LƢU THỊ HẬU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
***
LƢU THỊ HẬU
CHUYÊN NGÀNH: SINH THÁI HỌC
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY BÓNG MÁT TẠI XÃ
TIẾN THỊNH, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LƢU THỊ HẬU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY BÓNG MÁT TẠI XÃ
TIẾN THỊNH, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi đƣới sự hƣớng
dẫn của cô giáo - TS. Đỗ Thị Lan Hƣơng. ết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và hông tr ng l p với các đề tài hác. Tôi c ng xin cam
đoan rằng mọi sự gi p đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Lƣu Thị Hậu
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 2
4. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 4
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 7
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ CỦA KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 14
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 14
2.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 14
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 14
: Khoa học tự nhiên và công nghệ
KHTN & KT
: Khoa học tự nhiên và kỹ thuật
NN & PTNN
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nxb
: Nhà xuất bản
Tp
: Thành phố
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 . Mẫu điều tra hiện trạng cây xanh .................................................. 16
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng tính đến hết
ngày 31/12/2016.............................................................................. 21
Bảng 2.3: Đ c trƣng nhiệt độ không khí (0C) ................................................. 22
Bảng 2.4: Đ c trƣng số giờ nắng của các tháng trong năm (Giờ) .................. 23
Bảng 2.5: Đ c trƣng tốc độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s) .......... 23
Bảng 2.6: Độ ẩm tƣơng đối trung bình các tháng trong năm (%) .................. 23
Bảng 2.7: Lƣợng nƣớc bốc hơi trung bình các tháng trong năm (mm) .......... 23
Bảng 2.8: Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm (mm) ........................ 24
Xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đƣợc thành lập
từ rất lâu đời, trải qua nhiều lần thay đổi địa giới hành chính thuộc các huyện,
tỉnh hác nhau nhƣng tên xã vẫn hông thay đổi. Tổng diện tích của xã
khoảng 7,427 km2 bao gồm 7 thôn: Yên Thị, Trung Hà, Yên Giáp, Thọ Lão,
Chu Trần, Kỳ Đồng, Thanh Điềm. Với nhiều hộ gia đình sản xuất, kinh doanh
nhỏ, lẻ bằng nhiều ngành nghề khác nhau. Dân số của xã trong những năm
gần đây có xu hƣớng gia tăng, năm 2017 dân số là 12560 ngƣời, mật độ dân
số là 1685 ngƣời/km2 [37]. Hoạt động sản xuất cùng với chất thải sinh hoạt
hàng ngày của ngƣời dân đã và đang tác động xấu đến môi trƣờng môi sinh.
Vấn đề đ t ra ở đây là phải làm gì để góp phần làm cho môi trƣờng trở nên
xanh - sạch - đẹp. Đó là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân cùng chung tay
góp sức để nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Vì vậy phát triển hệ thống cây
2
xanh hiện nay đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các địa
phƣơng, nhƣng việc thực hiện vẫn còn g p nhiều hó hăn.
Tiến Thịnh c ng là xã ở v ng nông thôn, tỉ lệ lao động nông nghiệp lớn.
Với chủ trƣơng và sự tích cực vào cuộc của chính quyền và nhân dân các địa
phƣơng, hầu hết các con đƣờng làng, đƣờng liên thôn, liên xã đã đƣợc bê tông
hóa. Tuy nhiên, các con đƣờng này lại rất ít cây xanh, hiến cho việc đi lại
của bà con nông dân còn nhiều vất vả. Đ c biệt, với thời tiết đ c th của miền
Bắc thì hầu hết việc di chuyển ho c việc đồng áng đều diễn ra dƣới thời tiết
hết sức hắc nghiệt mà hông có những bóng cây dừng nghỉ bên đƣờng, tạo
cảnh quan xanh mát, hài hòa thì công việc càng trở nên vất vả hơn. Bên cạnh
đó, về m t cảnh quan sẽ tạo một hông gian xanh - sạch - đẹp cho các con
đƣờng nông thôn.
