuyển
chọn, giao trực tiếp, quản l thực hiện, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu..... Tính
minh b ch, công bằng trong công tác tƣ vấn xét duyệt; Tính khoa học và hợp lý
trong quy trình sử dụng để đánh giá, sự ph hợp giữa tình hình thực tế và tiến độ
thực hiện đề tài, dự án.
3
- Phỏng vấn và khảo sát lãnh đ o và cán bộ chuyên môn của Sở
hoa học và
H
&CN Quảng Bình.
&CN t i Sở
lý dữ liệu
Ọ
C
Sử dụng phần mềm Excell để tổng hợp, xử l số liệu điều tra nhằm đ t đƣợc
H
kết quả chính xác nhất.
Đ
ẠI
5. Kết cấu luận văn
G
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có kết cấu
Ờ
ỌC VÀ CÔNG NG Ệ
OA
ỌC VÀ CÔNG NG Ệ
1.1.1. Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN
1.1.1.1. Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Theo từ điển Bách hoa toàn thƣ định nghĩa: hoa học (tiếng Anh: science) là
toàn bộ ho t động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dƣới hình thức
H
U
Ế
những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra đƣợc về vũ trụ. Thông qua các
phƣơng pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện
TẾ
mang tính vật chất và bất thƣờng của tự nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp
t i của sự vật hiện tƣợng.
KI
N
H
các thông tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức ho t động, tồn
Ư
Ờ
về bản chất, quy luật tồn t i và phát triển của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và
Theo Từ điển Giáo dục, khoa học là lĩnh vực ho t động của con ngƣời nhằm
t o ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những
hình thái
thức xã hội bao gồm cả ho t động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết
quả của ho t động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng
của một bức tranh về thế giới [4]. Từ khoa học cũng còn d ng để chỉ những lĩnh
vực tri thức chuyên ngành. Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải
thích và dự báo các quá trình và các hiện tƣợng của thực tiễn dựa trên cơ sở những
quy luật mà nó khám phá đƣợc.
5
Trên cơ sở các tiền đề về khoa học, Luật
hoa học và Công nghệ (năm 2013)
đã đƣa ra các khái niệm có liên quan đến ho t động quản l khoa học, cụ thể:
- Hoạt động khoa học và công nghệ là ho t động nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ
khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và ho t động sáng t o khác nhằm phát
triển khoa học và công nghệ.
ẠI
H
- Sản xuất thử nghiệm là ho t động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm
G
sản xuất và đời sống.
Đ
để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trƣớc khi đƣa vào
Ờ
N
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ
Ư
cần đƣợc giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo
TR
đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
- Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là nhiệm vụ
nghiệp
học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phƣơng pháp, mô hình
quản l kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công
nghệ mới, sản phẩm mới trƣớc khi đƣa vào sản xuất và đời sống.
H
U
Ế
- Dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN là nhiệm vụ KH&CN áp
dụng và nhân rộng những kết quả nghiên cứu ứng dụng, thành tựu khoa học kỹ
TẾ
thuật và công nghệ, kết quả dự án SXTN vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
ề tài
KI
N
H
1.1.1.2. Phân loại đề tài, dự án khoa học và công nghệ
&CN đƣợc phân lo i thành: đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên
Ọ
C
1.1.2. Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ
Tiêu chí chung để đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:
a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng trong ph m vi tỉnh;
b) Giải quyết các vấn đề
&CN trong ph m vi tỉnh;
c) Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp
d)
hông tr ng lặp về nội dung với các nhiệm vụ
&CN của tỉnh.
&CN đã và đang thực
hiện trên địa bàn tỉnh.
e) Có giá trị khoa học:
ảm bảo có tính mới và trình độ sáng t o ở mức đ t
hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phƣơng, trong nƣớc và quốc tế;
7
f) Có giá trị ứng dụng thực tiễn:
- Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, đời sống,
lịch sử, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có hiệu quả kinh
N
H
- Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có khả năng huy động sự tham gia của các
&CN trong nƣớc và từ nƣớc ngoài.
hông quá 03 năm đối với đề tài
H
có hiệu lực:
Ọ
C
h) Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện nhiệm vụ tính từ ngày hợp đồng
&CN, dự án SXTN, dự án ứng
ẠI
dụng và nhân rộng kết quả KH&CN;
G
Đ
Ngoài ra, đối với mỗi lo i hình đề tài, dự án còn có tiêu chí đánh giá riêng.
N
- Công nghệ đƣợc sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một
trong các nguồn sau:
H
U
cơ quan có thẩm quyền công nhận và kiến nghị áp dụng;
Ế
+ Công nghệ là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã đƣợc
+ Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học đƣợc giải thƣởng
ết quả
&CN từ nƣớc ngoài đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền thẩm
H
+
TẾ
KH&CN;
KI
N
định công nhận.
Ọ
hái niệm và đặc trƣng quản lý
TR
1.2.1.
OA
1.2.1.1. Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý
Quản lý: Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản l nhà
nƣớc, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp...) đều có thể đƣợc xem nhƣ một hệ thống
gồm hai phân hệ: chủ thể quản l và đối tƣợng quản l .
ỗi hệ thống bao giờ cũng
ho t động trong môi trƣờng nhất định (khách thể quản l ).
