Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của sinh viên sư phạm kỹ thuật - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ
NỘI -----



-----

VŨ CẨM TÚ

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp

Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Khôi

HÀ NỘI - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả

Vũ Cẩm Tú


1

CTĐT

Chƣơng trình đào tạo

2

GDHN

Giáo dục hƣớng nghiệp

3

GV

Giáo viên

4

HN

Hƣớng nghiệp

6

HS

Học sinh



iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM N..................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ.........................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................x
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO
DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT........6
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................6
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới......................................................6
1.1.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam...................................................11
1.1.3. Định hƣớng nghiên cứu của đề tài............................................... 15
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN...................................................................18
1.2.1. Hƣớng nghiệp...............................................................................18
1.2.2. Giáo dục hƣớng nghiệp................................................................20
1.2.3. Năng lực giáo dục hƣớng nghiệp.................................................21
1.2.4. Khung năng lực giáo dục hƣớng nghiệp......................................23
1.2.5. Phát triển năng lực giáo dục hƣớng nghiệp..................................24
1.2.6. Tƣ vấn hƣớng nghiệp...................................................................24
1.2.7. Chuẩn đầu ra.................................................................................25
1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ LÝ LUẬN DẠY HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ
THUẬT........................................................................................................... 26
1.3.1. Cơ sở pháp lý................................................................................26

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích.............................................. 88
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống............................................... 88
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn............................................... 89
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả............................................... 89
3.1.5. Nguyên tắc tập trung vào năng lực của sinh viên.........................90
3.1.6. Nguyên tắc coi trọng hoạt động thực hành, trải nghiệm...............91


vi

3.2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ THUẬT................................... 91
3.2.1. Tích hợp năng lực giáo dục hƣớng nghiệp vào chƣơng trình
đào tạo ngành Sƣ phạm Kỹ thuật...........................................................92
3.2.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp
cho sinh viên.........................................................................................100
3.2.3. Tổ chức dạy học theo hƣớng phát triển năng lực giáo dục
hƣớng nghiệp của sinh viên thông qua các nhiệm vụ học tập..............104
3.2.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp...................................................107
3.3. KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ
PHẠM KỸ THUẬT......................................................................................108
3.3.1. Mục đích của kiểm nghiệm và đánh giá.....................................108
3.3.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phƣơng pháp chuyên gia....109
3.3.3. Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu bằng phƣơng pháp thực
nghiệm sƣ phạm................................................................................... 117
Kết luận chương 3.......................................................................................132
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................133
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN....................................................................136


Bảng 2.2.

Vài nét về khách thể sinh viên.....................................................61

Bảng 2.3.

Vài nét về khách thể giảng viên.................................................. 62

Bảng 2.4.

Cách thức quy đổi một số câu hỏi trong bảng hỏi dành cho
GV môn Công nghệ ở trường phổ thông

65

Bảng 2.5.

Cách thức quy đổi câu hỏi trong bảng hỏi dành cho SV.............66

Bảng 2.6.

Cách thức quy đổi câu hỏi trong bảng hỏi dành cho giảng viên 67

Bảng 2.7.

Nhận thức về tầm quan trọng của việc GDHN........................... 68

Bảng 2.8.



Bảng 3.2.

Bảng khảo sát Blackbox..............................................................95

Bảng 3.3.

Phân bổ NL GDHN vào CTĐT ngành SPKT..............................96

Bảng 3.4.

Thống kê về giới tính và trình độ chuyên môn của chuyên gia 109

Bảng 3.5.

Kết quả kiểm định Cronbach Alpha về tính cần thiết của các
biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT.........................111

Bảng 3.6.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA về tính cần thiết
của các biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT............112

Bảng 3.7.

Kết quả kiểm định Cronbach Alpha về tính khả thi của các
biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT.........................113

Bảng 3.8.


