Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu và độc tính bán trường diễn của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstromia specciosa (l ) pers) ở việt nam - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HOÀNG VĂN GIANG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ACID URIC
MÁU VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƢỜNG DIỄN
CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BẰNG LĂNG NƢỚC
(Lagerstroemia speciosa (L.) Pers) Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HOÀNG VĂN GIANG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ACID URIC
MÁU VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƢỜNG DIỄN
CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BẰNG LĂNG NƢỚC
(Lagerstroemia speciosa (L.) Pers) Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA SINH

1.1.2. Dịch tễ ........................................…………………………....……….........3
1.1.3. Triệu chứng ........................................…………………………....……….4
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của gút………………………………………………….4
1.2. XANTHIN OXIDASE …………..…………………….……………...........7
1.2.1. Vai trò của xanthin oxidase (XO) trong chuyển hoá acid uric……….…....7
1.2.2. Phân bố .......................………………………… ………………….……...8
1.2.3. Đặc điểm cấu trúc và cơ chế hoạt động …………….....……………….... 8
1.2.4. Động học enzym .......................………………………… ……………...10
1.3. CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT……………….………………...10
1.3.1. Thuốc ức chế phản ứng viêm.....................................................................10
1.3.2. Thuốc gây tăng thải acid uric…….............................................................11
1.3.3. Thuốc gây tăng oxy hoá acid uric………………………………………..12
1.3.4. Thuốc ức chế xanthin oxidase....................................................................13
1.3.5. Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu………………………….……………..14
1.4. CÂY BẰNG LĂNG NƢỚC .......................................................................15
1.4.1. Đặc điểm hình thái ....................................................................................15
1.4.2. Phân bố .....................................................................................................16


1.4.3. Bộ phận dùng ............................................................................................16
1.4.4. Thành phần hóa học ..................................................................................16
1.4.5. Công dụng .................................................................................................17
1.4.6. Các nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của bằng lăng nước. ……............17
PHẦN 2: ĐỐI TƢỢNG NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU …….……...................................................................................................20
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .....20
2.1.1. Dược liệu ...................................................................................................20
2.1.2. Thuốc thử và hóa chất ...............................................................................20
2.1.3. Động vật thí nghiệm...................................................................................20
2.1.4. Thiết bị và dụng cụ ....................................................................................21

tăng acid uric bằng kali oxonat..................................................................................36
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƢỜNG DIỄN CỦA DỊCH
CHIẾT LÁ BLN.................................................................................................37
3.3.1. Tình trạng toàn thân..........................................................................................37
3.3.2. Chức phận tạo máu...........................................................................................38
3.3.3. Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến chức năng gan của thỏ thực
nghiệm........................................................................................................................... 40
3.3.4. Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến chức năng thận của thỏ thực
nghiệm...........................................................................................................................43
PHẦN 4. BÀN LUẬN.........................................................................................45


4.1. VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BLN ĐẾN NỒNG ĐỘ
ACID URIC MÁU..............................................................................................45
4.2. VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BLN ĐẾN HOẠT ĐỘ
ENZYM XO Ở GAN CHUỘT THỰC NGHIỆM……………………….......45
4.3. VỀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƢỜNG DIỄN CỦA DỊCH CHIẾT BLN TRÊN
THỎ THỰC NGHIỆM......................................................................................47
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT...............................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO


CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. BLN: Bằng lăng nước.
2. DHBS: 3,5-dichloro-2-hydroxy benzen sulfonic acid.
3. HGPRT: Hypoxanthin-guanin-phosphoribosyl transferase.
4. FAD: Flavin adenin dinucleotid.
5. ALT: Alanin transaminase
6. AST: Aspartat transaminase
7. HPLC: High performance liquid chromatography (sắc ký lỏng hiệu năng

Ảnh hưởng của dịch chiết BLN đến trọng lượng thỏ thực
nghiệm
Ảnh hưởng của dịch chiết BLN trên chức phận tạo máu thỏ
thực nghiệm
Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến hoạt độ AST huyết
thanh
Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến hoạt độ ALT huyết
thanh
Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến nồng độ choleterol
toàn phần huyết thanh
Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến nồng độ protein toàn
phần huyết thanh
Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN đến nồng độ creatinin
huyết thanh

