LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện kế hoạch kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo
Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
để đáp ứng công tác bồi dưỡng giáo viên trong năm học 2016 – 2017 của các
địa phương, Sở GD-ĐT Quảng Bình biên soạn tài liệu “Hình thành kỹ năng
sống cho học sinh qua dạy học nội dung đạo đức, pháp luật trong môn
Giáo dục Công dân ở trường THCS” nhằm giúp cán bộ, giáo viên giảng dạy
môn Giáo dục Công dân THCS củng cố kiến thức, phương pháp giảng dạy bộ
môn Giáo dục Công dân.
Nội dung tài liệu (thời lượng 30 tiết), gồm 3 phần, cụ thể như sau:
PHẦN I. Một số vấn đề chung về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
trong môn GDCD.
PHẦN II. Hình thành kỹ năng sống cho học sinh qua nội dung đạo đức;
PHẦN III. Hình thành kỹ năng sống cho học sinh qua nội dung pháp luật.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, về
nội dung cũng như hình thức, rất mong sự đóng góp, bổ sung của các thầy, cô
giáo và đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn!
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu của môn Giáo dục công dân (GDCD) ở trường THCS là nhằm
giáo dục cho học sinh (HS) một hệ thống các chuẩn mực giá trị đạo đức và pháp
luật cơ bản, cần thiết đối với người công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi,
trên cơ sở đó góp phần hình thành ý thức và hành vi của người công dân cho
HS, giáo dục các em trở thành những người công dân tốt, có các phẩm chất và
năng lực đáp ứng được những đòi hỏi của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Song thực tế phần lớn các bậc phụ huynh, giáo viên (GV) và học sinh
(HS) còn xem nhẹ bộ môn nên chưa thực sự chú tâm vào việc dạy và học. Phần
lớn GV dạy GDCD kiêm nhiệm nên còn hạn chế về nhận thức, tư tưởng,
là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với
những người khác và xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống
của cuộc sống.
2. Ý nghĩa của việc giáo dục KNS.
- KNS chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ,
hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững
vàng trước những khó khăn, thử thách, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách
tích cực và phù hợp, họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời
và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược lại người thiếu KNS thường bị
vấp ngã, dễ bị thất bại trong cuộc sống.
- Giáo dục KNS không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân mà còn góp
phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- Giáo dục KNS cho HS là giáo dục KNS cho những chủ nhân sẽ quyết
định sự phát triển tương lai của đất nước.
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách,
giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu
sắc về xã hội, còn thiếu KNS, dễ bị lôi kéo, kích động … đặc biệt là trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên
chịu tác động đan xen của những yếu tố tiêu cực và tích cực … Nếu thiếu KNS,
các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, lai
3
căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách, vì vậy việc giáo dục
KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách
nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em có khả
năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn,
hài hòa và lành mạnh.
II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG
sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của
căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị
căng thẳng.
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hợp của các KNS
khác như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xử lí cảm xúc, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng tư duy sáng tạo, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kỹ năng giải quyết vấn
đề.
5. Kỹ năng xử lý thông tin.
- Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kỹ năng tìm kiếm và xử lí
thông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin
cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp với kỹ năng tư duy phê
phán và kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ.
6. Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo
hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn
cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả
khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng,
nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần
thiết.
- Kỹ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kỹ năng khác như bày tỏ
sự cảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu
thuẫn, kiểm soát cảm xúc. Người có kỹ năng giao tiếp tốt biết dung hòa đối với
mong đợi của những người khác; có cách ứng xử phù hợp khi làm việc cùng và
ở cùng với những người khác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến
những điều người khác quan tâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ
mong muốn một cách chính đáng.
7. Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn
bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải
11. Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm.
- Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ
động và ý thức cùng chia sẻ công việc với thành viên khác trong nhóm. Khi đảm
nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng
thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng thể hiện sự cảm thông, kỹ năng hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề.
