Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và hành chính
Mã số: 8380102

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Tú

ĐĂK LĂK - 2019


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và
người thân.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn đối với lãnh đạo Học viện Khoa
học xã hội, Cơ sở Học viện Khoa học xã hội tại Tây Nguyên, các thầy, cô giáo giảng
viên thuộc các ban, khoa, tổ bộ môn của Học viện Khoa học xã hội, Cơ sở Học viện
Khoa học xã hội tại Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS.Hoàng Văn Tú–
Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội đã
dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và đồng nghiệp cơ quan,
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk đã cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết cũng

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 4
3.1.Mục đích của luận văn ........................................................................................ 4
3.2.Nhiệm vụ của luận văn ....................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 5
5.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 5
5.2.Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 6
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn .................................................................................. 6
7.Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1:........................................................................................................................ 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC .................................................... 7
1.1. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ....... 7
1.1.1. Khái niệm của quản lý Nhà nước ...................................................................... 7
1.1.2. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước ...................................................................................................................... 9
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ......... 10
1.1.4. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước. ......................................................................................................................... 12


1.1.5. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước ở một số quốc gia. ................................................................................ 13
1.1.5.1. Tổng quan về lịch sử phát triển dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
trên thế giới ............................................................................................................... 13
1.1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước ở một số quốc gia. ......................................................................... 18
1.2. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước ......................................................................................................................... 21
1.3. Các loại hình thông tin di động mặt đất trả trước hiện nay ........................ 23

2.2.2.1. Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ ............................................ 40
2.2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thông tin di động .......................................... 41
2.2.3. Chất lượng dịch vụ thông tin di động tại tỉnh Đắk Lắk ......................................... 51
2.2.4. Giá cước của dịch vụ thông tin di động ......................................................... 53
2.3. Đánh giá về quản lý dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước tại tỉnh Đắk
Lắk ............................................................................................................................ 55
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................................... 55
2.3.1.1. Các thông tin cơ bản của mẫu .............................................................................. 55
2.3.2. Những hạn chế bất cập ................................................................................... 59
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................................... 60
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................................... 60
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ......................................................................................... 62
Tiểu kết luận Chương 2 ................................................................................................... 67
CHƯƠNG 3 ....................................................................................................................... 68
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC ............. 68
3.1. Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước ........................................................................................... 68
3.1.1. Quan điểm chiến lược ..................................................................................... 68
3.1.2. Mục tiêu của Chiến lược ................................................................................. 68
3.1.3. Phương hướng phát triển các dịch vụ ............................................................. 68


3.2. Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước. .................................................................................................... 70
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật ....................................................... 71
3.2.2. Tăng cường sự quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thông tin di động mặt đất trả trước ........................................................................... 72
3.2.3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế phục vụ phát triển ................................................ 72
3.2.4. Thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn ........................................................... 72


TIA:

Telecommunications Industry Association

CDMA:

Code Division Multiple Access

AMPS:

Advanced Mobile Phone System

BTS :

Base transceiver station


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ:

Cấu trúc mạng GSM

15

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:

Dịch vụ thông tin di động của tỉnh Đắk Lắk 2015 - 2018


56

Biểu đồ 5:

Tuổi sử dụng thông tin di động mặt đất trả trước

56

Biểu đồ 6:

Số lượng khách hàng sử dụng loại hình thuê bao

57

Biểu đồ 7:

Lựa chọn mạng thông tin di động mặt đất trả trước

58


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhưng cũng ẩn
chứa nhiều thách thức đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt đối với những quốc gia đang
phát triển. Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã
đem lại cơ hội thu hút đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa cho các doanh
nghiệp trong nước. Tuy nhiên, khi mở cửa thị trường theo cam kết gia nhập WTO thì
những ngành sản xuất, dịch vụ trong nước sẽ phải đối mặt với một áp lực cạnh tranh rất
lớn.

tỉnh Đắk Lắk” để nghiên cứu là hết sức cần thiết; có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
khoa học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước là một đề tài
tương đối mới. Tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về Quản lý Nhà
nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ở Việt Nam. Một số công trình
nghiên cứu liên quan có thể kể ra gồm:
- TS. Lê Minh Toàn (2012), Quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và công
nghệ thông tin, NXB Chính trị quốc gia. Cuốn sách này đã hệ thống hóa lịch sử ngành
Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 1945 đến nay, chỉ ra những chính sách của
Nhà nước đối với ngành Bưu chính Viễn thông theo từng giai đoạn, đề cập những nội
dung cơ bản đến công tác quản lý Nhà nước về bưu chính Viễn thông, công nghệ thông
tin.
- ThS. Dương Hải Hà (2007), Quản lý Nhà nước về Bưu chính, viễn thông và
công nghệ thông tin, Học viện Bưu chính viễn thông, Hà Nội. Cuốn sách đã cung cấp
nội dung liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về kinh tế, tập trung vào từng lĩnh
vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, cơ sở lý luận chủ yếu dựa vào Pháp
lệnh Bưu chính viễn thông năm 2002.
- Luận án Tiến sỹ của Trần Đăng Khoa (2007) về Phát triển ngành viễn thông
Việt Nam đến năm 2020. Trong Luận án tác giả đã tập trung phân tích thực trạng của
ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006, dự báo về số lượng thuê bao tăng
trưởng, kết hợp với xu hướng công nghệ thế giới, từ đó đưa ra phương hướng về mục