Trang
32

34

36

37

38

39

40


9

Hình 1.4

Cấu trúc trung tâm hoạt động của xanthin oxidase

10

Hình 1.5

Cây bằng lăng nước

16

Hình 2.1

Sơ đồ nghiên cứu

22

Hình 2.2

Qui trình thí nghiệm trên chuột bình thường

23

Hình 2.3

Hình 2.4


của y học thế giới dựa trên tri thức y học cổ truyền. Acid uric là một sản phẩm chuyển
hoá của các base purin. Các base purin được chuyển thành hypoxanthin và xanthin rồi
bị oxy hoá nhờ xúc tác của enzym xanthin oxidase (XO) thành acid uric. Như vậy XO
là một trong những enzym quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh ra acid uric và
được coi là một đích quan trọng của thuốc điều trị gút. Do đó, một trong những hướng
nghiên cứu để điều trị gút hiện nay là sử dụng các dược liệu có tác dụng ức chế XO để
làm giảm nồng độ acid uric máu.
Theo y học cổ truyền, có nhiều dược liệu đã được sử dụng để điều trị gút. Trong
số đó, Bằng lăng nước (BLN) (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) đã được sử dụng
theo kinh nghiệm dân gian và được lưu hành rộng rãi như một thực phẩm chức năng để
điều trị gút ở nhiều nước trên thế giới như Philippin, Thái Lan, Nhật Bản...Một nghiên
cứu ở Nhật bản cho thấy hoạt chất valoneaic acid dilacton trong lá BLN có khả năng ức
chế XO [48]. Trong khi đó ở Việt Nam, Bằng lăng nước (BLN) mặc dù được trồng khá
1


phổ biến nhưng gần đây chỉ mới được biết đến và sử dụng để chữa đái tháo đường. Tác
dụng chữa gút của BLN ở Việt Nam hầu như chưa được nghiên cứu.
Nếu tác dụng hạ acid uric của lá BLN được chứng minh trên thực nghiệm, việc sử
dụng nguồn thảo dược này càng được mở rộng thêm với một công dụng nữa, bên cạnh
điều trị đái tháo đường. Mặt khác, cần có các nghiên cứu đánh giá về độc tính tiền lâm
sàng của lá BLN để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Với lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu và
độc tính bán trường diễn của dịch chiết lá BLN (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) ở
Việt Nam" với các mục tiêu sau:
-

Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu của dịch chiết lá BLN trên chuột bình
thường và chuột gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat.


còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí vào gân xương gây tổn thương tạng phủ, chức
năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ
thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khớp, dưới da. Bệnh tiến triển
lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần
[6].
1.1.2. Dịch tễ
Gút chủ yếu gặp ở nam giới, tỷ lệ gặp cao nhất ở độ tuổi trên 40, trước đây bệnh ít
khi xảy ra ở người trẻ nhưng ngày càng có xu hướng trẻ hóa, ở nữ ít khi xảy ra trước độ
3


tuổi mãn kinh [35]. Tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm khoảng 90% các trường hợp. Bệnh
chiếm khoảng 0,1-0,2% tổng số bệnh nói chung, 0,4-5% tổng số bệnh khớp và thường
có liên quan đến mức sống và chế độ dinh dưỡng hàng ngày [50].
Ở những nước có nền kinh tế phát triển, bệnh gút chiếm tỷ lệ cao vào khoảng 12%. Dựa trên một cơ sở dữ liệu bảo hiểm của Mỹ ước tính rằng từ năm 1990-1999, tỷ
lệ bệnh gút tăng 60% ở những người trên 65 tuổi và tăng gấp đôi với những người trên
75 tuổi. Các nghiên cứu khác cho thấy bệnh gút ngày càng trở nên phổ biến trong các
xã hội như New Zealand, Đài Loan và Hoa Kỳ [46]. Theo một nghiên cứu khác của
Anh, tỷ lệ mắc bệnh gút trong số người trưởng thành là 1,4%, đặc biệt tập trung ở nam
giới trên 75 tuổi. Những con số này cho thấy bệnh gút là dạng bệnh phổ biến nhất của
viêm khớp ở người lớn và đang tiếp tục gia tăng. Xu hướng này không chỉ được quan
sát thấy ở phương Tây mà còn ở các nước Châu Á [46]. Tại Việt Nam, theo số liệu của
khoa Cơ- xương- khớp bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh gút chiếm khoảng 10-15% các bệnh
về khớp được điều trị nội trú tại khoa trong 10 năm trở lại đây. Con số này ở khoa Cơxương- khớp bệnh viện Bạch mai lần lượt là 1,5% (1978- 1989), 6,1% (1991- 1995),
10,6% (1996- 2000), đây có thể coi là sự gia tăng đáng kể về tỷ lệ người mắc bệnh gút
ở nước ta [11].
1.1.3. Triệu chứng
Các triệu chứng gút hầu hết là cấp tính, xảy ra một cách đột ngột, thường vào ban
đêm, không có triệu chứng báo trước, bao gồm [6], [50]:
- Đau khớp dữ dội. Gút thường ảnh hưởng những khớp lớn trên ngón chân cái, nhưng

từ thức ăn

Thoái hóa
nuleoprotein từ
phá hủy tế bào

Tổng hợp nội
sinh các
nucleoprotein

Amino transferase
Acid inosinic
HGPRT
Hypoxanthin
.
Xanthin oxidase
Xanthin
Xanthin oxidase
Acid uric

