Khảo sát kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT nguyễn việt dũng quận cái răng thành phố cần thơ - Pdf 55

1

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM TẠ ......................................................................................................... i
LỜI CAM KẾT ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH................................................................................................ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
TÓM TẮT............................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
2.1. KHÁI NIỆM..................................................................................................... 3
2.2. NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN......................................... 5
2.3. CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN.......................................................... 8
2.4. GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN............................................................... 12
2.5. TÌNH HÌNH SỨC KHỎE SINH SẢN............................................................. 12
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 15
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................... 15
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 15
3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU............................................................... 22
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................ 23
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 23
4.2. THẢO LUẬN .................................................................................................. 30
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................. 37
5.1. KẾT LUẬN...................................................................................................... 37
5.2. ĐỀ XUẤT........................................................................................................ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 39
PHỤ LỤC............................................................................................................. 41


BPTT
Biện pháp tránh thai
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
GDSKSS
Giáo dục sức khỏe sinh sản
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
LTQĐTD
Lây truyền qua đường tình dục
NKLTQĐTD Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
QHTD
Quan hệ tình dục
SKSS
Sức khỏe sinh sản
SKSS VTN
Sức khỏe sinh sản vị thành niên
VTN
Vị thành niên


5
TÓM TẮT
Sức khỏe sinh sản là một nội dung được quan tâm nhiều trong những năm gần
đây, là một trong những vấn đề có liên quan đến nhiều lứa tuổi, vấn đề cần được quan
tâm phân tích nhiều hơn trong thời điểm bùng nổ thông tin như hiện nay. Đây cũng là
vấn đề tế nhị, nhạy cảm và làm thay đổi nhận thức và quan niệm của cha ông ta từ bao
đời nay rằng trao đổi, cung cấp kiến thức sức khỏe sinh sản cho vị thành niên là “ vẽ
đường cho hươu chạy”.
Hiện nay quan hệ tình dục sớm ngày càng phổ biến ở nước ta, dẫn đến tình

nhanh. Tình trạng sức khỏe và sự phát triển của vị thành niên chịu tác động của nhiều
yếu tố như môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện sống. Việc đẩy mạnh các
chương trình y tế là một trong những phần cần phải thay đổi nhanh nhất trong giai
đoạn trước mắt, nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin và dịch vụ y tế về sức khỏe
sinh sản cho các thanh thiếu niên. Mục đích chính của các chương trình sức khỏe sinh
sản này là hỗ trợ vị thành niên trong việc tiếp cận, nhận thông tin, tăng cường các cơ
hội có thể xây dựng được kỹ năng, tư vấn các dịch vụ lâm sàng cần thiết (Bùi Thị Thu
Hà, 2009).
Theo Tổ chức Y tế thế giới, vị thành niên là nhóm người ở lứa tuổi từ 10-19,
chiếm 1/5 dân số thế giới. Trong số gần 1,2 tỷ VTN thì có hơn 900 triệu người sống ở
các nước đang phát triển như Việt Nam. Ở nước ta hiện nay có khoảng 20% dân số ở
độ tuổi từ 10-19 tuổi. Việt Nam hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến
sức khỏe sinh sản vị thành niên như: Quan hệ tình dục trước hôn nhân, có thai ngoài ý
muốn, tình trạng nạo phá thai có chiều hướng gia tăng, tình hình nhiễm HIV/AIDS ở
mức báo động, khoảng một nửa số người nhiễm HIV ở lứa tuổi vị thành niên. Tình
hình trên cho thấy cần thiết phải tiến hành tốt công tác giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên ở nước ta. Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, ngay
từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, hoạt động giáo dục dân số đã được thí
điểm đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam. Kể từ sau Hội nghị
quốc tế về dân số và phát triển tổ chức tại Cairo, Ai Cập năm 1994 (ICPD), chương
trình dân số chuyển sang nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản và hoạt động giáo dục
dân số trong nhà trường cũng đã và đang chuyển hướng sang giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thành niên (Bùi Phương Nga, 2009).
Tại hầu hết các nước trên thế giới, đại đa số vị thành niên không được trang bị
đầy đủ kiến thức và kỹ năng về tình dục và sức khỏe sinh sản. Họ không có khả năng
để từ chối quan hệ tình dục không an toàn hoặc thỏa hiệp về tình dục an toàn. Rất
nhiều nhà lãnh đạo cho rằng, việc cung cấp các kiến thức về tình dục và sức khỏe sinh
sản sẽ “vẽ đường cho huơu chạy”, vị thành niên sẽ trở nên có các hành vi về quan hệ
tình dục sớm hơn. Nhưng trên thực tế, việc giáo dục tình dục an toàn hoàn toàn không
dẫn đến quan hệ tình dục sớm hoặc tăng lên ở vị thành niên. Vị thành niên là tuổi có

