ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Quang Cảnh
THÁI NGUYÊN - 2019
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy
(cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Học viên
Đặng Thương Huyền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .............................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................................................... 4
1.1.2. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN .................................................................. 6
1.1.3. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ................................................... 11
3.2.2. Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN .............................................. 50
3.2.3. Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN............................................... 54
3.2.4. Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB .................... 59
3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn .............................................. 63
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 64
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 67
3.4. Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
thành phố Bắc Kạn .............................................................................. 69
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 69
3.4.2. Những hạn chế, tồn tại trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..... 71
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 74
v
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN ................................................... 78
4.1. Quan điểm và định hướng về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn đến năm 2020 ........................ 78
4.1.1. Những định hướng ................................................................................ 78
4.1.2. Mục tiêu phát triển KTXH của thành phố Bắc Kạn đến năm 2020 ...... 79
4.1.3. Mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................... 82
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn thành phố Bắc Kạn ......................................................................... 83
4.2.1. Đối với công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư ............................... 83
4.2.2. Đối với công tác tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư .......... 84
4.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và giám sát
của cộng đồng ....................................................................................... 85
NSNN
Ngân sách nhà nước
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ chính thức
QLDA
Quản lý dự án
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
VĐT
Vốn đầu tư
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo lĩnh vực,
2015-2017 ................................................................................. 52
Bảng 3.7.
Đánh giá về tình hình tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN, 2015 - 2017 .................................................. 53
Bảng 3.8.
Số lượng các công trình lập và thẩm định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, 2015- 2017......................... 56
Bảng 3.9.
Đánh giá về công tác phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN, 2015 - 2017 .................................................. 58
Bảng 3.10.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố
Bắc Kạn, 2015 - 2017 ............................................................... 63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn. Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận
văn sẽ đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn vốn đầu tư XDCB
từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN.
- Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại
thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất những giải pháp cần hoàn thiện để quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn thành phố Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, thực trạng và giải
pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc
Kạn được cân đối giao trong kế hoạch thu, chi ngân sách thành phố hàng năm
(gồm nguồn vốn NSNN tập trung, nguồn vốn từ thu tiền sử dụng đất).
Về thời gian: Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư
xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Bắc Kạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Về không gian: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3
Đầu tư XDCB là một hình thức đầu tư nói chung. Trong đó, mục đích
bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm
XDCB - Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như: các nhà máy,
đường giao thông, hồ đập thủy lợi, trường học, bệnh viện…
Đầu tư XDCB đóng vai trò quyết định, gắn liền với việc nâng cao cơ sở
vật chất của nền kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nó đòi hỏi
một khoản vốn lớn và cần được tính toán chuẩn xác, quản lý một cách chặt
chẽ; nếu không sẽ dẫn đến sự lãng phí tiền của rất lớn của đất nước.
Vốn đầu tư XDCB là giá trị tài sản xã hội đã được sử dụng nhằm thực
hiện các dự án đầu tư XDCB, mang lại hiệu quả trong tương lai. Vốn đầu tư
XDCB là yếu tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh doanh,
nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu
tư và đặc biệt có vai trò to lớn cho sự phát triển kinh tế đất nước. Bất kỳ một
quá trình tăng trưởng và phát triển nào muốn tiến hành được đều phải có vốn
đầu tư.
Muốn quản lý vốn đầu tư XDCB được hiệu quả nhằm đóng góp cao
nhất vào sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
không chỉ cần một số lượng vốn đầu tư là đủ mà còn cần phải thực hiện nhiều
5
yếu tố khác nhau tức là sử dụng một loạt các giải pháp đồng bộ và thích hợp
trong quá trình sử dụng vốn đầu tư. Xét hai yếu tố mục tiêu và phương tiện
đạt đến mục tiêu tạo nên nội hàm của định nghĩa vốn đầu tư XDCB nói trên,
do vậy vốn đầu tư XDCB thực hiện đầu tư dưới nhiều hình thức khác nhau và
lợi ích thu được rất đa dạng. Điều này làm cho đầu tư XDCB trở thành một
lĩnh vực hoạt động kinh tế quan trọng.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB
Hoạt động đầu tư XDCB mang các đặc điểm ảnh hưởng tới việc sử
dụng vốn như sau:
cho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư XDCB.
1.1.2. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là một bộ phận trong vốn đầu
tư, bao gồm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại
hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển nền kinh tế, là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở
vật chất cho nền kinh tế. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
Vốn cho xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục
các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) được ghi
trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố
định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo)
Vốn cho đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ
các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận
công trình.
Vốn cho chi phí xây dựng cơ bản khác: Là những phần vốn chi cho các
công việc có liên quan đến xây dựng công trình như chi phí thăm dò khảo sát,
thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thường GPMB, di
7
chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho các
công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước), chi phí
đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên gia
(nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là căn cứ để xác định giá trị tài
sản cố định, quy mô và tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố
định trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản sẽ làm
cho tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng,
thẩm định...
Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động, bao gồm chi phí cho
mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định hoặc chi phí cho đào tạo.
Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được Nhà nước cho phép không
tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất
khả kháng).
1.1.2.3. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là một bộ phận trong vốn đầu tư
và có những đặc điểm sau:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi
nhuận, được sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài cho
một ngành, địa phương và cả nền kinh tế.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược.
Chủ thể sở hữu của vốn xây dựng cơ bản từ NSNN là Nhà nước, do đó
vốn đầu tư được nhà nước quản lý, điều hành sử dụng theo các quy định của
Luật NSNN và các quy định của pháp luật khác...
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được gắn bó chặt chẽ với NSNN
và được cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản
phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội.
9
1.1.2.4. Vai trò vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách, được Nhà nước
dùng để đầu tư xây dựng công trình theo mục tiêu phát triển kinh tế của Nhà
nước. Trong mỗi thời kỳ, tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể và nhiệm vụ phát
triển KTXH của đất nước mà nguồn vốn NSNN bố trí cho đầu tư XDCB với
Vốn đầu tư XDCB phân theo cấp ngân sách, gồm vốn ngân sách Trung
ương và vốn ngân sách địa phương.
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Trung ương do các Bộ, Cơ quan ngang
bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
quản lý.
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương do các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các
phường, xã, phường quản lý.
b. Theo tính chất kết hợp vốn
Vốn đầu tư XDCB tập trung: Là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn
vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do ngân sách các cấp quản lý.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB: Là vốn NSNN thuộc nhiệm vụ
chi thường xuyên, các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư XDCB như:
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi,
ngư nghiệp, lâm nghiệp và các Chương trình quốc gia, dự án Nhà nước.
c. Theo nguồn gốc vốn
Một là, vốn đầu tư XDCB có nguồn gốc trong nước: là loại vốn NSNN
nhưng dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các
chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát
triển khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp,
nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân cư và vay các tổ chức
trong nước.
Vốn NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương,
được hình thành từ sự tích lũy của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số
nguồn khác dành cho đầu tư XDCB.
11
12
và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của
nền kinh tế. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất
yếu có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở
khu vực công nghiệp và dịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của
toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư XDCB có tác dụng giải quyết những mất cân
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên,
địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần giải quyết vấn đề xã hội.
Ví dụ như chi đầu tư XDCB cho giáo dục cũng là một dạng đầu tư - đầu tư
vốn con người, lĩnh vực đầu tư này cũng nhằm tăng cường năng lực sản xuất
cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang bị kiến thức tốt hơn
thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn. Đồng thời tạo ra
tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc
góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xoá đói
giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện
đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ thiện khác... Khi đã
giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tạo tiền đề và điều kiện để thu hút và
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác. Chi đầu tư XDCB từ NSNN được
coi là "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, là hạt nhân thúc
đẩy xã hội hoá đầu tư, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
14
* Thanh toán tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần
thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công
việc cụ thể trong hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu
hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng.
* Thanh toán khối lượng hoàn thành
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng.
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và
các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời
điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
phải được quy định rõ trong hợp đồng.
Đối với hợp đồng trọn gói thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng
hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với
các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định thanh toán trên cơ sở khối lượng
thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo
thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng.
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thanh toán trên cơ sở khối
lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt
theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt
giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng.
Đối với hợp đồng theo thời gian chi phí cho chuyên gia được xác định
trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa
thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu
(theo tháng, tuần, ngày, giờ).
Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) thanh toán theo tỷ lệ (%) của
giá hợp đồng. Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp
đồng. Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên
16
nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị
đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng.
Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng
hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB thành tài sản
mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư,
cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh toán bàn giao,
hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản. Sau khi công trình hoàn
thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình.
d. Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB
Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn và
kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, nhà thầu về việc chấp hành chính
sách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư. Kho bạc Nhà
nước thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán vốn đầu tư. Các
Bộ và UBND các tỉnh, huyện kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi
quản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước.
Thường trực HĐND dự kiến chương trình giám sát của HĐND trình
HĐND xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức
thực hiện chương trình đó. Thông báo nội dung, kế hoạch giám sát cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày trước
ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát. Giám sát của HĐND bao gồm:
Giám sát của HĐND tại kỳ họp; giám sát của Thường trực HĐND; giám sát
của các Ban của HĐND và giám sát của đại biểu HĐND. HĐND quyết định
chương trình giám sát hàng năm của mình theo đề nghị của Thường trực
HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và kiến nghị của cử tri ở địa phương.