Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015- 6 2017 (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOẠT
TÊN ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2015 – 6/2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K46-QLĐĐ-N01

Khóa học

: 2014 - 2018

: K46-QLĐĐ-N01

Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn: Th.S: Dương Thị Thanh Hà

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học.
Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương
pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công
việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015- 6/2017”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốtnghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và đặc biệt là Th.S: Dương Thị
Thanh Hà người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.

Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai trên địa bàn
huyện Lâm Bình giai đoạn 2015 - 6/2017................................................................. 45
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai
tại huyện Lâm Bình đoạn 2015 –6/2017 ................................................................... 46
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai tại huyện Lâm Bình từ năm 2015-6/2017................................................. 49


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Lâm Bình ...........................................22
Hình 4.2. Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai giai đoạn 2015-6/2017 tại huyện Lâm Bình .............................................36
Hình 4.3. Nội dung khiếu nại về đất đai ...................................................................39
tại huyện Lâm Bình giai đoạn 2015-6/2017..............................................................39
Hình 4.4. Nội dung tố cáo về đất đai ........................................................................40
tại huyện Lâm Bình giai đoạn 2015-6/2017..............................................................40
Hình 4.5. Nội dung tranh chấp về đất đai .................................................................42
tại huyện Lâm Bình giai đoạn 2015-6/2017..............................................................42


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ Tài nguyên môi trường


: Mặt trận tổ quốc



: Nghị định

QH

: Quốc hội



: Quyết định

TCĐĐ

: Tranh chấp đất đai

TĐC

: Tái định cư

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TTCP

: Thanh tra Chính phủ

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài ......................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................................... 5
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại tố cáo về đất đai .............................................................................................. 6
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật
về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo................................................. 7
2.3.1 Tranh chấp về đất đai............................................................................................. 7
2.3.2. Khiếu nại về đất đai .............................................................................................. 9
2.3.3. Tố cáo về đất đai.................................................................................................. 14
2.4. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số
địa phương trong cả nước và ở tỉnh Tuyên Quang ................................................. 16
2.4.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở
một số địa phương trong cả nước................................................................................ 16


vi

2.4.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Tuyên Quang..... 17
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 19
3.3.1. Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
huyện Lâm Bình .............................................................................................................. 19
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Lâm Bình,
tỉnh Tuyên Quang ........................................................................................................... 19
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

UBND huyện Lâm Bình giai đoạn 2015-6/2017 .................................................... 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 55
5.1. Kết luận ..................................................................................................................... 55
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 50


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và các công
trình phúc lợi công cộng. Đất đai là sản phẩm tự nhiên, lao động con người
không thể tạo ra đất đai và đất đai có giới hạn về không gian, số lượng, cố
định về vị trí. Chính vì các đặc tính đó mà đất đai trở thành đối tượng của các
vụ tranh chấp, khiếu kiện.
Giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo đất đai là nội dung hết sức quan
trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tuy chỉ là một trong những nội
dung của công tác quản lý do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm giải quyết ổn
thoả mâu thuẫn trong sử dụng đất, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức
tạp thuộc về pháp luật và những quan hệ xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích của các tổ chức, cá nhân; làm tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai sẽ giúp cho Nhà nước kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ
hở, yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước, xác lập chặt chẽ hơn mối quan
hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa những người sử dụng
đất với nhau. Tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách ổn định, đầy đủ,
hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất, góp phần vào sự ổn định tình hình hướng đến mục

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp khiếu
nại, tố cáo trên địa bàn huyện Lâm Bình.
- Những tồn tại và nguyên nhân trong việc giải quyết tranh chấp khiếu
nại, tố cáo trên địa bàn huyện Lâm Bình.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Nắm vững các văn bản theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật
Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011, các nội dung trong các văn bản
pháp lý có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai


3

- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có
nguồn.
- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể, đưa ra kiến nghị và đề xuất phải
có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Tổng hợp được kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về
đất đai tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Bình giai đoạn 2015 –
6/2017.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Trong quá trình học tập và
nghiên cứu, giúp sinh viên chủ động, làm quen, năng động sáng tạo gắn kết và
củng cố, vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong Nhà trường vào thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật, hạn chế thấp nhất
các hành vi vi phạm Luật Đất đai, phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai
hợp lý trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.