sản của học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng quận Cái Răng
thành phố Cần Thơ năm 2018”. Với mục tiêu sau:
Xác định tỷ lệ học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng có kiến
thức đúng về sức khỏe sinh sản


8

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM
2.1.1. Khái niệm vị thành niên
Vị thành niên (người sắp đến tuổi trưởng thành) là những em đang ở giai đoạn
chuyển tiếp từ ấu thơ sang trưởng thành trong độ tuổi từ 10-19 (theo quy định của Tổ
chức Y tế Thế giới). Đây là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẽ và phức tạp nhất của
cuộc đời mỗi con người. Biểu hiện của nó là xảy ra đồng thời một loạt những thay đổi
bao gồm: Sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, sự biến đổi điều chỉnh tâm lý và các mối
quan hệ xã hội, bước đầu hình thành nhân cách nên nảy sinh nhiều rối nhiễu về tâm lý
nhất so với các lứa tuổi khác. Tuổi VTN được chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm VTN sớm
: 10-13 tuổi
+ Nhóm VTN giữa
: 14-16 tuổi
+ Nhóm VTN muộn
: 17-19 tuổi (Bùi Phương Nga, 2009).
Sự thay đổi thể chất ở VTN rất khác nhau ở tuổi bắt đầu thay đổi, mức độ thay
đổi, cảm nhận sự thay đổi...Nhưng sự thay đổi thể chất ở VTN cơ bản có 7 vấn đề:
+ Phát triển hình thể
+ Vú phát triển
+ Sự phát triển của khung chậu
+ Sự phát triển hệ thống lông

Chăm sóc sức khỏe sinh sản được xác định là những biện pháp, kỹ thuật và dịch
vụ góp phần vào sức khỏe và hạnh phúc về sinh sản bằng cách đề phòng và giải quyết
những vấn đề về sức khỏe sinh sản. Nó cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục mà mục
đích của nó là tăng cường cuộc sống và mối quan hệ cá nhân, mà không chỉ là tư vấn
và chăm sóc liên quan đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường sinh dục.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm:
- Tư vấn kế hoạch hóa gia đình.
- Thông tin, giáo dục truyền thông và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Giáo dục dịch vụ chăm sóc khi mang thai, sinh đẻ an toàn và chăm sóc sau
sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em.
- Phòng ngừa và điều trị vô sinh, nạo thai.
- Phòng ngừa và điều trị viêm nhiễm đường sinh dục.
- Phòng ngừa và điều trị các bệnh lây lan qua đường tình dục.
- Thông tin giáo dục và tư vấn về tình dục của con người, về sức khỏe sinh sản
và làm cha mẹ có trách nhiệm.
- Và các tình trạng sức khỏe sinh sản khác (Nguyễn Quang Mai, 2009).
2.1.5. Tình yêu và tình dục
Tình yêu là một loại tình cảm đặc biệt, thúc đẩy 2 người bạn khác giới đi đến
hòa nhập với nhau về tâm hồn, thề xác và cả cuộc đời. Tình yêu là một dạng tình cảm
thiêng liêng, đẹp đẻ nhất của con người. Tình yêu là sự kết tinh của tình người, nó làm
cho con người trở nên thanh cao, giàu lòng nhân ái, giàu sức sáng tạo.
Tình dục là nhu cầu sinh lý tự nhiên, lành mạnh của con người, là sự tự nguyện,
hòa hợp về tâm hồn và thể xác giữa hai người. Là nhu cầu cần thiết cho sự tồn tại của
gióng nòi, là biểu hiện mãnh liệt của sự hòa nhập không thể thiếu được trong một tình
yêu trọn vẹn.
Tình yêu và tình dục có mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời nhau (Bùi
Phương Nga, 2009).
2.2. NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
Bản kế hoạch hành động ICPD sau Cairô của Qũy dân số Liên hợp quốc mô tả sức
khỏe sinh sản với sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau bao gồm:


2.2.3. Phá thai an toàn
- Phá thai an toàn là thực hiện cuộc phá thai thật tốt để đảm bảo sức khỏe cho
người phụ nữ.
- Quan trọng nhất là áp dụng rộng rãi các biện pháp tránh thai để không có thai
ngoài ý muốn.
- Chỉ phá thai khi chắc chắn là có thai bằng xét nghiệm thai sớm hoặc siêu âm
và thực hiện phá thai ở các cơ sở y tế được phép phá thai và do những các bộ đã được
đào tạo chu đáo về các phương pháp phá thai.
- Phải làm tốt công tác tư vấn trước và sau phá thai.
- Không phá thai chui.
- Thực hiện tốt những lời dặn dò của thầy thuốc sau phá thai về sử dụng thuốc
men, vệ sinh, sinh hoạt tình dục,.....
2.2.4. Giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên
- Giáo dục sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai. Những điều kiện và các
dấu hiệu có thai.
- Giáo dục vệ sinh cho VTN nữ, vệ sinh kinh nguyệt.
- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh. Những nguy cơ do thai nghén. Nguy
cơ có thai ngoài ý muốn.


11
- Giáo dục về sức khỏe tình dục và tình dục an toàn nhằm giảm gánh nặng dân
số, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng như lợi ích của
việc sử dụng bao cao su.
2.2.5. Phòng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Vệ sinh thân thể hằng ngày ngay từ bé gái cho đến những người cao tuổi.
- Vệ sinh kinh nguyệt.
- Vệ sinh thai nghén.
- Vệ sinh sinh hoạt tình dục.

- Tăng cường vai trò và trách nhiệm của nam giới trong chăm sóc SKSS, đặc
biệt là vấn đề chăm sóc con cái và cùng tham gia trong KHHGĐ.
- Quan tâm, săn sóc sức khỏe tình dục cho người cao tuổi cả nam và nữ vì tuổi
thọ hiện nay cao, số người cao tuổi ngày càng tăng, họ còn sống một thời gian dài sau
khi nghỉ hưu.


12
- Bình đẳng giới trong gia đình và xã hội, đặc biệt trong lựa chọn các biện pháp
tránh thai nhằm đạt mục tiêu tình dục an toàn và lành mạnh (Bùi Thị Thu Hà, 2009).
2.2.10. Thông tin, giáo dục, truyền thông về sức khỏe sinh sản
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS trong các cấp,
ngành, đoàn thể, đặc biệt đưa giáo dục SKSS vào nhà trường.
- Đa dạng hóa các phương thức thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS.
- Phát huy vai trò của truyền thông viên về SKSS tại cộng đồng.
- Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các cấp lãnh đạo.
- Ưu tiên và tăng cường cho vùng sâu, vùng xa (Bùi Thị Thu Hà, 2009).
2.3. CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
2.3.1. Quan hệ tình dục trước hôn nhân
Ở tuổi dậy thì, do cơ thể đã đạt được sự trưởng thành về mặt sinh lý nên có sự
ham muốn tình dục. Trong thực tế, một số VTN nam có QHTD sớm vì tò mò, muốn
khám phá, thử nghiệm những điều mới lạ. Một số nữ VTN có QHTD do bị áp lực
mạnh mẽ của người yêu, do muốn “vừa lòng” bạn trai, muốn thể hiện tình yêu với bạn
trai....Cũng có trường hợp do xúc cảm tình dục nảy sinh khi chỉ có 2 người bên nhau ở
những nơi vắng vẻ, tối trời, khi cùng nhau xem phim, đọc truyện có tính chất kích
động, khi uống bia, rượu quá chén, khi nhìn bạn gái ăn mặc hở hang (Bùi Phương Nga,
2009).
2.3.2. Có thai ở tuổi vị thành niên
Khi VTN nữ bắt đầu có kinh và VTN nam bắt đầu xuất tinh hay có “giấc mơ
ướt”, chỉ cần QHTD không bảo vệ dù chỉ 1 lần là VTN nữ có thể mang thai ngoài ý