Đường tiêu hóa

Thận

Hình 1.1. Quá trình chuyển hóa purin trong cơ thể [5]
1.1.4.2. Cơ chế lắng đọng acid uric
Cơ chế lắng đọng acid uric chủ yếu do tăng acid uric máu kéo dài dẫn đến sự biến
đổi về hình thái các tổ chức. Tăng acid uric dẫn đến kết tủa thành các tinh thể hình kim
gây tổn thương sụn, màng hoạt dịch, bao khớp, hình thành các hạt tophi gây phá hủy
xương dưới dạng ổ khuyết xương hình cầu. Các tổn thương thứ phát như: viêm màng

purin ở một số loài, bao gồm cả con người. Acid uric là sản phẩm thoái hóa của các
acid nucleic có base N là purin. Có 3 nguồn cung cấp tiền chất của acid uric gồm: thoái

7


hóa acid nucleic từ thức ăn đưa vào, từ các tế bào chết và do purin nội sinh trong cơ
thể. Quá trình thoái hóa acid nucleic đã tạo ra các dẫn xuất purin đơn giản như adenin,
hypoxathin, xanthin, guanin. Các purin trên được chuyển hóa thành acid uric thông qua
một quá trình với sự tham gia của các enzym aminotransferase, hypoxanthin guanin
phosphoribosyl transferase, và xanthin oxidase (hình 1.1) [17], [32].
1.2.2. Phân bố
Ở người, XO thường được tìm thấy chủ yếu ở gan và trong máu. XO cũng được
phát hiện trong một số mô của động vật có vú, ở chim, côn trùng và vi khuẩn [32]. Ở
động vật, XO được tìm thấy trong tế bào gan, tế bào ruột, ngoài ra còn thấy ở trong tế
bào thận, dạ dày, huyết thanh và phổi, nồng độ thấp thấy ở xương, cơ, tim và não [32],
[54].
1.2.3. Đặc điểm cấu trúc và cơ chế hoạt động
Xanthin oxidase là một protein bao gồm 2 tiểu đơn vị giống nhau, mỗi tiểu đơn
vị có khối lượng 150 kD. Trong mỗi tiểu đơn vị có 2 coenzym FAD+, 2 nguyên tử
molybden và 8 nguyên tử sắt [25], [27].

Hình 1.2. Cấu trúc của xanthin oxidase [25]
2 tiểu đơn vị của XO (màu vàng và màu cam) với các nhóm: molybdopterin (màu xanh da
trời), các cụm S2Fe2 (màu xanh lá cây), và FAD (màu đỏ).

8


Quá trình oxi hóa xanthin thành acid uric diễn ra tại trung tâm hoạt động chứa

Cơ chế: Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, giảm sự tập trung của
bạch cầu hạt ở tổ chức viêm, ức chế hiện tượng thực bào các tinh thể urat và do đó kìm
hãm sản xuất lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường. Thuốc không có tác dụng

10


lên sự đào thải acid uric. Ngoài ra colchicin còn có tác dụng chống phân bào, phân hủy
lympho bào, tăng sức bền mao mạch [3].
Chỉ định: Điều trị gút cấp, phòng cơn cấp ở bệnh nhân gút mạn tính [3].
Tác dụng không mong muốn: Thường gặp rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu
chảy. Ngoài ra thuốc gây giảm bạch cầu, tiểu cầu, rối loạn thần kinh cơ [22].
Glucocorticoid
Cơ chế: Glucocorticoid ức chế phospholipase A2 thông qua kích thích tổng hợp
lipocortin, làm giảm tổng hợp leucotrien và prostaglandin. Ngoài ra nó còn có tác dụng
ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm
[39].
Chỉ định: Điều trị gút đã chống chỉ định với NSAIDs và colchicin. Thuốc có thể
điều trị gút cấp [3].
Tác dụng không mong muốn: Corticoid thường gây loãng xương, tăng đường
huyết, loét dạ dày tá tràng, phù, tăng huyết áp, rối loạn phân bố mỡ và các rối loạn
khác [3].
NSAIDs
Cơ chế:
- Thuốc có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin do ức chế enzym cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin [18], [39].
- Thuốc còn làm bền vững màng lysosom do đó hạn chế giải phóng các enzym
của lysosom trong quá trình thực bào, nên có tác dụng chống viêm [18].
- Ngoài ra thuốc còn ức chế các chất trung gian hóa học của quá trình viêm, ức
chế sự di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên - kháng thể [18].
Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp tính [3].