5

công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để tìm ra những
giải pháp hiệu quả là một việc làm thiết thực hiện nay. Trong quản lý nói
chung và quản lý đất đai nói riêng, không tránh khỏi việc xảy ra những tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo. Đặc biệt, đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, xảy ra nhiều
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác. Một trong những vấn đề
nổi cộm hiện nay của công tác quản lý đất đai là giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai. Vì vậy, “ Giải quyết tranh chấp về đất đai ” là nội dung
đã được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước về đất đai từ Quyết định
số 201 - CP năm 1980. Trong quá trình phát triển, nó được chỉnh sửa và bổ
sung cho hoàn thiện hơn. Từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến nay, nội dung
này được sửa, bổ sung thành “ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết
khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai”. Giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai với ý nghĩa là một nội dung của
công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ
các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất đai để tìm ra các giải
pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm
phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm
Luật Đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[9].
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai diễn ra thường xuyên có nơi tạo thành điểm nóng, đặc biệt là khiếu
kiện đông người, vượt cấp. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp lên Trung ương về
lĩnh vực đất đai có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, tập trung vào nhiều
các nội dung về thu hồi đất; đòi lại đất; thực hiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư, tố cáo cán bộ vi phạm pháp luật, mất dân chủ,
tham nhũng, cố ý làm trái chính sách pháp luật…Nhiều vụ việc mang tính

hành chính;
-Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính
phủ về quy định quy trình tiếp công dân;


7

- Thông tư số 07/2014/TT - TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra
Chính phủ về quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị,
phản ánh;
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 43/2014/
NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư 02/2016/TT-CP sửa đổi thông tư 07/2013/TT- CP quy trình
giải quyết khiếu nại hành chính;
- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày
06/01/2017 của Chính phủ;
- Công văn 282/TTCP-TTTT năm 2018 Sử dụng Hệ thống về khiếu nại,
tố cáo do Thanh tra Chính phủ xây dựng
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
2.3.1 Tranh chấp về đất đai
* Khái niệm tranh chấp về đất đai:
Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013[1] thì “ Tranh chấp
đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc
nhiều bên trong quan hệ đất đai.”
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai:
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết
các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để

- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân


9

dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
về tố tụng hành chính;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về
tố tụng hành chính;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều
này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp
có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành.
Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành (Nguyễn Thị
Lợi, 2013)[8].
* Trình tự giải quyết tranh chấp:
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
liên quan;
Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của
cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định
như đã nói ở trên.
Theo điều 12 của luật Khiếu nại năm 2011[2] quy định:
* Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình
để khiếu nại.
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó.


11

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo
quy định của Luật Tố tụng hành chính.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Rút khiếu nại.
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
Theo Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011[2] quy định:
* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi

- Chánh thanh tra Bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác
minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
- Tổng thanh tra có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ
tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:
+ Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa
các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
+ Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.


13

+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và UBND các cấp.
Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh, cấp huyện:
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ công chức của mình.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải
quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.
- Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quy
định kỷ luật cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại
do thủ trưởng cơ quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.

hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.”
* Chủ thể của tố cáo
Là mọi công dân.
* Đối tượng của tố cáo
Là các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá
nhân như:
- Hủy hoại đất bằng các chất thải độc hại.
- Sử dụng đất sai mục đích.
- Lấn chiếm đất đai.
- Chuyển quyền sử dụng đất sai nguyên tắc, giao đất không đúng thẩm
quyền.
- Cản trở việc sử dụng đất của người liền kề.
* Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.
- Được yêu cầu giữ kín bí mật tên, địa chỉ và bút tích của mình.


15

- Có quyền yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập,
trả thù.
- Người tố cáo phải trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
- Phải nêu rõ họ tên và địa chỉ của mình.
- Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thực.
* Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Được thông báo về nội dung tố cáo.
- Có quyền đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không

định của pháp luật về tố tụng
*Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo gồm 5 bước:
Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo.
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo.
Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.
Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi
vi phạm bị tố cáo.
2.4. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số địa
phương trong cả nước và ở tỉnh Tuyên Quang
2.4.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số địa
phương trong cả nước
So với năm 2015, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân có xu hướng
giảm. Số lượt công dân đến các cơ quan hành chính nhà nước để khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh giảm 5,4% và số đoàn đông người giảm 9,6%; tổng
số đơn thư khiếu nại, tố cáo giảm 10,6%; tổng số vụ việc khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước giảm
8,6%. Trong năm 2016, cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết được
29.117/37.039 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 78,6%.
Qua đó, đã kiến nghị thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tập thể, cá nhân gần



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status