2.3.3. Phá thai
Có khoảng 2 triệu phụ nữ trẻ VTN ở các nước đang phát triển nạo phá thai mỗi
năm và có khoảng 1/3 số phụ nữ dưới 20 tuổi phải đi điều trị tại các bệnh viện do tai
biến nạo phá thai. Nguy cơ tai biến sau phá thai của VTN cao hơn bình thường do
VTN không có kinh nghiệm trong việc nhận định tình trạng có thai của mình, thường
cố lùi thời điểm phá thai vào giai đoạn muộn. Tai biến do nạo phá thai có thể là nhiễm
trùng, chấn thương trong quá trình nạo phá thái, ví dụ thủng tử cung, băng huyết. Tai
biến lâu dài có thể là nguy cơ có thai ngoài tử cung, nhiễm khuẩn đường sinh dục mạn
tính và vô sinh (Bùi Thị Thu Hà, 2009).
2.3.4. Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là những bệnh lây truyền chủ
yếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp thân thể, đặc biệt là qua sinh hoạt tình dục. Bệnh có
thể lây truyền giữa nam và nam, nữ với nữ, nhưng chủ yếu và thường gặp ở những
người quan hệ tình dục khác giới. Vì vậy, nguyên tắc điều trị là phải điều trị cho cả
người vợ và chồng hoặc bạn tình.
Những người mắc bệnh LTQĐTD thường có nguy cơ nhiễm HIV/AIDS cao
hơn bình thường. VTN có nguy cơ cao bị nhiễm HIV. Có khoảng 50% số ca mới
nhiễm HIV là VTN ở lứa tuổi 15-24. Đặc biệt nữ VTN có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn
là nam ở lứa tuổi 20. Hằng năm có khoảng 53% số ca mới mắc HIV là nữ VTN và
25% số ca nhiễm khuẩn là nữ VTN từ 13-21 tuổi (Bùi Thị Thu Hà, 2009).
2.3.4.1. Các bệnh LTQĐTD thường gặp
Một số bệnh LTQĐTD thường gặp là: HIV/AIDS, bệnh lậu, bệnh giang mai,
bệnh chlamydia, bệnh trùng roi, bệnh mụn rộp, bệnh mụn cơ quan sinh dục (sùi mào
gà), viêm gan B, viêm gan C, bệnh rận mu (Bùi Phương Nga, 2009).
Có ba đường lây bệnh LTQĐTD chính là: Quan hệ tình dục nam - nữ, quan hệ qua
đường hậu môn và đường miệng.
Hành vi nguy cơ cao liên quan đến mắc bệnh LTQĐTD như có nhiều bạn tình,
thay đổi bạn tình thường xuyên, quan hệ với gái mại dâm, đã mắc bệnh LTQĐTD,



đẻ. Đó là con đường ngoài QHTD. Do vậy, tỉ lệ nữ nhiễm HIV/AIDS ngày càng tăng
(Trần Hán Chúc, 2005).
VTN khi mắc bệnh LTQĐTD thường có những biến chứng và hậu quả là:
 Vô sinh
 Chửa ngoài dạ con
 Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung
 Các nhiễm khuẩn vùng tiểu khung, viêm hố chậu
 Mắc viêm nhiễm đường sinh sản, bệnh LTQĐTD sẽ làm tăng nguy cơ
nhiễm HIV lên từ 2-10 lần
 Đẻ con ra có thể thiếu cân, mù lòa, viêm phổi hoặc trì độn trí tuệ (Bùi
Phương Nga, 2009).
2.3.4.2. Phòng chống bệnh LTQĐTD


15
Các biện pháp phòng chống bệnh LTQĐTD:
- Không quan hệ với nhiều bạn tình.
- Quan hệ tình dục an toàn.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Thảo luận với bạn tình.
- Chữa bệnh cho cả 2 người nếu mắc bệnh ( Bùi Thị Thu Hà, 2009).
2.3.5. Kiến thức và sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT)
Tỷ lệ VTN có thể kể tên ít nhất một BPTT tương đối cao. Tuy nhiên hiểu biết
về cách sử dụng các BPTT ở VTN còn rất hạn chế. Kiến thức về nơi/nguồn cung cấp
BPTT cũng rất hạn chế ở VTN. VTN ở nông thôn thường ít hiểu biết về nơi cung cấp
BPTT hơn là VTN thành thị.
Một số BPTT được sử dụng tương đối phổ biến trong số VTN là viên thuốc
tránh thai, thuốc tiêm, cấy và vòng tránh thai. Rất ít VTN sử dụng bao cao su, mặc dù
thông tin về HIV/AIDS được phổ biến rộng rãi. Tỷ lệ này thấp dưới 8% ở các nước
đang phát triển.