Để góp phần vào việc phát triển hệ thống cây xanh, làm bóng mát tôi đã
thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ
thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”.
dụng cây xanh để trang trí cảnh quan. Trong đó ngƣời La Mã, Ai Cập, Trung
Hoa, Hy Lạp,... d ng để trang trí tƣợng đài, lăng miếu, nhà ở và cả đền thờ. Từ
cây xanh con ngƣời đã biết hai thác để hình thành nên những tác phẩm nghệ
thuật tuyệt đẹp nhƣ những cây cảnh đƣợc tạo dáng bonsai, hiện còn đƣợc trƣng
bày ở Nhật Bản, Trung Quốc,... trong cuốn sách “A New Orchard and Garden”
của William Lawson năm 1618 c ng đã trình bày rất chi tiết về cách chăm sóc
cây xanh [44].
Nếu nhƣ trƣớc đây, hi mà hoa học chƣa phát triển, con ngƣời chƣa
hiểu hết đƣợc tầm quan trọng của cây xanh thì việc trồng cây xanh chủ yếu
với mục đích là để trang trí nhà cửa, cảnh quan, về phƣơng diện bảo vệ môi
trƣờng thì chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Vì vậy trồng nhƣ thế nào, loại cây gì và
đƣợc trồng ở nơi nào thì hầu nhƣ do tƣ duy chủ quan của những nhà thiết kế,
sự yêu thích của cá nhân những ngƣời có điều kiện,...
C ng với sự phát triển của tri thức hoa học con ngƣời đã nhận thức
đƣợc rằng: cây xanh có tác dụng điều hòa hông hí rất tốt. Nó hấp thụ hí
cacbonnic, hạn chế hiện tƣợng hiệu ứng nhà ính, thải oxi cung cấp dƣỡng
hí cho con ngƣời và các loài sinh vật hác. Hấp thu năng lƣợng m t trời
chiếu xuống trái đất, thoát hơi nƣớc qua lá làm giảm sức nóng của trái đất.
Hiện nay con ngƣời đã chế tạo ra rất nhiều loại thiết bị làm mát nhƣ máy điều
hòa, quạt hơi nƣớc,... nhƣng hi chúng hoạt động lại tiêu tốn nhiều năng
lƣợng đồng thời thải hí nóng vào môi trƣờng ảnh hƣởng đến tầng ôzôn.
5
Trong hi cây xanh lại có thể hắc phục đƣợc những hạn chế của các thiết bị
đó. Có thể nói cây xanh là cái máy điều hòa tuyệt vời của tự nhiên mà hông
gì có thể thay thế đƣợc.
Phải đến giữa thế ỷ XX, do tăng nhanh dân số, cùng với sự phát triển
nhƣ v bão của các nghành hoa học ỹ thuật, giao thông, công nghiệp đã
thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn chất gây ô nhiễm, ảnh hƣởng nghiêm trọng
chia thành các nhóm: cây rào chắn, cây rào che, cây cỏ, dây leo, cây dạng bụi,
cây đại mộc, cây hoa ngắn ngày, cây che phủ nền.
- Phân chia theo qui hoạch môi trƣờng đô thị có:
+ Cây xanh tập trung: là rừng trồng thuần loại hay hỗn giao tạo thành
vành đai xanh có tác dụng phòng hộ nhƣ chắn gió, chắn cát, chống xói mòn
bảo vệ môi trƣờng và phục vụ các nhu cầu khác của con ngƣời nhƣ: thăm
quan, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi. Ngoài ra còn có tác dụng phục vụ cho công
tác học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Cây xanh đƣờng phố: chức năng chính là tạo cảnh quan thiên nhiên,
lấy bóng mát, bảo vệ môi trƣờng.
+ Cây xanh công viên và vƣờn hoa: điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trƣờng,
trang trí cảnh quan phục vụ cho nhu cầu thăm quan, giải trí và nghỉ ngơi của
con ngƣời.
+ Cây xanh chuyên dụng: ở các khu di tích lịch sử, bảo vệ các công trình
kiến tr c văn hoá.
+ Cây xanh khu chức năng: là hệ thống cây xanh trong các khu nhà máy
các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp,... có tác dụng hấp thu bớt khí thải, bụi,
điều hoà khí hậu,...
+ Cây xanh trƣờng học và các nơi công sở: tạo cảnh quan, bóng mát,
điều hoà khí hậu, phục vụ công tác giáo dục và học tập,...
+ Cây xanh vƣờn hộ và khu biệt thự: chủ yếu là cây ăn quả, cây cảnh
trang trí.
7
1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là đất nƣớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, độ
ẩm cao, thuận lợi cho cây trái phát triển. Hệ thực vật rất đa dạng và phong
phú với khoảng 17000 loài Thực vật, trong đó ngành Hạt kín có 13000 loài,
ngành Hạt trần có 70 loài, ngành Dƣơng xỉ có 700 loài, ngành Cỏ tháp bút có
Theo thống ê, cây xanh ở Hà Nội có tỷ lệ dƣới 2 m 2/ ngƣời, tỷ lệ này
quá thấp so với một số nƣớc nhƣ Singapo là 30m2, Xơun: 41m2 hay Béclin:
50m2 ,... Hà Nội đã xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh đến năm
2030 và tầm nhìn đến 2050, tỷ lệ cây xanh trung bình đạt 10m2/ngƣời đã đƣợc
chính phủ phê duyệt. Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiêu
chuẩn là 39m2/ngƣời do Liên hợp quốc đề ra. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này, trong đó phải ể đến việc quản lý thiếu ch t chẽ của các cấp
chính quyền trong quá trình bảo vệ c ng nhƣ thực hiện các quy hoạch đã
đƣợc phê duyệt [30].
Trƣớc hiện trạng nhƣ vậy các cấp chính quyền c ng ngƣời dân cần phối
hợp để xây dựng một môi trƣờng sống bền vững phù hợp với điều kiện sống
và bản sắc văn hóa dân tộc. Các nhà vệ sinh học cho rằng, hi đi dƣới bóng
cây xanh chúng ta có cảm giác mát và nó đã gi p ta giảm bớt bốn lần sự nóng
bức so với hi đi trên đƣờng nhựa. Lá cây có thể cản đƣợc 50
lƣợng bụi,
trong một năm cây xanh có thể giữ lại 340 kg bụi gi xuống m t đƣờng sau
mỗi trận mƣa. Cây xanh còn có tác dụng cách âm, hấp thụ và hắt lại những
sóng âm thanh hỗn tạp để khỏi làm chấn động thần kinh. Các nhà khoa học đã
chứng minh đƣợc rằng lƣợng vi khuẩn gây bệnh ở những vùng có nhiều cây
cối thƣờng ít hơn so với vùng ít cây xanh khoảng 10 lần. Cây xanh còn có khả
năng nhả ra các ion âm rất có lợi cho sức khỏe ch ng ta qua đƣờng hô hấp. Ở
các ngôi nhà, trƣờng học, bệnh viện, đƣờng sá, các nơi công sở,...đƣợc trồng
nhiều cây xanh sẽ rất tốt cho sức khỏe của con ngƣời, tâm hồn chúng ta sẽ
thấy thoải mái, lắng dịu và minh mẫn hơn. Ngƣợc lại nếu trong môi trƣờng
9
thiếu vắng cây xanh, sức khỏe con ngƣời sẽ bị ảnh hƣởng, tâm hồn có thể bị
Không thể phủ nhận đƣợc vai trò tuyệt vời của cây xanh trong việc
chống lại các thiên tai và đã đƣợc con ngƣời nghiên cứu để trồng rừng phòng
hộ nhƣ: chống xói mòn, chắn gió, chắn cát, ngăn bức xạ m t trời chiếu xuống
trái đất, hạn chế bốc hơi nƣớc của đất. Không những vậy cây xanh còn có tác
dụng cải thiện khí hậu, bảo vệ môi trƣờng nhờ khả năng hấp thu một số chất
độc trong hông hí nhƣ CO2, SO2, CO,… và ở dƣới đất nhƣ Sắt, Chì,
Kẽm,… giảm tiếng ồn, chắn bụi, thải khí oxi, hạ nhiệt môi trƣờng,... Kết quả
nghiên cứu một cây hoa Hòe mỗi năm có thể giữ đƣợc khoảng hơn hai nghìn
tấn bụi trên lá. Ngoài ra đây là loài cây cho hoa đẹp, tạo bóng mát tốt nên
đƣợc khuyến khích trồng trên nhiều tuyến đƣờng c ng nhƣ sử dụng làm cây
công trình [21].
Trong các công trình kiến trúc, cây xanh là một trong những yếu tố làm
tăng giá trị thẩm mỹ của công trình c ng nhƣ sự hài hòa của cảnh quan chung.
Vì vậy hình dáng của thân cây, tán lá, màu sắc của hoa, lá luôn đƣợc các nhà
thiết kế quan tâm. Ngoài ra cây xanh còn có vai trò kiểm soát giao thông đối
với các loại phƣơng tiện giao thông và cả ngƣời đi bộ. Trong công viên ngƣời
ta đã trồng cây xanh theo bồn tạo nên những bồn cây, bồn hoa đẹp mắt, rồi
đến các hàng cây theo đƣờng viền gi p ngƣời đi bộ có thể định hƣớng trong
khi đi dạo. Những hàng cây bên đƣờng c ng có thể đƣợc đánh dấu bằng sơn
trắng để chỉ dẫn cho ngƣời tham gia giao thông [21].
Xét trong một hệ sinh thái bất kỳ, cây xanh đóng vai trò là nhóm sinh vật
sản xuất. Tuy nhiên trong hệ sinh thái nhân tạo, đ c biệt là hệ sinh thái đô thị
thì cây xanh còn có vai trò quan trọng hơn, đó là trang trí cảnh quan, bảo vệ
môi trƣờng và rất nhiều tác dụng khác [23].
Đặc điểm môi trường sinh trưởng của cây xanh:
Sinh trƣởng trong môi trƣờng thƣờng xuyên có sự biến đổi do sinh hoạt
và các hoạt động xây dựng của con ngƣời. Cây xanh đƣờng phố thƣờng phải
11
12
- Đơn giản: Nên trồng thuần loại cây trên một đƣờng phố hay đoạn phố.
- Thay đổi: Tạo sự phong ph , đa dạng nên kết hợp các hình dạng, màu
sắc, c ng nhƣ ết cấu khác nhau, nhằm khắc phục sự tẻ nhạt, đơn giản khi
trồng một loại cây. Vì vậy trên cùng một tuyến đƣờng, có thể trồng nhiều loại
cây tƣơng ứng với các đoạn đƣờng, đ c biệt là các tuyến đƣờng dài.
- Cân bằng: Đây là nguyên tắc cần thiết khi thiết kế các công trình kiến
trúc. Việc bố trí và sắp xếp các hàng cây phải hài hòa, cân đối, tạo sự tƣơng
phản đồng nhất giữa những hàng cây. Cụ thể là hình dạng của hàng cây này là
hình ảnh của hàng cây ia và ngƣợc lại.
- Liên tục: Cây trồng trên đƣờng phố phải đảm bảo tính đồng đều, liên
tục, hông gián đoạn.
- Cân đối: Loài cây đƣợc trồng trên đƣờng phố phải có chiều cao phù
hợp với các công trình xây dựng, c ng nhƣ chiều rộng con đƣờng.
- Nhấn mạnh: Nhằm tạo nét độc đáo trên các các con đƣờng, nên bố trí
thêm một số loài cây mang tính tƣơng phản với các loài phổ biến, hạn chế sự
đơn điệu, tẻ nhạt khi trồng đơn giản một loài [20].
Về qui hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý môi trường
đô thị, kiến trúc cảnh quan:
Có các công trình của Hà Tất Ngạn (1996) [20], Lê Phƣơng Thảo (1980)
[24], Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997) [28], Trần Đình Lý (1997) [14] và một
số tác giả đều khẳng định rằng, cây xanh là thành phần hữu sinh không thể
thiếu trong các công trình kiến tr c đô thị và cảnh quan thiên nhiên. Các tác
giả c ng đã giới thiệu các loại cây, đ c điểm sinh thái của loài phù hợp trồng
trong các đô thị lớn.
Về hệ thống cây xanh tại địa phương:
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống cây xanh đô thị. Tác giả
Trần Viết Mỹ (2001) [19] đã đề ra cơ sở khoa học của việc trồng cây xanh ở
ỳ Yên, Chu
Trần, Thọ Lão.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 08/ 2017- 10/2018.
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
+ Nghiên cứu đ c điểm thành phần loài
+ Nghiên cứu nguồn gốc và sự phân bố, dạng sống
+ Xác định giá trị tài nguyên
+ Đánh giá chất lƣợng cây trồng
+ Xác định diện tích xanh
- Xây dựng tiêu chuẩn, lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng.
- Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1. Nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nƣớc các vấn đề liên quan đến đề
tài. Lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu ph hợp, xác định vị trí, giới hạn và
cách sắp xếp lĩnh vực nghiên cứu.
15
Thu thập các tài liệu, thông tin về điều iện tự nhiên, dân sinh, phát triển
inh tế, các bản đồ chuyên d ng về hu vực nghiên cứu. Từ đó đề ra các giải
pháp hợp lý cho quá trình phát triển hệ thống cây bóng mát của hu vực
nghiên cứu.
2.5.2. Nghiên cứu thực địa
Điều tra thu thập các số liệu đánh giá thực trạng sự phát triển cây bóng
mát, đƣợc thực hiện theo các trục đƣờng chính của xã Tiến Thịnh, gồm đê
rụng, không tạo bóng, xuất hiện nhiều sâu bệnh, u lồi làm cho thân cây bị biến
dạng, rỗng ruột, thối rễ, khi g p gió to dễ bị đổ. Có bạnh, vè và rễ nổi gây ảnh
hƣởng nghiêm trọng đến các công trình giao thông, xây dựng, khó có thể khắc
phục. Những cây thuộc nhóm này cần đƣợc loại bỏ ngay và có thể trồng thay
thế các cây khác.
Số liệu đƣợc ghi riêng cho từng loài theo mẫu sau:
Bảng 2.1 . Mẫu điều tra hiện trạng cây xanh
Trục đƣờng:…
Ngày: …
Ngƣời thực hiện: …
Sinh trƣởng
STT
Tên cây
Hvn
(m)
Chất lƣợng
ĐK
tán
(m)
Ghi
Tốt
thƣớc cây, đ c điểm của thân, cành, phân bố, tọa độ (d ng GPS để xác định),
sinh thái, giá trị sử dụng,... vào sổ lý lịch tiêu bản và ghi các thông tin tóm tắt
(nơi thu, ngƣời thu, ngày thu, số hiệu mẫu, các thông tin khác) vào phiếu
Eteket [23].
Trong quá trình điều tra, thu thập mẫu cần phối hợp với ngƣời dân địa
phƣơng và cán bộ quản lý để đƣợc cung cấp những thông tin về tuổi cây, quá
trình quản lý và chăm sóc cây xanh, nhu cầu của nhân dân đối với hệ thống
cây bóng mát và những giải pháp đã đƣợc thực hiện của địa phƣơng trong
việc quản lý và phát triển cây xanh,…
Xử lý và phân tích mẫu:
Dụng cụ: thƣớc đo ích thƣớc mẫu, kính lúp, kẹp, kim mổ, khay mổ,
máy ảnh,...
Phân tích mẫu:
Mẫu vật phải đƣợc mô tả và phân tích kỹ từng chi tiết bên trong cho đến
tổng thể bên ngoài, ghi chép và vẽ hình đầy đủ.
Xử lý số liệu:
- Để tra cứu nhận biết các họ, ch ng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu
và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân
(1997) [1] và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa
Thìn (1997) [25].