Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa – thực nghiệm tại thành phố trà vinh - Pdf 55

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

OL
NG MỨ
Ộ Á
ỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ ẾN CHẤ L ỢNG THÔNG TIN
TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHI P NHỎ VÀ VỪA –
THỰC NGHI M T I THÀNH PHỐ TRÀ VINH

LUẬ VĂ



Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

, tháng 3 ăm 2018


NGUYỄN THỊ THANH THỦY

OL
NG MỨ
Ộ Á
ỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ ẾN CHẤT L ỢNG THÔNG TIN
TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHI P NHỎ VÀ VỪA –
THỰC NGHI M T I THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Thành phần Hộ đ g đá

g á Luậ vă

rườ g

ại học Công nghệ TP. HCM

ạc sĩ g m:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT

Họ và tên
ước

Chức danh Hội đồng

1

PGS.TS. Trầ

2

PGS.TS. Hà Xuân Thạch

Phản biện 1

3


ước


RƯỜN

ÔN N
ÀO

VI

Ệ TP. HCM

O SAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

ĨA V

T NAM

ộc lập – Tự do – Hạnh phúc

IH C

TP. HCM, ngày 06 tháng 05 năm 2018

NHI M VỤ LUẬN VĂ




p ươ g p áp g ê cứu khoa học c o đề tà

một số kiến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao c ất lượ g báo cáo tà c
NN

tạ TP. Trà Vinh.

2 – Nội dung: Kết cấu Luậ vă g m 5 c ươ g: Bao g m
ươ g 1: ổng quan các nghiên cứu trước
ươ g 2: ơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
ươ g 3:

ươ g p áp g ê cứu

ươ g 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
ươ g 5: Kết luận và kiến nghị.
Với các nội dung cụ thể

ư sau:

ưa ra
của các


- Nêu lý do chọ đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đố tượng và phạm vi nghiên cứu; ý
g ĩa của đề tài
- Trình bày tóm tắt các nghiên cứu, bài viết của các tác giả tro g và goà
và các cơ sở lý thuyết có l ê qua đế đề tài, nhậ định của tác giả và đị

ước

ũ g

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i
L
ô x

A

OA

cam đoa đề tài luậ vă “Đo lường mức độ tác động của các nhân

tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa – Thực nghiệm tại thành phố Trà Vinh” là công trình của việc
học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả nêu ra trong
nghiên cứu này là trung thực và c ưa từ g được công bố trước đây
trong luậ vă
t ô gt

đá g t

ác số liệu

g ê cứu có ngu n gốc rõ rà g, được tổng hợp từ những ngu n
cậy.


Nếu không có những lờ

ũ g thì tôi rất khó hoàn thiệ được luậ vă

ướng dẫn tận tình
ày

Mặc dù, tô đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luậ vă

N ư g do ạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong

nghiên cứu ê đề tài luậ vă c ắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhậ được những ý kiế đó g góp quý báu của quý Thầy ô để luậ vă của
tô được hoàn thiệ

ơ .
, ngày 06 tháng 05 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Thủy


iii

TÓM TẮT
ất lượ g thông tin kế toá (TTKT) trên BCTC đó g va trò rất qua
trọ g đế kết quả oạt độ g sả xuất, k
dụ g t ô g t
đô g,


đưa ra các quyết đị

k

xác số t uế

Np ả

đưa ra các quyết đị

c uyể đổ sa g ề k

bạc sẽ

tế đú g đắ

ộp, các

à đầu tư, các

đầu tư, c o vay, góp vốn...

tế t ị trườ g, sự p át tr ể của t ị

trườ g vố , mo g muố t u út vố đầu tư ước goà t ì yêu cầu â g cao
là cầ t ết

CLTT



o đó, việc

â tố đế c ất lượ g

– t ực g ệm tạ t à

p ố

Trà Vinh” là vấ đề vừa có ý g ĩa về lý luận, vừa có ý g ĩa t ực tiễn.
Kết quả nghiên cứu này cho thấy có 07 nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC
của các

NN

tạ TP. Trà Vinh: Yếu tố ả

ưởng mạnh nhất là Khung pháp lý

về kế toán với hệ số Beta = 0,353. Quan tâm của chủ doanh nghiệp mạnh thứ hai
với hệ số Beta = 0.344; Chính sách thuế mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.338; Nă g
lực nhân viên kế toán mạnh thứ tư với hệ số Beta = 0.321; Hệ thống kiểm soát nội
bộ mạnh thứ ăm với hệ số Beta = 0.175. Quy mô doanh nghiệp mạnh thứ sáu với
hệ số Beta = 0.158; Ứng dụng công nghệ thông tin mạnh thứ bảy với hệ số Beta =
0.128.