Biểu đồ 2.2. Con đường hình thành NL GDHN của GV môn Công nghệ.....78
Biểu đồ 2.3. Sự cần thiết của NL GDHN đối với SV SPKT...........................80
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ đánh giá tính cần thiết của các biện pháp phát triển
NL GDHN của SV SPKT.........................................................112
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ đánh giá tính khả thi của các biện pháp phát triển
NL GDHN của SV SPKT.........................................................114
Biểu đồ 3.3. Đồ thị tần suất số sinh viên đạt điểm Xi..................................128
Biểu đồ 3.4. Đồ thị tần suất số sinh viên đạt điểm Xi trở xuống.................128


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình các yếu tố cấu thành NL...................................................24
Hình 1.2. Quy trình thiết kế khung NL GDHN................................................32
Hình 3.1. Quy trình thiết kế các chỉ báo NL GDHN vào CTĐT..................... 93
Hình 3.2. Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm GDHN cho SV .. 102


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam là nền kinh tế hội nhập để cùng tồn tại, cùng phát triển. Sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia,
các đơn vị kinh tế trên nhiều phƣơng diện đã dẫn đến sự hình thành nền kinh
tế trí thức. Trong xã hội xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, làm
cho bức tranh về ngành nghề trong xã hội rất đa dạng và phong phú, vừa có
tính chuyên sâu cao lại vừa có sự giao thoa trong các ngành nghề. Để đáp ứng

phân luồng HS chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp
tục đào tạo phù hợp với NL của bản thân và nhu cầu của xã hội…” [14].
Một số tổ chức quốc tế ở Việt Nam nhƣ tổ chức UNESCO và ILO đặc
biệt quan tâm đến HN và tạo việc làm cho HS theo phƣơng châm “từ nhà
trƣờng ra cuộc sống”.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, kết quả của hoạt động GDHN ở
trƣờng phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế. HS chọn nghề chủ yếu dựa trên cảm
tính và định hƣớng của gia đình. Tâm lý chọn nghề chung của HS mang tính
“số đông”, trào lƣu, dễ kiếm tiền mà không cần biết có ph hợp với NL, hứng
thú, điều kiện bản thân và nhu cầu phát triển của xã hội hay không.
Một trong các nguyên nhân phải kể đến đó là NL GDHN cho HS của
giáo viên (GV) chƣa cao. Phần lớn GV ở trƣờng phổ thông đều không đƣợc
đào tạo, hƣớng dẫn để làm nhiệm vụ này mà dựa chủ yếu vào kinh nghiệm
của bản thân. Do đó, GV, đặc biệt là các GV trẻ gặp rất nhiều khó khăn khi tổ
chức các hoạt động GDHN cho HS.
Để khắc phục hiệu quả vấn đề này thì việc hình thành, phát triển NL
GDHN của sinh viên (SV) sƣ phạm là điều rất cần thiết. Đặc biệt là đối với
SV Sƣ phạm Kỹ thuật (SPKT) bởi những vai trò, đặc trƣng riêng của môn
Công nghệ ở trƣờng phổ thông.
Nhằm nâng cao trình độ NL GDHN của GV, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động GDHN ở trƣờng phổ thông, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu là “Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của sinh viên Sư phạm
Kỹ thuật”.


3

*+,-./

56789

nhng biu hin c trng NL GDHN ca GV Cụng ngh; xõy dng v thc
hin c mt s bin phỏp m bo cỏc nguyờn tc khoa hc tỏc ng
trc tip vo cỏc thnh phn ca NL ny trong quỏ trỡnh o to SV SPKT thỡ
s phỏt trin c NL GDHN ca SV SPKT, gúp phn nõng cao cht lng
o to GV mụn Cụng ngh.
6. Khỏch th, i tng v phm vi nghiờn cu
7.

Khỏch th nghiờn cu


Quá trình đào tạo SV SPKT trong trƣờng đại học sƣ phạm.
8.

Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT trong quá trình đào tạo

ở trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
9.

Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ những NL thành phần trong NL

GDHN của SV SPKT, một số biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT.
- Đề tài khảo sát thực trạng từ tháng 3/2016 – 11/2017 đối với SV K63,
SV K64; giảng viên khoa SPKT – trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội; GV
Công nghệ ở một số trƣờng phổ thông trong cả nƣớc.
- Tổ chức thực nghiệm tại khoa Sƣ phạm kỹ thuật - trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội trong năm học 2017 - 2018, 2018 - 2019.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng biện pháp phát triển NL GDHN dựa trên việc xác định các

nguyên tắc khoa học; đồng thời kiểm nghiệm, đánh giá các biện pháp đó.
D.Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng phối hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
6.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phƣơng pháp phân tích, tổng
hợp, so sánh các văn bản, tài liệu, để xác định mục đích, cơ sở khoa học của
đề tài: các khái niệm cơ bản, xây dựng khung NL GDHN của SV SPKT, các
con đƣờng phát triển NL GDHN, các yếu tố tác động đến việc phát triển NL
GDHN của SV SPKT.
6.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, thực
nghiệm sƣ phạm để tìm hiểu và đánh giá thực trạng NL GDHN của GV môn
Công nghệ hiện nay, thực trạng phát triển NL GDHN của SV SPKT và kiểm
nghiệm kết quả nghiên cứu của đề tài.
6.3. Các phƣơng pháp khác: phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp
thống kê toán học, để kiểm nghiệm, đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài.
Ở Đóng góp mới của luận án


phát

Bổ sung, làm rõ những khái niệm công cụ xung quanh vấn đề


5

triển NL GDHN, đảm bảo phù hợp với xu thế giáo dục trên thế giới, cũng nhƣ
đƣờng lối, chủ trƣơng phát triển giáo dục và đào tạo ở nƣớc ta;


của sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực giáo dục hƣớng nghiệp và phát triển
năng lực giáo dục hƣớng nghiệp của sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển năng lực giáo dục hƣớng nghiệp của
sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật


6

Chương 1
-

SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Một số nghiên cứu về hướng nghiệp
HN đã đƣợc quan tâm, nghiên cứu từ rất lâu cùng với sự ra đời, phát triển
của các chế độ xã hội khác nhau và cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội.

Năm 1848, ở Pháp đã xuất bản cuốn “Hƣớng dẫn chọn nghề” đề cập tới
vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và
việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp” [92].
+ Mỹ, năm 1908, Frank Parsons đã tổ chức ra Nhà HN Boston để cung
cấp sự giúp đỡ về HN cho thanh niên trẻ và đào tạo các GV để phục vụ nhƣ
những nhà tƣ vấn HN. Năm 1909, Parsons đã xuất bản cuốn “Lựa chọn nghề
nghiệp”. Cuốn sách ra đời là một bƣớc ngoặt của tƣ vấn HN. Nó đƣa ra “các
nguyên tắc, phƣơng pháp để tƣ vấn HN, cung cấp các thông tin nghề nghiệp

nhấn mạnh vào nội tâm cá nhân; Anne Roe nghiên cứu tập trung vào quan hệ
giữa lựa chọn nghề và tính cách; John Holland đã đƣa ra mô hình nhân cách
lý thuyết RIASEC; theo đó, chọn nghề không phải là việc làm ngẫu hứng mà
tính cách là yếu tố quyết định, sở thích nghề cũng thuộc về tính cách [80].
1.1.1.2. Một số nghiên cứu về năng lực hướng nghiệp và đào tạo chuyên gia


vấn hướng nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, trong xã hội xuất
hiện thêm nhiều ngành nghề mới, sự phân hóa lao động đã khiến cho các quốc
gia trên thế giới đều phải quan tâm đến hoạt động HN. Ở các quốc gia phát
triển, việc đào tạo các GV, chuyên gia tƣ vấn HN rất đƣợc chú trọng. Ở Mỹ,
CTĐT đƣợc đƣa vào cho tất cả những ngƣời làm tƣ vấn cộng đồng, tƣ vấn
trƣờng học và cả những ngƣời chuyên sâu về tƣ vấn HN. Trong quá trình đào
tạo, ngƣời học đƣợc tìm hiểu về lịch sử tƣ vấn nghề nghiệp, các mô hình lý
thuyết, làm quen với các công cụ hỗ trợ trong tƣ vấn nghề nghiệp, luyện tập


8

kỹ năng phỏng vấn, ; sau khi nắm vững lý thuyết phải tham gia thực tập tại
môi trƣờng thực tế. Ở Pháp, từ năm 1991, các chuyên gia làm tƣ vấn HN
đƣợc gọi là các chuyên gia tƣ vấn HN tâm lý và các trƣờng chỉ tuyển những
sinh viên có bằng tâm lý học để đào tạo thành các chuyên gia tƣ vấn HN [63].
Các tổ chức trên thế giới cũng nhƣ một số quốc gia đã nghiên cứu, xác
định các NL và thiết kế khung NL HN để xác định các kiến thức cốt lõi và kỹ
năng theo yêu cầu của các chuyên gia/tƣ vấn viên HN:
a. Khung năng lực hướng nghiệp/tư vấn hướng nghiệp quốc tế
Hiệp hội hƣớng dẫn giáo dục và HN quốc tế (International Association
for Educational and Vocational Guidance – IAEVG) là hiệp hội quốc tế

dẫn ở Ireland, Vƣơng quốc Anh, Úc. Sau khi xem xét, CEDEFOP kết luận
rằng có rất ít sự khác biệt giữa NL cốt lõi và NL chuyên môn đƣợc mô tả
trong một số khung NL; do đó, CEDEFOP đã xác định 3 lĩnh vực rộng lớn về
NL: NL nền tảng, NL tƣơng tác khách hàng, NL hỗ trợ [104].
Bên cạnh đó, ở châu Âu, tổ chức NICE (Network for Innovation in
Career Guidance and Counselling in Europe) đã nghiên cứu và đƣa ra 6 vai
trò chuyên môn của ngƣời làm hƣớng dẫn và tƣ vấn nghề nghiệp: hƣớng dẫn
nghề nghiệp và tƣ vấn nghề nghiệp; HN; chuyên gia thông tin và đánh giá
nghề nghiệp; cố vấn nghề nghiệp; quản lý các chƣơng trình và dịch vụ; ngƣời
can thiệp và phát triển các hệ thống xã hội. Dựa trên 6 vai trò này, NICE đã
xác định NL cốt lõi, cụ thể: tính chuyên nghiệp, tƣ vấn nghề nghiệp, giáo dục
nghề nghiệp, thông tin và đánh giá nghề nghiệp, quản lý chƣơng trình và dịch
vụ, can thiệp và phát triển hệ thống xã hội. Các NL cốt lõi này cung cấp nền
tảng để xác định nội dung của các chƣơng trình giảng dạy NICE về tƣ vấn và
hƣớng dẫn nghề nghiệp [120].
b. Khung năng lực hướng nghiệp ở một số quốc gia
Ở Hoa Kỳ, Hiệp hội Phát triển Nghề nghiệp Quốc gia (NCDA –


10

National Career Development Association), một bộ phận của Hiệp hội Tƣ vấn
Mỹ (ACA – American Counselling Association) đã tiến hành nhiều nghiên
cứu và xác định một tập hợp gồm 11 NL tối thiểu cho các nhà tƣ vấn nghề
nghiệp [115], [116], [117], [118].
Canada, Ban chỉ đạo quốc gia về Tiêu chuẩn và Hƣớng dẫn phát triển
nghề nghiệp đã đề xuất NL cho chuyên gia phát triển nghề nghiệp gồm có các
NL cốt lõi, các NL chuyên môn, quy tắc đạo đức và một bộ chú giải thuật ngữ
chuyên môn. Các NL cốt lõi nhấn mạnh kiến thức, kỹ năng, thái độ
và giá trị mà tất cả các nhà chuyên môn phát triển nghề nghiệp cần có [102].