Ph m Văn
hoan cho rằng: “Quản l là sự tác động có tổ chức, có hƣớng
đích của chủ thể quản l lên đối tƣợng và khách thể quản l nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đ t mục tiêu đặt ra trong điều
kiện môi trƣờng luôn biến động ”.
9
Quản l là ho t động mang tính tất yếu và phổ biến: Bản chất của con nguời
là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. iều đó có nghĩa là con ngƣời không thể tồn t i
H
chủ thể quản l (ngƣời quản l ) và đối tƣợng quản l (ngƣời bị quản l ).
1.2.1.2. Đặc trưng của quản lý
Ọ
C
ột trong những đặc trƣng nổi bật của ho t động quản l so với các ho t
H
động khác là ở chỗ: Các ho t động cụ thể của con ngƣời là biểu hiện của mối quan
ẠI
hệ giữa chủ thể (con ngƣời) với đối tƣợng của nó (là lĩnh vực phi con ngƣời). Còn
G
Đ
ho t động quản l d ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan
N
hệ giữa con ngƣời với con ngƣời. Vì vậy, tác động quản l (mục tiêu, nội dung,
Ư
định tính chất, đặc điểm của ho t động quản l , văn hoá quản l , đặc biệt là của
phong cách quản l .
- Quản lý là tác động theo quy trình: Tác nghiệp của nó còn ho t động quản
l đƣợc tiến hành theo một quy trình bao gồm: Lập kế ho ch, tổ chức, lãnh đ o và
kiểm tra. ó là quy trình chung cho mọi nhà quản l và mọi lĩnh vực quản l . ƣợc
gọi là các chức năng cơ bản của quản l và mang tính “kỹ thuật học” của ho t động
quản l .
- Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực: Thông qua tác động có
thức, bằng quyền lực, theo quy trình mà ho t động quản l mới có thể phối hợp
H
U
Ế
các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức. Các nguồn lực đƣợc phối hợp bao
gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực. Nhờ phối hợp các nguồn lực đó mà quản
TẾ
l trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc t o nên hợp lực chung trên cơ
KI
N
H
sở những lực riêng, t o nên sức m nh tổng hợp trên cơ sở những sức m nh của các
bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả mà từng cá nhân riêng
TR
- Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật:
Tính khoa học của ho t động quản l thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản l ,
phƣơng pháp quản l , các chức năng của quy trình quản l và các quyết định quản
l phải đƣợc xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm mà nhà quản l có
đƣợc thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn.
iều đó có
nghĩa là, nội dung của các tác động quản l phải ph hợp với điều kiện khách quan
của môi trƣờng và năng lực hiện có của tổ chức cũng nhƣ xu hƣớng phát triển tất
yếu của nó.
o t động quản l đƣợc thể hiện trên tất cả các lĩnh vực, thông qua 4 chức
năng cơ bản đó là:
11
- o ch định, xây dựng dự toán hay kế ho ch;
- Tổ chức thực hiện kế ho ch;
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát;
- iều chỉnh, ra quyết định.
T y thuộc vào nội dung, đối tƣợng quản l khác nhau, mà từng nội dung của
chức năng trên thể hiện là khác nhau và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và
công nghệ.
Cần phải hoàn thiện công tác quản l đề tài, dự án
ột là, quản l đề tài, dự án
công tác quản l
H
khoa học; khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các đề tài, dự án
ẠI
Hai là, xuất phát từ đặc th của nhiệm vụ
&CN...
&CN có nội dung rất đa d ng
G
Đ
(phân cấp từ cấp nhà nƣớc; cấp tỉnh; cấp cơ sở) với quy mô và nhiều lo i hình khác
N
nhau… do đó, nếu công tác quản l nhiệm vụ
&CN (đề tài, dự án cấp tỉnh)
Ư
Ờ
hiện thông qua kết quả
ội đồng tƣ vấn xác định đề tài, dự án khoa học và công
nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
ội đồng xem xét đƣa vào danh mục xem xét
hoa học và Công nghệ từ đề xuất đặt
H
U
đƣợc thực hiện trên số liệu tổng hợp của Sở
Ế
Danh mục đề tài, dự án đƣợc
hàng của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức
TẾ
nghệ, các doanh nghiệp.
hoa học và Công
KI
N
H
&CN của tỉnh.
&CN đã và đang thực
Ư
Ờ
hiện trên địa bàn tỉnh.
TR
- Có giá trị khoa học:
ảm bảo có tính mới và trình độ sáng t o ở mức đ t
hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phƣơng, trong nƣớc và quốc tế;
- Có giá trị ứng dụng thực tiễn:
+ Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, đời
sống, lịch sử, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có hiệu quả
kinh tế xã hội và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn; có địa chỉ ứng dụng cho các
kết quả chính t o ra và đƣợc lãnh đ o các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các
tổ chức
&CN, các doanh nghiệp cam kết (có bằng chứng kèm theo) khai thác
sử dụng, ứng dụng kết quả t o ra khi đề tài, dự án
&CN hoàn thành.
+ Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp
H
- T o chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lƣợng, hiệu quả, tác động lớn
KI
N
đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, v ng kinh tế trọng điểm;
Ọ
C
- T o tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, xã hội theo hƣớng hiện đ i, hiệu quả và phát triển bền vững.
ẠI
H
c) Yêu cầu riêng đối với đề tài khoa học xã hội:
Đ
Kết quả đảm bảo t o ra đƣợc luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc
G
giải quyết vấn đề thực tiễn trong ho ch định và thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của