iv

ABSTRACT

Vinh town. Therefore, this thesis - “ easureme t of

t e area of ra

flue c g level of factors

to information quality from financial reports prepared by SMEs in Tra Vinh
ow ” s a matter of ot o ly t eoret cal but also pract cal mea

gs

The research result shows that there are seven factors affecting information
quality from financial reports prepared by SMEs in Tra Vinh town: The most
influential factor is Accounting legal system with Beta = 0.353; the second one is
Manager’s

terest g with Beta = 0.344; the third is Tax legal system with Beta =

0 338; t e fourt

s Accou ta ts’ ability with Beta = 0.321; the fifth is Internal

control syste with Beta = 0.175; the sixth is Company size with Beta = 0.158; the
seventh is Information technology with Beta = 0.128.


v

MỤC LỤC
A

6 Ý g ĩa của đề tài .................................................................................................... 4
7. Kết cấu của luậ vă ............................................................................................... 4
ƯƠN 1

ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU RƯỚC..................................... 5

1.1. Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC ................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu ước ngoài ........................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu tro g ước ............................................................................ 6
1.2. Các nghiên cứu về nhân tố ả

ưở g đến chất lượng thông tin BCTC ............. 7

1.2.1. Các nghiên cứu ước ngoài ........................................................................... 7
1.2.2. Các nghiên cứu tro g ước .......................................................................... 12
1.3. Nhận xét và khe hổng nghiên cứu ...................................................................... 15
KẾT LUẬN

ƯƠN 1.......................................................................................... 17

ƯƠN 2

Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................... 18

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................ 18
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................... 18
2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ...................................... 18
22

áo cáo tà c

t eo

uẩ mực kế toá

ệt Nam ( AS 01)

............................................................................................................................... 26
234

ất lượ g t ô g t

2.4. Các nhân tố ả

t eo qua đ ểm của các

à g ê cứu ........ 27

ưở g đến CLTT BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 27

2.4.1. Khung pháp lý về kế toán ............................................................................ 27
2.4.2. Thuế ............................................................................................................. 28
2.4.3. Quan tâm của chủ doanh nghiệp .................................................................. 29
2.4.4. Hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................................................... 30
2 4 5 Nă g lực của nhân viên kế toán ................................................................... 30
2.4.6. Ứng dụng công nghệ thông tin .................................................................... 31
2.4.7. Quy mô doanh nghiệp .................................................................................. 31
2.5. Các lý thuyết nề l ê qua đến CLTT BCTC của các DN ............................... 32
2.5.1. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory of Organnizations)................. 32
2.5.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết tín hiệu ................................ 32
2.5.3. Lý thuyết bất lợi ích xã hội (Public interest theory) .................................... 33


lượng ................................................................... 42

ươ g p áp p â t c dữ liệu .................................................................... 42

3331

á

g á độ tin cậy của t a g đo bằ g ro bac ’s Alp a: .................. 43

3.3.3.2 Phân tích nhân tố EFA............................................................................ 43
3.3.3.3. Phân tích h i quy ................................................................................... 44
KẾT LUẬN

ƯƠN 3.......................................................................................... 46

ƯƠN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................... 47
4.1. Thực trạng chất lượng thông tin trình bày trên BCTC của các DNNVV tại TP.
Trà Vinh .................................................................................................................... 47
411

ặc đ ểm của mẫu khảo sát ......................................................................... 47

4.1.2. Thực trạng về CLTT BCTC của các NN

trê địa bàn TP. Trà Vinh .. 48

4.1.3. Thực trạng về các nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC DNNVV TP. Trà
Vinh ....................................................................................................................... 50


viii
4.4.1.4. Kiểm định về phân phối chuẩn của phầ dư ......................................... 59
4.4.1.5. Kiểm định giả đị

p ươ g sa của sai số (phầ dư) k ô g đổi ........... 61

4.4.2. Kiểm định mô hình h i quy ......................................................................... 61
4.4.2.1. Phân tích h i quy ...................................................................................... 61
4422

ươ g trì

i quy ................................................................................ 63

4.4.2.3. Kiểm định giả thiết mô hình ..................................................................... 64
4.5. Kiểm định sự khác biệt giữa các biế đị
các NN

t

tro g đá

gá L

của

trê địa bàn TP. Trà Vinh .................................................................... 64

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt về số lượng nhân viên............................................ 65

PH L C ......................................................................................................................