12. Kỹ năng giải quyết vấn đề.
Là khả năng cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành
động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải
trong cuộc sống, giải quyết vấn đề có liên quan đến kỹ năng ra quyết định, giao
tiếp, xác định giá trị, kiên định, tư duy phê phán…
6
Kỹ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con người có thể ứng phó
tích cực và hiệu quả trước những vấn đề và tình huống của cuộc sống.
13. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn.
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giúp con người nhận thức được nguyên
nhân nảy sinh mâu thuẫn và cách giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích
cực, không dùng bạo lực, biết kiềm chế cảm xúc, biết giữ bình tĩnh, tránh bị
kích động…
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kỹ năng giải
quyết vấn đề. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn cần được kết hợp với các kỹ năng
liên quan khác như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy phê
phán, kỹ năng ra quyết định…
7
Sống nhân ái, vị
Biết ơn
tha
- Yêu thiên
nhiên, sống
hòa hợp với
5 Sống hội nhập
thiên nhiên
- Sống chan
hòa với mọi
người
6 Sống có văn Lịch sự, tế nhị
hóa
Lớp 8
Lớp 9
- Tôn trọng lẽ
Chí công vô
phải
tư
- Liêm khiết
- Tôn trọng
người khác.
Tự chủ
- Giữ chữ tín
Pháp luật và
- Giữ gìn và
phát
huy
truyền thống
tốt đẹp của
gia
đình,
8
Góp phần xây
dựng
nếp
sống văn hóa
ở cộng đồng
dân cư
Kế thừa và
phát
huy
truyền thống
tốt đẹp của
dân tộc
T
T
Chủ đề đạo
đức
sáng tạo
- Làm việc có
năng
suất,
chất lượng,
hiệu quả
Sống và làm Lao động tự
việc có kế giác và sáng
hoạch
tạo
II. NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KNS Ở PHẦN ĐẠO ĐỨC
TRONG MÔN GDCD THCS.
LỚP 6
Các phương pháp / kỹ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
Bài 1.
- Kỹ năng đạt mục tiêu rèn luyện sức khoẻ.
- Động não.
Tự chăm - Kỹ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ.
- Thảo luận nhóm/lớp.
sóc,
rèn - Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm - Trình bày 1 phút.
luyện thân sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và bạn bè.
thể
Bài 2.
- Kỹ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, - Động não.
Bài 6. Biết
ơn
Bài 7.
Yêu thiên
nhiên,
sống hoà
hợp
với
thiên
nhiên
Bài 8.
Sống chan
hoà
với
mọi người
Các phương pháp / kỹ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử lễ độ với mọi người.
- Động não.
- Kỹ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với - Thảo luận nhóm.
người khác.
- Đóng vai
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành - Chúng em biết 3.
vi lễ độ và thiếu lễ độ.
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành - Động não.
vi tôn trọng và thiếu tôn trọng kỉ luật.
sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị.
Bài 10.
- Kỹ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt
Tích cực. động tập thể, hoạt động xã hội.
10
- Động não.
- Nghiên cứu điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai
- Chúng em biết 3.
- Động não.
- Xử lí tình huống.
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
Tên bài
dạy
Các phương pháp / kỹ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trước đông người.
- Phương pháp dự án.
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động - Chúng em biết 3.
tập thể, hoạt động xã hội.
- Kỹ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý - Nghiên cứu trường hợp
Sống giản nghĩa của sống giản dị.
điển hình.
dị
- Kỹ năng so sánh những biểu hiện giản dị và - Động não.
trái với giản dị.
- Xử lí tình huống.
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những biểu - Liên hệ và tự liên hệ.
hiện giản dị hoặc thiếu giản dị.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức
tính giản dị.
Bài 2.
- Kỹ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện - Động não.
Trung thực trung thực và không trung thực.
- Tranh luận.
- Kỹ năng tư duy phê phán hành vi trung thực - Thảo luận nhóm xử lí
hoặc thiếu trung thực.
tình huống.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống
liên quan đến tính trung thực.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính
trung thực.