Từ năm 1979 - 1981, Đặng Danh Ánh, Phạm Đức Quang, Phạm Ngọc
Anh, Đỗ Thị Hòa đã nghiên cứu về nguyện vọng học nghề của HS phổ thông;
phân luồng HS sau trung học; hứng thú nghề, tƣ vấn nghề và tuyển chọn nghề
trong trƣờng nghề Năm 1982 – 1986, đề tài “Mô tả các nghề đào tạo nhằm
mục đích HN” do Đặng Danh Ánh cùng các cộng sự thực hiện đã cung cấp
nhiều tƣ liệu quý giá cho công tác HN ở các trƣờng phổ thông [dẫn theo 70].
Kết quả nghiên cứu đã thể hiện qua cuốn sách “Tuổi trẻ và nghề nghiệp” [2].
Năm 1985 - 1987, các tác giả Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, C Nguyên
Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng, đi sâu nghiên cứu tiến hành hoạt động
GDHN trong các trƣờng phổ thông và đề cập đến các hình thức GDHN, dạy
nghề trong trƣờng phổ thông và trung tâm kỹ thuật tổng hợp – HN nhƣ tổ
chức lao động sản xuất cho HS, tƣ vấn nghề nghiệp cho HS [6], [7].
Từ đó cho đến nay, đã có rất nhiều công trình và sản phẩm nghiên cứu
của nhiều tác giả về lĩnh vực HN dƣới các góc độ khác nhau.
- Nghiên cứu lý luận về hoạt động HN và GDHN:
Phạm Tất Dong đã dày công nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
cho GDHN nhƣ xác định mục đích, ý nghĩa, vai trò của HN, hứng thú, nhu
cầu và động cơ nghề nghiệp; hệ thống các quan điểm, nguyên tắc HN, các nội
dung, phƣơng pháp, biện pháp GDHN, [27], [28].
Đặng Danh Ánh đề cập và khái quát những vấn đề lý luận về GDHN


12

nhƣ phân loại nghề, mô tả các đặc điểm hoạt động nghề nghiệp, chọn nghề
trên cơ sở khoa học; hệ thống GDHN và hệ thống đào tạo ở Việt Nam [3].
Nguyễn Văn Lê và nhóm cộng tác đã nghiên cứu vấn đề giáo dục phổ
thông và HN, tìm hiểu thực trạng tiềm năng nghề nghiệp của HS, đặt ra
phƣơng hƣớng, nhiệm vụ cho GDHN nhằm phát triển tiềm năng nghề nghiệp
cho HS phổ thông [26], [68].

số quốc gia trên thế giới: Thời gian qua cũng có nhiều đề tài nghiên cứu khái
quát về HN, GDHN ở một số quốc gia trên thế giới cũng nhƣ đánh giá về
thực trạng về GDHN ở Việt Nam nhƣ “Tư vấn HN cho HS THPT – Thực
trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế” của Lê Thị Thanh Hƣơng [63];
“Vài nét về thực trạng tư vấn hướng nghiệp tại Việt Nam” của Đỗ Thị Lệ
Hằng [42], “Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp trên
thế giới” của Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền [67]; “Giáo dục hướng nghiệp
Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của Nguyễn Thị Hảo [41],
“Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho HS THPT” của
Phan Văn Nhân [75], Trên cơ sở đó, các nghiên cứu cũng góp phần đƣa ra
một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về GDHN.
Nghiên cứu về hoạt động quản lý GDHN: Nguyễn Thị Nhung (2009),
Bùi Việt Phú (2009), Huỳnh Thị Tam Thanh (2009), Hồ Văn Thống (2011),
Phạm Đăng Khoa (2016) đã tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng
cao chất lƣợng GDHN trong nhà trƣờng phổ thông theo các hƣớng khác
nhau của việc tổ chức hoạt động GDHN dƣới góc độ quản lý [65], [77], [79],
[86], [87]. B i Văn Hƣng đã nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý GDHN
ở các trƣờng dạy nghề trong bối cảnh mới [61].
Nghiên cứu GDHN qua dạy học các môn văn hóa: Phạm Văn Khanh
với luận án “Giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn học khoa học tự
nhiên ở trường trung học phổ thông khu vực Nam Trung Bộ”, Trịnh Văn
Cƣờng với luận án “Giáo dục hướng nghiệp cho HS trong dạy học môn Công
nghệ ở trường THPT” đã làm rõ ƣu thế của con đƣờng GDHN thông qua dạy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status