Chỉ định: Thuốc được dùng điều trị gút có sạn cứng nghiêm trọng [44].
Tác dụng không mong muốn: Thuốc có tính kháng nguyên nên có thể gây ra phản
ứng miễn dịch khi dùng thuốc. Phản ứng miễn dịch có thể xảy ra như co thắt phế quản,
12


mề đay, các phản ứng dị ứng da, sốc phản vệ. Ngoài ra, thuốc còn gây một số tác dụng
bất lợi: buồn nôn, đau đầu, ỉa chảy [3], [44].
PEG- uricase
PEG uricase là một dạng uricase cải tiến, được gắn thêm chuỗi polyethylen glycol
nhằm làm giảm tính kháng nguyên và kéo dài thời gian bán thải của uricase. Việc kéo dài
thời gian bán thải thông qua làm tăng kích thước của phân tử uricase, từ đó làm giảm độ
thanh thải của thuốc qua thận. Các thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn I và II cho thấy,
thuốc có hiệu quả hạ acid uric, dung nạp tốt. Hiện nay, thuốc vẫn đang trong giai đoạn
thử nghiệm lâm sàng [34].
1.3.4. Thuốc ức chế xanthin oxidase
Allopurinol
Cơ chế: Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò chuyển
các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó làm giảm nồng độ acid
uric máu [24], [44].
Chỉ định: Điều trị gút mạn, Các trường hợp tăng acid uric thứ phát (do dùng thuốc
chống ung thư, thuốc lợi tiểu thiazid...) [3].
Tác dụng không mong muốn: Có thể gây kích ứng tiêu hóa, độc với gan, suy thận
và dị ứng da [22].
Febuxostat
Febuxostat là thuốc mới được đưa vào thị trường như một thuốc thay thế
allopurinol [49].
Cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ acid uric máu theo cơ chế ức chế xanthin
oxidase, tương tự allopurinol [35], [49].
Chỉ định: Điều trị gút xuất hiện vùng da đỏ, tổn thương. Đặc biệt là dự phòng khi

dịch chiết nước có tác dụng ức chế hoạt độ XO, trong số đó 29 dịch chiết methanol và
13 dịch chiết nước làm giảm hơn 50% hoạt độ XO. Các chất có hoạt tính cao nhất làm
14


giảm hơn 50% hoạt độ XO là quế chi (Cinnamomum cassia ), tiếp đó là cúc hoa
(Chrysanthemum indicum) và cốt khí củ (Polygonum cuspidatum) [33].
Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Thanh Mai tiến hành với 96 cây thuốc
được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị gút tại Việt Nam. Trong số 288 dịch
chiết từ 96 cây thuốc trên, 188 dịch chiết được chứng minh có tác dụng ức chế hoạt độ
XO ở mức liều 100 µg/ml, trong đó 46 dịch chiết làm giảm hơn 50% hoạt độ XO, các
dịch chiết methanol điển hình có tác dụng làm giảm hơn 50% hoạt độ XO là: ngải cứu
(Artemisia vulgaris), tô mộc (Caesalpinia sappan), đại bi (Blumea balsamifera), cúc
hoa (Chrysanthemum sinense), tứ giác leo (Tetracera scandens) [40]. Các nghiên cứu
này đã cho thấy, nhiều cây thuốc được sử dụng để điều trị gút được dựa trên cơ chế ức
chế hoạt độ xanthin oxidase.
Ngoài ra còn nhiều dược liệu khác đã được chứng minh có tác dụng điều trị gút
do ức chế XO như: hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.) [52], trắc bách diệp (Biota
orientalis) [28], [55], Daphne genkwa [42], dâu tằm (Morus alba L.) [28], hành tây
(Allium cepa L.)[31].
1.4. CÂY BẰNG LĂNG NƢỚC
Bằng lăng nước (BLN) - Lagerstroemia speciosa (L.) Pers., thuộc họ Tử vi Lythraceae. Cây còn có tên khác là tử vi tàu, tên thường gọi là bằng lăng [2].
1.4.1. Đặc điểm hình thái
Cây gỗ lớn có kích thước trung bình. Lá bầu dục, tròn ở gốc, nhọn ngắn ở chóp,
dài 10-20cm, rộng 5-9cm, dai, rất nhẵn, cả 2 mặt lá đều có màu nhạt. Chuỳ hoa đứng ở
ngọn, nhánh có lông, nụ tròn màu đỏ. Hoa to, màu đỏ tím; đài có lông sát; 6 cánh hoa
có cuống 5mm; nhị nhiều. Quả nang tròn dài dạng trứng (20x18mm) mang lá đài xoè
ra, nở làm 6 mảnh. Hạt có đường kính 12-15mm [2], [12].

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status