Tên bài
dạy
11
Các phương pháp / kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
sư giá trị về vai trò của nhà giáo và tình cảm thầy - Xử lí tình huống.
trọng đạo
trò.
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những biểu
hiện tôn sư trọng đạo và thiếu tôn sư trọng đạo.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự tôn sư
trọng đạo trong các tình huống của cuộc sống.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về những
suy nghĩ, việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo.
Tên bài
dạy
12
Các phương pháp / kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, - Xử lí tình huống.
Bài 7.
tương trợ với mọi người.
- Đóng vai.
Đoàn
kết - Kỹ năng thể hiện sự cảm thông/chia sẻ trước - Xây dựng kế hoạch
tương trợ
khó khăn của người khác.
giúp đỡ bạn có khó khăn
- Kỹ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách (theo tổ / nhóm).
nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế
họ
Bài 11.
- Kỹ năng phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin
13
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày 1 phút.
- Phân tích tình huống
- Đóng vai.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Trải khăn bàn.
- Tranh luận
- Đóng vai.
- Kể chuyện /chia sẻ.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Phòng tranh.
- Nghiên cứu trường hợp
Các phương pháp / kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
Tự tin
và thiếu tự tin.
trọng lẽ - Kỹ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện - Xử lí tình huống.
phải
tôn trọng lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phải.
- Kỹ năng ứng xử/giao tiếp; kỹ năng tự tin trong
các tình huống để thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ
lẽ phải.
Bài 2.
- Kỹ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống - Nghiên cứu trường hợp
Liêm
liêm khiết.
điển hình.
khiết
- Kỹ năng phân tích, so sánh những biểu hiện - Động não.
liêm khiết và những biểu hiện trái với liêm khiết. - Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những biểu - Xử lí tình huống.
hiện liêm khiết và không liêm khiết.
Bài 3.
- Kỹ năng tư duy phê phán trong việc nhận xét, - Động não.
Tôn
đánh giá hành vi thể hiện sự tôn trọng hoặc - Thảo luận nhóm.
trọng
không tôn trọng người khác.
- Trình bày 1 phút.
Tên bài
dạy
14
Tên bài
- Kỹ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tôn
trọng và thiếu tôn trọng người khác.
- Kỹ năng ra quyết định; kiểm soát cảm xúc; kỹ
năng giao tiếp thể hiện sự tôn trọng người khác.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ý
tưởng về phẩm chất giữ chữ tín.
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với các biểu hiện
giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; ra quyết định trong
những tình huống liên quan đến phẩm chất giữ
chữ tín.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ý
tưởng về tình bạn.
- Kỹ năng ứng xử/giao tiếp; thể hiện sự cảm
thông/chia sẻ về những kỉ niệm/ý tưởng tốt đẹp
trong tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề về các ứng xử trong
những tình huống cụ thể trong quan hệ tình bạn
cùng giới và khác giới.
- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin về những
thành tựu kinh tế, văn hoá, xã hội của các dân
tộc khác.
- Kỹ năng tư duy sáng tạo; kỹ năng hợp tác trong
việc tìm những biểu hiện của sự tôn trọng, học
hỏi dân tộc khác.
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với các biểu hiện
đúng và không đúng trong việc học hỏi dân tộc
khác.
- Kỹ năng tìm hiểu và xử lí thông tin về những
biểu hiện của nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân
- Chúng em biết 3 (HS làm
gì để góp phần xây dựng
nếp sống văn hoá).
Tên bài
dạy
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
hoá
ở
cộng
đồng dân
cư
Bài 10.
Tự lập
cư.
- Kỹ năng tư duy sáng tạo; giải quyết vấn đề về
những việc HS cần phải làm để góp phần xây
dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ, ý
tưởng về biểu hiện, ý nghĩa của tự lập trong cuộc
sống.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
- Kỹ năng đặt mục tiêu; đảm nhận trách nhiệm
trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn
luyện tính tự lập.