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BKS: Ban kiểm soát
CTNY: Công ty niêm yết
L

:

ất lượ g t ô g t

CTNY: Công ty niêm yết
CMKT: Chuẩn mực kế toán
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
FASB: ộ đ g c uẩ mực kế toá tà c
(The Financial Accounting Standards Board)
IASB: ộ đ g c uẩ mực kế toá quốc tế
(The International Accounting Standard Board)
KTTC: Kế toán tài chính
K N : K ểm toá

ộ bộ

KSNB : K ểm soát ộ bộ
KSN : ệ t ố g k ểm soát ộ bộ

Bảng 3.1. Tổng hợp các biến quan sát trong mô hình............................................... 40
Bảng 4.1. Kết quả thống kê về loại hình kinh doanh của N được khảo sát ........... 47
Bảng 4.2. Phân tích thực trạng CLTT BCTC của các DNNVV tại TP. Trà Vinh .... 49
Bảng 4.3. Thực trạng các nhân tố ả

ưởng CLTT BCTC DNNVV TP. Trà Vinh

................................................................................................................................... 50
Bảng 4.4. Kết quả p â t c

ro bac ’s alp a các t a g đo của biế độc lập ........ 51

Bảng 4.5. Kết quả p â t c

ro bac ’s alp a các t a g đo của biến phụ thuộc .... 53

Bảng 4.6. Bảng kiểm định KMO và Barlett cho các biế độc lập ............................ 54
Bả g 4 7

ươ g sa tr c các

ả g 4 8 Kết quả

â tố độc lập ........................................................ 54

a trậ xoay của các t a g đo các b ế độc lập......................... 55

Bảng 4.9. Bảng kiểm định KMO và Barlett cho biến phụ thuộc .............................. 56
Bảng 4.10


Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu chính thức ................................................................ 39
ì

41

thị phân bố phầ dư àm

i quy ........................................................ 59

Hình 4.2. Biểu đ tần số của phầ dư c uẩn hóa của mô hình ................................. 60
Hình 4.3

thị phân tán giữa giá trị dự đoá và p ầ dư từ h i quy ..................... 61


1
PHẦN MỞ ẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Cả ước hiện có khoảng 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
chiếm khoảng 97,5% tổng số DN đa g oạt độ g, tro g đó N vừa chỉ chiếm 2,2%,
DN nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 65,7% là DN siêu nhỏ. Mỗi ăm

NN

đó g

góp khoảng 40% GDP, thu hút 51% lực lượ g lao động và tạo khoảng 1 triệu việc
làm mới (Tổng cục thống kê, 2016).
Theo báo cáo của Sở Kế hoạc và ầu tư tỉnh Trà Vinh (2016), Trà Vinh là
một trong những tỉnh nghèo của vù g


để đưa ra quyết đị

g ao dịc cao tro g v ệc t u t ập

c o vay và g ám sát à

ỏ "Làm t ế ào để cả t ệ tì
NN

p

ì

NN

v k ác

t ếp cậ các gu

?" đã t u út được sự qua tâm rất lớ từ các

tà c

à g


ì vậy, câu
à g của



trên BCTC của DNNVV.
Ở ước goà đã có

ều công trình nghiên cứu về các nhân tố ả

ưởng

đến chất lượng thông tin trên BCTC đ ển hình là Heidi Vander Bauwhede (2001),
Hongjiang Xu (2003), Soderstrom and Sun (2007), Cheung et al (2007), Ferdy van
Beest, Ahmad Al- Hiyari & cộng sự (2013), Nunuy Nur Afiah & Dien Noviany
Rahmatiha (2014), … Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu l ê qua đến các nhân
tố ả

ưởng đến CLTT BCTC

ư: Trần

ì

a

ức

và Trần Thị Thanh Hải (2013),

K ô Nguyê (2013),

õ


Mục tiêu chung:

g ê cứu ày được t ực

đo lườ g mức độ tác độ g của các
BCTC tạ các

NN



â tố đế c ất lượ g t ô g t

ằm xác đị
trì

tạ TP. Trà Vinh; từ đó đề xuất một số àm ý

cao c ất lượ g báo cáo tà c

của các NN



bày trê
ằm â g

tạ TP. Trà Vinh.

Mục tiêu cụ thể:

tạ TP. Trà Vinh.
ằm â g cao c ất lượ g t ô g t

của các


3
NN

tạ TP. Trà Vinh.