2


tiêu tăng trưởng của ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020 cũng như đề xuất các
chính sách liên quan đến công tác quản lý, hoạch định chính sách, thu hút vốn, nguồn
lực cho phát triển ngành viễn thông Việt Nam.
- Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ về Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ

trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông… đề xuất một số
phương pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Viễn thông.
- Báo cáo Thực thi quản lý Nhà nước về viễn thông trong môi trường mới của tác
giả Hoàng Hải, đăng trên trang Web của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 15/8/2011.
Tác giả chỉ ra rằng “Trong một thập kỷ qua, kể từ thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông (2002) tới nay, thị trường viễn thông Việt Nam
đã có những bước phát triển mạnh mẽ”. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển của thị trường
và sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế thì công tác quản lý Nhà nước về viễn thông
cần được chú trọng nhằm đảm bảo cho viễn thông Việt Nam phát triển bền vững.
- Báo cáo “Thị trường Viễn thông Việt Nam sau một năm gia nhập WTO” của TS.
Phan Thảo Nguyên, đăng trên tạp chí Bưu chính, Viễn thông tháng 3/2008. Tác giả đã mở
rộng phạm vi quản lý Nhà nước theo xu hướng hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin –
phát thanh – truyền hình. Xu thế chung của Viễn thông Việt Nam là khai thác cơ sở hạ
tầng chung để phát triển các dịch vụ và ứng dụng dịch vụ Công nghệ thông tin – viễn
thông. Với vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông tạo ra
môi trường cạnh tranh, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước - doanh nghiệp – người sử
dụng dịch vụ.
Điểm mới của đề tài, tác giả đã nghiên cứu sâu hơn công tác quản lý Nhà nước về
dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk. Đây là một đề
tài nghiên cứu mới, thông qua đề tài tác giả đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm
nâng cao thực trạng quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hội nhập.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, pháp lý quản
lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước gắn với thực tiễn tỉnh Đắk Lắk
từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao quản lý Nhà nước về dịch
vụ thông tin di động mặt đất trả trước trong giai đoạn hiện nay.

4

5.2.Phương pháp nghiên cứu

5


Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn đã làm rõ các luận cứ khoa học về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước tại tỉnh Đắk Lắk.
Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với vụ dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk qua đó rút ra các kết quả đạt được, các hạn chế
và các nguyên nhân của hạn chế.
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin
di động mặt đất trả trước
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước tại tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với
dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước

6


CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH

- Thứ nhất, Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động mang quyền lực Nhà
nước. Quyền lực Nhà nước trong quản lý hành chính Nhà nước trước hết thể hiện ở
việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí Nhà nước thông qua phương tiện nhất
định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản
quản lý hành chính Nhà nước. Bằng việc ban hành văn bản, chủ thể quản lý hành chính
Nhà nước thể hiện ý chí của mình dưới dạng các chủ trương, chính sách pháp luật
nhằm định hướng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật; dưới dạng quy phạm
pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực Nhà nước
và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực
tiễn; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp
thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới những dạng
mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong
thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn đối lập với cấp dưới nhằm đảm bảo
sự thống nhất, có hệ thống của bộ máy hành chính Nhà nước.
- Thứ hai, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những
chủ thể có quyền năng hành pháp. Cách hiểu phổ biến hiện nay thì Nhà nước có ba
quyền năng: lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó, quyền năng hành pháp trước
hết và chủ yếu thuộc về các cơ quan hành chính Nhà nước, tuy nhiên trong rất nhiều
hoạt động khác như: việc ổn định tổ chức nội bộ của các cơ quan Nhà nước, hoạt động
quản lý được tiến hành bởi các bộ…Trong những trường hợp này quyền năng hành
pháp cũng thể hiện rõ nét và nếu xét về bản chất thì tương đồng với hoạt động hành
pháp của các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Thứ ba, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được
tổ chức chặt chẽ. Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các
cơ quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương tới địa
phương, đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều
hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp
nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh được sự cục bộ phân
hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều


biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO. Ngày 07/2/2006, Quyết định số
32/2006/QĐ –TTg về việc “phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt

9


Nam đến 2010” nêu rất rõ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công
nghệ hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực, có độ bao phủ rộng khắp trên cả
nước với dung lượng, chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả.
Quan điểm chỉ đạo của Nhà nước về chiến lược phát triển cho ngành viễn thông
nói chung, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước nói riêng là một yêu cầu mang
tầm chiến lược trong quá trình phát triển.
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
Quản lý Nhà nước về viễn thông nói chung, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước nói riêng là sự tác động có tổ chức, có mục đích của Nhà nước lên hoạt động
viễn thông để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế
xã hội, quốc phòng an ninh.
Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước cũng như
bất kỳ dạng quản lý công vụ của bộ máy hành pháp, mang tính quyền lực, tính tổ chức
cao, được điều chỉnh bằng pháp luật, vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù
quản lý ngành.
Ngành viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế quốc dân, đồng thời là động lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội, góp
phần nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Sự phát triển cơ
sở hạ tầng viễn thông đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ viễn thông phát triển vượt bậc,
đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có tốc độ phát triển viễn thông nhanh trong khu
vực và trên thế giới. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt
là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăng ten; cột
dây thông tin) vẫn còn nhiều hạn chế như: nhận thức chưa thống nhất; cơ chế, chính
sách, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; một số

trên địa bàn vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định và xử lý vi phạm hành chính
theo quy định về quản lý thuê bao di động trả trước, tùy vào mức độ mà có hướng xử
lý phù hợp, trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có văn bản yêu cầu doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông di động chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với chủ điểm đăng
ký thông tin thuê bao, đồng thời thông báo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động khác chấm dứt hoặc không được ký hợp đồng ủy quyền đối với chủ
điểm đăng ký thông tin thuê bao.

11


1.1.4. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước.
Tùy thuộc vào cơ cấu và sự phát triển của từng quốc gia, khuôn khổ pháp luật và
khả năng quản lý Nhà nước, mà nguyên tắc quản lý dịch vụ viễn thông di động mặt
đất trả trước cũng thay đổi:
Tối thiểu hóa sự can thiệp quản lý Nhà nước sau khi canh tranh được thiết
lập: Quản lý Nhà nước cần được giữ ở mức độ tối thiểu, đặc biệt là trong những thị
trường cạnh tranh. Những bằng chứng trên toàn thế giới chỉ ra rằng các thị trường cạnh
tranh tự do thường có khả năng cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tốt
hơn những thị trường do Nhà nước kiểm soát. Những ưu điểm của cổ phần hóa và mở
cửa thị trường sẽ bị mất đi hoặc bị hạn chế nghiêm trọng bởi các biện pháp quản lý
Nhà nước nặng nề.
Cân đối các tiêu chuẩn quản lý Nhà nước của khu vực và toàn cầu: nền tảng
công nghệ của ngành viễn thông giống nhau. Thị trường viễn thông đang trở thành thị
trường chung của khu vực và toàn cầu. Các cơ quan quản lý thường quan tâm tới việc
duy trì tính cạnh tranh trong thị trường viễn thông nội địa; xu hướng quản lý quốc tế;
tăng cường hiệu quả và cạnh tranh. Trong đó, kỹ thuật quản lý Nhà nước đã được
khẳng định trong một số thị trường thì sẽ hoạt động được trong các thị trường tương
tự khác.

hệ thống điều vận. Các hệ thống điện thoại di động đầu tiền này ít tiện lợi và dung
lượng rất thấp so với các hệ thống hiện nay. Các hệ thống điện thoại tổ ong điều tần
song công sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA) đã xuất hiện
vào những năm 1980. Hệ thống thông tin di động sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân
chia theo thời gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở Châu Âu và có tên gọi
là GSM (Global System for Mobile communications).
GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới. Khả
năng phủ sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế
giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới.
GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc
gọi. Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation, 2G).
GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership

13


Project (3GPP) Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất
lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn. Thuận lợi đối với nhà điều
hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà
điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế người sử dụng có thể sử
dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.
Ban đầu hệ thống này được gọi là “nhóm đặc trách di động” (Group Special
Mobile) theo tên gọi của một nhóm được CEPT – Conference of European Postal and
Telecommunications Administrations (Hội nghị các cơ quan quản lý viễn thông và
bưu chính Châu Âu) cử ra để nghiên cứu tiêu chuẩn để tiện việc thương mại hoá GSM.
GSM được phát triển từ năm 1982 khi các nước Bắc Âu gửi đề nghị đến CEPT để quy
định một dịch vụ viễn thông chung Châu Âu ở băng tần 900MHz. Trên thế giới hiện
nay, dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người của trên 212 quốc gia và vùng
lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể roaming với nhau do đó
những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau có thể sử dụng

PLMN

OSS

BSSAP
BSS
BSC

MUP

LAPD
BTS

Truyền báo hiệu

LAPDm

Truyền lưu lượng

MS

AUC: Trung tâm nhận thực
VLR: Bộ ghi định vị tạm trú
HLR: Bộ ghi định vị thường trú
EIR: Bộ ghi nhận dạng thiết bị MS

BSS: Phân hệ trạm gốc
MS: Trạm di động
OSS: Phân hệ khai thác bảo dưỡng
PSPDN: Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói

giống với mạng điện thoại cố định). Đôi khi người ta còn gọi nó là mạng lõi (core
network).
Phần mạng GPRS (GPRS care network) Phần này là một phần lắp thêm để cung cấp
dịch vụ truy cập Internet.
Và một số phần khác phục vụ việc cung cấp các dịch vụ cho mạng GSM như gọi,
hay nhắn tin SMS...
Máy điện thoại - Mobile Equipment
Thẻ SIM (Subscriber identity module)
Modul nhận dạng thuê bao (Subscriber identity module)

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status