hàng, cảm thông đến những mối lo, nhu cầu của họ nhằm thay đổi nhận thức thái độ,
hành vi.
Những nội dung cần tư vấn bao gồm:
- Giải thích những đặc điểm giải phẩu của bộ phận sinh dục, kiến thức về
kinh nguyệt, sự phát triển tâm – sinh lý của lứa tuổi VTN.
- Giải thích về sự thụ thai, có thai, sinh con và vai trò làm cha mẹ. Nhấn
mạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của vợ chồng và con cái. Đồng thời, cũng cần cung cấp
các thông tinh về nguy cơ do thai sản ở tuổi VTN.
- Thông tin cung cấp cần phải đầy đủ, chính xác và phải phù hợp với lứa tuổi.
- Thông tin rõ ràng về vệ sinh hàng ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinh
dục và các bệnh LTQĐTD.
- Phân tích những nguy cơ dẫn đến vô sinh.
- Giải thích những nguy cơ nghiện ma túy.
- Giải thích những lời đồn đại không đúng về VTN (Cao Ngọc Thành, 2013).
2.5. Tình hình sóc sức khỏe sinh sản
2.5.1. Tình hình sức khỏe sinh sản trên Thế giới
Theo số liệu của UNFPA, hiện có khoảng hơn 500 triệu trẻ em gái đang sinh sống tại
các nước đang phát triển. Trong số đó có hàng triệu trẻ em gái phải lập gia đình khi
còn nhỏ tuổi. Phải mang thai và sinh con khi các em chưa thực sự trưởng thành về mặt
thể chất, tình cảm và chưa đủ trường thành về mặt xã hội để sẵn sàng làm mẹ
Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-24 thì có 1 người (tương
đương với khoảng 70 triệu người) kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18. Nếu xu hướng
hiện nay không được cải thiện, trong vòng một thập kỷ tới sẽ có 142 triệu trẻ em gái
kết hôn trước khi bước sang tuổi 18 (tính tới thời điểm năm 2020). Điều này có nghĩa
là mỗi năm sẽ có 14,2 triệu trẻ em gái, hay mỗi ngày sẽ có 39 ngàn trẻ em gái kết hôn
trước khi bước sang tuổi 18.
Bên cạnh đó, hàng năm có khoảng 16 triệu trẻ em gái tuổi từ 15-19 sinh con và cứ 10
trẻ VTN thuộc nhóm này thì có 9 VTN đã lập gia đình. Khu vực châu Phi thuộc tiểu
vùng xa mạc Shahara là nơi có tỷ lệ sinh ở tuổi VTN cao nhất với 120 trẻ/1.000 trẻ
VTN trong độ tuổi từ 13-19. Ở khu vực châu Mỹ La Tinh và vùng Caribbean, tỷ lệ

linh hoạt, thân thiện cho VTN, thậm chí dành riêng cho những đối tượng khác nhau
như nam, nữ, học sinh, VTN nghiện chích ma túy, VTN nhiễm HIV. Trong tương lai,
các cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS VTN của các tổ chức, cá nhân không thuộc nhà nước
sẽ đóng vai trò quan trọng, giúp việc cung cấp dịch vụ SKSS VTN trở nên đa dạng,
hiệu quả hơn (Mai Xuân Phương, 2018).
Thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cho thấy, trung bình mỗi
năm cả nước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60-70% là
học sinh, sinh viên. Theo Tổng cục Dân số - KHHGĐ, mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt
Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ VTN, thanh niên lại có
dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo phá thai. Hậu quả không chỉ là
số trẻ nạo phá thai tăng, mà cả số sinh con tuổi vị thành niên của Việt Nam cũng cao.
Số liệu từ Qũy Dân số Liên hợp quốc cho thấy, tỷ lệ sinh con ở tuổi VTN tại Việt Nam
năm 2011 là 46/1.000. Tỷ lệ này cao hơn so với nhiều nước Châu Á, trong đó có
Myanmar với tỷ lệ 17,4; Malaysia 12 và Singapore 5,2.
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi QHTD lần đầu ở VTN Việt Nam
ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV và các bệnh
lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có khoảng 20,7% sử
dụng biện pháp tránh thai trong lần QHTD đầu tiên.


18
Tại Hội thảo Công bố các định hướng ưu tiên quốc gia về SKSS –SKTD và
KHHGĐ giai đoạn sau năm 2015 diễn ra ngày 18/2, nhiều chuyên gia đã phân tích,
một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng nạo phá thai và có con sớm là
do thanh niên, VTN còn khó khăn trong việc tiếp cận thông tin dịch vụ CSSKSS. 1/3
số thanh niên vẫn gặp cản trở trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ về CSSKSS và
KHHGĐ (Loan Trần, 2015).
2.5.3. Tình hình sức khỏe sinh sản tại Cần Thơ
Chi cục Dân số - kế hoách hóa gia đình Cần Thơ đã phối hợp với Sở giáo Dục
và Đào tạo đã phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa bằng nhiều hình thức về

- Học sinh nữ câm, điếc, rối loạn tâm thần.
- Học sinh nữ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trường THPT Nguyễn Việt Dũng
- Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
3.2.2. Cỡ mẫu
Lấy 50 học sinh đang học tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng
3.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
3.2.4. Nội dung nghiên cứu
3.2.4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Biến định lượng, tuổi của học sinh nữ được xác định là tuổi dương
lịch.
- Dân tộc: Là cộng đồng người có chung nền văn hóa, nhóm dân tộc, ngôn
ngữ, nguồn gốc lịch sử, chia ra làm các nhóm sau:
+ Kinh
+ Hoa
+ Khmer
+ Khác
- Địa chỉ: Là nơi cư trú thường xuyên có hộ khẩu thường trú theo qui định.
Địa chỉ được chia làm 2 nhóm thành thị (phường ,thị trấn, thành phố)
- Nghề nghiệp cha: Chia thành 4 nhóm.
+ Nông dân
+ Buôn bán
+ Công chức, viên chức.
+ Khác ( kỹ sư, thợ may, nhiếp ảnh.....)
- Nghề nghiệp mẹ: Chia thành 4 nhóm.

+ Ứng dụng kiến thức đã học trong nhà trường
+ Khám bác sĩ
+ Nhờ chuyên viên tâm lý tư vấn chăm sóc
+ Tham khảo bạn bè
+ Tra cứu Internet
3.2.4.2. Các biến số kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên
Bộ câu hỏi gồm 25 nội dung, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, câu trả lời chưa đúng
được 0 điểm.
Nội dung kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên.
1. Giai đoạn nằm trong tuổi VTN
+ 10-19 tuổi
+ 12-17 tuổi
+ 15-19 tuổi
+ 16-21 tuổi
* Trả lời đúng khi chọn: 10-19 tuổi
2. Cấu tạo cơ quan sinh dục nữ
+ Tử cung, âm đạo
+ Tử cung, ống dẫn trứng
+ Buồng trứng, trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, và các tuyến phụ sinh
dục
* Trả lời đúng khi chọn: Buồng trứng, trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo,
và các tuyến phụ sinh dục
3. Dấu hiệu thể hiện bạn gái đã bước vào tuổi dậy thì chính thức


21
+ Lớn nhanh, mặt nổi mụn
+ Tăng chiều cao, cân nặng
+ Bắt đầu rụng trứng và có kinh nguyệt
+ Thay đổi tính nết

* Trả lời đúng khi chọn: Có thể
9. Những dấu hiệu có thai ở VTN nữ
+ Mất kinh
+ Hay muốn ói hoặc ói
+ Cảm thấy vú cương tức, cơ thể mệt mỏi
+ Tất cả các ý trên
* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các ý trên
10. Lý do tuổi VTN không nên có QHTD
+ Dễ mang thai ngoài ý muốn và các biến chứng do thai nghén
+ Có mặc cảm tội lỗi, hoang mang lo sợ sinh ra chán đời, ảnh hưởng đến cuộc
sống
+ Dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS


22
+ Tất cả các ý kiến trên
* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các ý kiến trên
11. Hậu quả của việc có thai ở tuổi VTN
+ Nếu nạo hút thai không an toàn có thể dẫn đến viêm nhiễm đường sinh sản,
có thể sẽ không bao giờ có con, nếu phải đẻ con rất dễ đẻ non và có thể chết mẹ và
chết con
+ Để lại nhiều tổn thương về tinh thần của bạn và tình cảm của gia đình
+ Sẽ phải bỏ học sớm, phải đi làm sớm để nuôi con, không có cơ hội học tập
để có việc làm tốt, tổn hại đến kinh tế gia đình
+ Tất cả những lý do trên
* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả những lý do trên
12. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở VTN
+ Do VTN ngày nay có nhu cầu QHTD sớm
+ Do thiếu hiểu biết và kiến thức về giới tính, tình dục an toàn
+ Do xã hội ít định kiến với vấn đề nay hơn

+ Ra nhiều dịch tiết âm đạo bất thường


23
+ Tất cả các biểu hiện trên
* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các biểu hiện trên
17. Theo bạn tại sao mắc các bệnh trên
+ Không vệ sinh tốt
+ Do QHTD không dùng bao cao su
+ Do nguồn nước bị ô nhiễm
* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên: Do QHTD không dùng bao cao
su, không vệ sinh tốt, do nguồn nước bị ô nhiễm.
18. Biện pháp lớn nhất để tránh các bệnh LTQĐTD ở VTN
+ Không QHTD với nhiều bạn tình
+ Sử dụng BCS khi QHTD
+ Không QHTD
+ Chỉ QHTD với 1 bạn tình
* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên: Không QHTD, không QHTD với
nhiều bạn tình, sử dụng BCS khi QHTD.
19. Đường lây của HIV/AIDS
+ Qua QHTD không dùng BCS
+ Qua ăn uống chung, bắt tay, ôm hôn, dùng chung đồ với người bệnh
+ Qua muỗi rệp và các côn trùng cắn
+ Dung chung kiêm tiêm
+ Mẹ truyền sang con
+ Truyền máu
+ Tiếp xúc với máu và dịch tiết người bệnh
* Trả lời đúng khi chọn từ 3 đường lây trở lên: Qua QHTD không dùng BCS,
dùng chung kiêm tiêm, mẹ truyền sang con.
20. Khả năng truyền HIV/AIDS từ me sang con qua đường nào cao nhất mà bạn biết

24. Vì sao trong GDSK – SKSS lại chú ý đến đối tượng là VTN, đặc biệt là lứa tuổi
dậy thì
+ Phần lớn VTN trong tuổi dậy thì cơ thể có những biến đổi mạnh mẽ
+ Ở tuổi này bắt đầu yêu thương
+ Ở độ tuổi này sắp trở thành người lớn
+ Ở độ tuổi này xuất hiện nhu cầu tình dục và khả năng sinh con
* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên: Phần lớn VTN trong tuổi dậy thì
cơ thể có những biến đổi mạnh mẽ, ở tuổi này bắt đầu yêu thương, ở độ tuổi này xuất
hiện nhu cầu tình dục và khả năng sinh con.
25. Bạn có cần biết kiến thức về SKSS/KHHGĐ không
+ Rất cần
+ Cần
+ Không cần
* Trả lời đúng khi chọn: Rất cần, cần
3.2.4.3. Thang điểm đánh giá kiến thức
Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa là 25, mỗi câu đúng là 1 điểm.
+ Người có kiến thức đúng về sức khỏe sinh sản là người được 17 đến 25
điểm.
+ Người có kiến thức chưa đúng về sức khỏe sinh sản là người được từ 0 đến
16 điểm.
3.2.5. Phương pháp thu thập
Sử dụng bộ câu hỏi để thực hiện thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực
tiếp kết hợp với điền câu trả lời của người được phỏng vấn.
Các bước tiến hành thu thập số liệu:
Quá trình thu thập số liệu được tiến hành ngay tại trường THPT Nguyễn Việt
Dũng, thành phố Cần Thơ. Trình tự thực hiện gồm:
- Lập danh sách học sinh nữ.
- Lập danh sách mẫu nghiên cứu gồm 50 học sinh nữ.
- Tiếp xúc với từng đối tượng: Giới thiệu bản thân, giới thiệu về nội dung và
mục đích nghiên cứu của phỏng vấn viên, thời gian thực hiện nội dung phỏng vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status