3. Câu hỏi nghiên cứu
ể giải quyết các mục t êu êu trê , đề tài tập trung trả lời những câu hỏi
sau:
- Những nhân tố nào ả

ưở g đến CLTT

của các

NN

tạ TP.

Trà Vinh?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến CLTT
TP. Trà Vinh

của các


ề tài tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trê địa bàn TP. Trà Vinh
Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp sử dụ g tro g đề tà được giới
hạn trong khoảng thờ g a 03 ăm từ ăm 2015 đế

ăm 2017. Số liệu sơ cấp được

thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 09/2017 đến tháng 10/2017.
5

hương pháp nghiên cứu
ươ g p áp

g ê

cứu hỗn hợp. Kết hợp nghiên cứu định tính với

p ươ g p áp g ê cứu đị

lượng. Nghiên cứu được thực hiệ t eo a bước

chính:
[1] Nghiên cứu được thực hiện bằ g p ươ g p áp định tính;
[2] Nghiên cứu được thực hiện bằng p ươ g p áp đị
Nghiên cứu đị

t

lượng.

6 Ý nghĩa của đề tài
- Ý g ĩa về mặt khoa học l ê qua đến vấ đề nghiên cứu: Kết quả nghiên
cứu sẽ hỗ trợ ngu

cơ sở lý luận phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo

về việc nhận dạng, đá

g á các

â tố ả

ưở g đến CLTT BCTC của các

DNNVV.
-Ý g ĩa về mặt thực tiễn:
Cung cấp một số hàm ý nhằm nâng cao CLTT BCTC của các DNNVV.
được lập trong khuôn khổ pháp luật, thông tin kế toán cung cấp kịp thời,
minh bạc và đá g tin cậy, giúp nhà quản trị, các gâ

à g, các

à đầu tư và

chính quyề địa p ươ g có quyết định phù hợp khi sử dụng thông tin từ các BCTC.
ối với tỉnh Trà Vinh: Hiệ
trình nào nghiên cứu về vấ đề ày

ay trê đại bàn TP. Trà Vinh c ưa có công
o đó, kết quả nghiên cứu cũ g


L

ỚC

bày tổng quan các nghiên cứu có

, các mô ì

g ê cứu về các nhân tố tác

độ g đến CLTT BCTC. Mục tiêu của c ươ g g úp cu g cấp những luận giả cần
thiết của đề tài và tạo nền tả để đề tà có cơ sở kế thừa về cơ sở lý thuyết, các
p ươ g p áp và kết quả nghiên cứu. Từ đó g úp tác g ả xác định khe hỏng nghiên
cứu và đưa ra đị

ướng cho nghiên cứu.

1.1. Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Jonas & Blanchet (2000) nghiên cứu, đá
của các khuôn mẫu và các quy định về L



ữ g ưu đ ểm, hạn chế

được ban hành bởi các tổ chức

(FASB; Ủy Ban chứng khoán Hoa Kỳ) kết hợp với nghiên cứu định tính thông qua


“Qual ty of f a c al report g: measuri g qual tat ve c aracter st cs” - chất lượng
thông tin BCTC thông qua việc đo lườ g các đặc tính dựa trê qua đ ểm FASB &
IASB. Dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu của FASB &
IASB (2008) và các nghiên cứu trước về việc đá

g á các đặc tính chất lượng của

thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố c o 5 đặc tính chất lượng): sự thích
hợp, trình bày trung thực, có thể hiểu được, có khả ă g so sá

được và kịp thời.

Tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu là 231 báo cáo t ường niên của các công ty


6
niêm yết tại Anh, Mỹ và thị trường chứ g k oá

à La tro g ăm 2005 và 2007,

đ ng thờ dù g t a g đo L kert 5 bậc để đo lường từng yếu tố của đặc tính chất
lượng. Kết quả cho thấy CLTT BCTC trong các DN Hoa Kỳ (kế toán theo US
AA ) có đ ểm tru g bì
BCTC của các DN ở A

là 3,47 và 3,58 tươ g ứng ăm 2005 và 2007,


à La tươ g ứng là 3,46 và 3,57.


óm đố tượng là kế toán viên, kiểm toá v ê và

à đầu tư Kết quả cho

thấy các thành phần CLTT BCTC trong các DN Việt Nam có giá trị trung bình từ
2,79 đến 3,45. Tro g đó, t uộc tính có khả ă g so sá

và có t ể hiểu được có giá

trị trung bình cao nhất, BCTC có sự nhất quán về chính sách kế toán và mức độ
trì

bày t ô g t

k á rõ rà g, tro g k

đó các t uộc tính còn lạ được đá

gáở

mức độ trung bình.
oàn hị Hồng
quy trì

đá

hung và Vũ hị Kim Lan (2014) nghiên cứu xây dựng

gá L


c u g, c ưa

đo lường thực trạng CLTT BCTC trong các

DN tại Việt Nam.
Nguyễn Trọng Nguyên (2016) nghiên cứu sự tác động của các đặc tính
quản trị với CLTT BCTC của CTNY tại Việt Nam. Tác giả đã t am k ảo các thuộc


7
t

đo lường CLTT BCTC của AS & FAS (2010) để xây dự g t a g đo: t c

hợp, trình bày trung thực, có thể hiểu được, có khả ă g so sá

và kịp thờ

lường CLTT BCTC tác giả tham khảo các tài liệu l ê qua

ư

ể đo

áo cáo t ường

niên và BCTC quý 4 của 195 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam để đo lường
CLTT BCTC và các nhân tố tác độ g đến nó. Kết quả cho thấy có 7 yếu tố thuộc
quản trị cô g ty (


(chủ sở hữu,
nhân tố ả

à cu g cấp, khách hàng...). Kết quả của nghiên cứu có 4

ưở g đến chất lượng BCTC: quyết định của nhà quản trị, gười lập

BCTC, tổ chức kiểm toá và quy định của chính phủ.
Hongjiang Xu & ctg (2003) nghiên cứu các nhân tố ả

ưở g đến chất

lượng hệ thống thông tin kế toán, cụ thể là chất lượng thông tin BCTC tại các DN
Australia. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ả
ư nhân tố co

ưởng: nhân tố bên trong

gườ (đào tạo và huấn luyện nhân viên), hệ thống kiểm soát, tổ

chức (quy mô doanh nghiệp, vă

óa doa

g ệp); nhân tố bên ngoài (sự thay

đổi về công nghệ, sự t ay đổi về pháp lý, các quy định của chính phủ). Tuy vậy,
các tác giả chỉ thực hiện phần nghiên cứu định tính với mục tiêu khám phá các
nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC bằ g p ươ g p áp thảo luậ tay đô với các

đến chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao g m: hệ thống

pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính.
ro g đó, ệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưở g đến chất lượng
thông tin kế toán (TTKT) theo nhiều ướng khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp
đến chất lượng TTKT hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng TTKT thông qua các
chuẩn mực kế toán và việc trì

bày báo cáo tà c

(tro g đó v ệc trình bày

BCTC bao g m phát triển thị trường tài chính, cấu trúc vốn, chủ sở hữu và hệ
thống thuế). Qua nghiên cứu này vấ đề được đặt ra là khi vận dụng IFRS thì nên
áp dụng IFRS một cách linh hoạt, hợp lý nhằm ma g đến chất lượ g

K đá g

tin cậy, đáp ứng yêu cầu của các đố tượng sử dụng thông tin.
Hệ thống pháp luật và chính trị

Trình bày
BCTC
Chủ sở

Hệ thống

hữu

Thuế

ưở g đến mức độ công bố thông tin và sự minh bạch thông tin: nhóm yếu tố tài
c

(quy mô cô g ty, đò bẩy tài chính, tình hình tài chính, tài sản thế chấp và

hiệu quả sử dụng tài sản) và yếu tố quản trị công ty (mức độ tập trung quyền sở
hữu, cơ cấu

Q và quy mô

Q ) Kết quả cho thấy: mức độ công bố thông

tin và tính minh bạch thông tin của các cô g ty
các công ty H ng Kông. Nhóm yếu tố về tà c

á La t ì cao ơ

ư quy mô cô g ty, tà sản thế

chấp, hiệu quả sử dụng tài sản và khả ă g s

lợi dài hạn của DN có ả

đến tính minh bạch và sự công khai thông tin của các CTNY ở H
không ả
ty

ưở g đến các CTNY ở

ư quy mô

công bố tại 159 công ty niêm yết ở Malaysia. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
ưở g đến chất lượng thông tin công bố đưa ra ba đầu g m:

Q , ba k ểm

soát, kiểm toá độc lập, quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp và đò bẩy tài
chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp và
đò bẩy tà c

có tác độ g đến chất lượng thông tin công bố.

Albu et al (2010) nghiên cứu về việc áp dụng IFRS for SMEs tại Romania.
Tác giả đã sử dụ g p ươ g p áp định tính bằng cách phỏng vấ c uyê g a
tượng khảo sát là các

à ba

à

ối

quy định, kế toán viên, kiểm toán. Kết quả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status