Bài 11.
dạy
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
Bài 1.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cuộc
Chí công vận động chống tham nhũng ở địa phương và
vô tư
trên cả nước hiện nay.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về chí
công vô tư, về ý nghĩa của chí công vô tư đối với
sự phát triển cá nhân và xã hội, về vấn đề chống
16
Các phương pháp / kĩ
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Động não.
- Phân tích trường hợp
điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Dự án.
- Trình bày 1 phút.
Tên bài
dạy
Bài 2.
Tự chủ
hành vi, việc làm thiếu dân chủ, hoặc vô kỉ luật
ở nhà trường và cộng đồng địa phương).
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật
và mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật.
- Kỹ năng xác định giá trị (xác định được giá trị
của hòa bình).
- Kỹ năng giao tiếp thể hiện văn hóa hòa bình
trong các mối quan hệ hàng ngày.
- Kỹ năng tư duy phê phán (biết ủng hộ những
hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
phi nghĩa).
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt
Nam và nhân dân thế giới.
- Kỹ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị.
- Kỹ năng tư duy phê phán (biết phê phán các
thái độ, hành vi, việc làm không phù hợp với
tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc).
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân
17
Các phương pháp / kĩ
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống.
- Đóng vai
- Động não.
Kế thừa
và phát
huy
truyền
thống tốt
đẹp của
dân tộc
Bài 8.
Năng
động,
sáng tạo
Bài 9.
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
VN với thiếu nhi và nhân dân thế giới.
- Kỹ năng xác định giá trị (biết xác định giá trị
của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc).
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những thái
độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nước
ta với các nước khác trên thế giới.
- Kỹ năng hợp tác (biết hợp tác với bạn bè và
mọi người trong công việc chung của lớp, của
trường, của gia đình và cộng đồng).
- Kỹ năng xác định giá trị của các truyền thống
tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển đất nước.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về các
- Động não.
- Nghiên cứu trường hợp
điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày 1 phút.
- Dự án.
- Phòng tranh.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Phòng tranh.
- Nghiên cứu trường hợp
điển hình.
- Dự án.
- Động não.
Các phương pháp / kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
Làm việc tập, lao động đúng đắn).
- Nghiên cứu trường hợp
có năng - Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá những hiện điển hình.
suất, chất tượng lười lao động, lười học tập, học đối phó, - Thảo luận nhóm.
lượng,
học thụ động …
- Trình bày 1 phút.
hiệu quả - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các tấm - Dự án.
- Kỹ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị.
- Kỹ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.
- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu
giản dị, kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học
- SGK và SGV giáo dục công dân 7, chuẩn kiến thức, kĩ năng môn
GDCD THCS.
- Giấy Ao, bút dạ, nam châm hoặc băng dính, kéo.
- Máy tính.
- Máy chiếu (nếu có)
IV. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bài
Giáo viên kể cho HS nghe một câu chuyện ngắn về tấm gương sống giản
dị trong thực tế cuộc sống (VD: sinh ra và lớn lên trong một gia đình khá giả, có
tiếng tăm ở thành phố nhưng M luôn gần gũi, hòa đồng với mọi người. Trong
sinh hoạt M không cầu kì, kiểu cách, trang phục của M luôn gọn gàng, phù hợp
với lứa tuổi. M luôn được thầy cô và bè bạn yêu mến) và yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi: câu chuyện đề cập về phẩm chất đạo đức nào của con người? Nêu
những hiểu biết của em về phẩm chất này ?
Từ đó GV dẫn dắt vào bài để tìm hiểu về phẩm chất sống giản dị.
(Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề đó).
2. Bài mới
Hoạt động 1. Nghiên cứu trường hợp điển hình về sống giản dị.
* Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là sống giản dị.
- Rèn luyện kỹ năng sống: trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
* Cách tiến hành:
- HS đọc truyện “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập”.
- GV nêu vấn đề để học sinh động não: em hãy nêu những biểu hiện của
giản dị và những biểu hiện trái với giản dị trong cuộc sống?
- HS trả lời, GV ghi tất cả ý kiến thành 2 cột.
- Hướng dẫn HS lựa chọn ý đúng.
* Kết luận: GV chốt lại các ý chính về biểu hiện của giản dị, trái với giản
dị và thuyết trình thêm:
- Giản dị không chỉ biểu hiện ở lời nói, cách ăn mặc và việc làm mà còn
thể hiện qua suy nghĩ, hành động của mỗi người trong cuộc sống và trong những
điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
- Trái với giản dị là lối sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức,
đua đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tùy tiện trong nếp
sống, nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng.
Hoạt động 3. Thảo luận nhóm tìm hiểu ý nghĩa của sống giản dị.
21
* Mục tiêu:
- Học sinh nêu được ý nghĩa của sống giản dị.
- Rèn luyện kỹ năng sống: kỹ năng xác định giá trị và kĩ năng hợp tác.
* Cách tiến hành:
- GV chia HS trong lớp thành các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao chúng ta phải biết sống giản dị?
+ Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta (với học sinh,
gia đình, xã hội)?
+ Các nhóm thảo luận, cử thư ký ghi chép và đại diện nhóm lên trình bày
kết quả (KT trình bày trong 1 phút).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
* Kết luận:
- GV chốt lại ý nghĩa của sống giản dị (mục b- SGK) lên bảng hoặc máy
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu những biểu hiện của bản thân về đức
tính giản dị trong cuộc sống sinh hoạt như ăn mặc, tác phong cư xử, nói năng,
suy nghĩ… và những biểu hiện còn thiếu giản dị … (GV có thể cho HS liên hệ
thêm về lối sống của gia đình, của bạn bè).
- GV gợi ý HS nêu suy nghĩ, cảm nhận mới sau tiết học (kỹ thuật trình
bày 1 phút).
* Kết luận: GV nhận xét chung và định hướng học sinh cách rèn luyện
tính giản dị.
4. Dặn dò.
- GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập ở SGK.
- Rèn luyện tính giản dị trong cuộc sống hằng ngày.
- Tìm tấm gương sống giản dị của người xung quanh em.
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giản dị.
- Vẽ bản đồ tư duy về sống giản dị, tìm những câu chuyện nói về phong
cách sống giản dị của Bác Hồ.
LỚP 8
Bài 3: Tôn trọng người khác
I. Mục tiêu bài học: Sách Giáo viên
II. Các phương pháp, các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục cho HS.
1. Các phương pháp và kỹ năng.
- Phương pháp động não
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp sắm vai.
- Kỷ thuật trình bày 1 phút.
- Liên hệ.
2. Các kỹ năng sống cơ bản
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
23
+ Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong
các trường hợp trên ?
+ Theo em trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để chúng ta học tập,
hành vi nào cần phê phán? Vì sao?
- HS trả lời, GV liệt kê nhanh các ý kiến lên bảng phụ.
- HS nhận xét, GV chốt lại các ý đúng lên bảng hoặc máy chiếu.
24
* Kết luận:
HS phải luôn biết kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo và những người
trên, sống chan hòa, cởi mở với mọi người, gương mẫu chấp hành nội qui của
trường lớp đề ra, không chế giễu, chỉ trích, miệt thị người khác.
Hoạt động 2. Thảo luận tìm hiểu những biểu hiện của tôn trọng và thiếu
tôn trọng người khác trong cuộc sống.
* Mục tiêu:
- HS nêu được những biểu hiện tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác
trong cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng sống: kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, kỹ năng
tư duy phê phán, kỹ năng hợp tác.
* Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung câu hỏi thảo luận:
+ Nêu những biểu hiện của tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác trong
cuộc sống?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào trước những biểu hiện đó?
- Từng cặp trao đổi thảo luận.
- GV cho đại diện một số cặp phát biểu trước lớp, trình bày kết quả.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV chốt lại ý chính.
* Kết luận: