LUẬN văn thực trạng giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội - Pdf 55

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI



------

-------

NGUYN HNG KIấN

Giáo dục hòa nhập ở TR-ờNG TIểU
HOC cho trẻ em mồ côi SốNG TạI CáC
CƠ Sở BảO TRợ Xã HộI

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

H NI - 2017


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI



------

-------

NGUYN HNG KIấN


phạm Hà Nội đã tạo điều kiện để Luận án được bảo vệ.
Cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội, Lãnh đạo
Khoa Các Khoa học Giáo Dục, các chuyên gia và các đồng nghiệp Bộ môn Tư vấn
học đường - Khoa Các Khoa học Giáo Dục - Đại học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội đã
tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban giám hiệu các trường Tiểu học:
Hermann Gmeiner Hà Nội, Hermann Gmeiner Thanh Hóa và đặc biệt là trường
Nhơn Bình 1 và trường Nhơn Bình 2, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định đã tạo
điều kiện trong quá trình điều tra, thu thập số liệu, thực nghiệm sư phạm.
Hà Nội, ngày....... tháng ...... năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hồng Kiên


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ L

LUẬN V GIÁO DỤC H A NHẬP Ở TRƯỜNG

TI U HỌC CHO TR

M MỒ C

I SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO

TRỢ XÃ HỘI........................................................................................................... 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................... 9




nh giáo dục hòa nhậ



ư ng iểu học cho

ẻ em mồ c i

sống ại các cơ sở bảo trợ xã hội........................................................................... 30
1.4.1. Ý nghĩa giá

ục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi

sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội..................................................................... 31
1.4.2. Mục tiêu giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi
sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội..................................................................... 31
1.4.3. Ng y n t c giá

ục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ

côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội.............................................................. 32
1.4.4. Nội dung giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi
sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội..................................................................... 32


1.4.5. Phương pháp à các h nh thức tổ chức giáo dục hòa nhập ở trường
tiểu học cho trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội ............................. 39


55

2.2.1. Th c tr ng năng

c hòa nhập ở trường tiểu học của trẻ em mồ

côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội ............................................................... 55
2.2.2. Th c tr

ng quá trình giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học của trẻ

em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội .................................................... 60
K

luận Chương 2 ..................................................................................................

Chương 3:
CHO TR

76

IỆN PHÁP GIÁO DỤC H A NHẬP Ở TRƯỜNG TI U HỌC
M MỒ C I SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ ẢO TRỢ

HỘI ................ 77

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp thực hiện giáo dục hoà nhập cấp
tiểu học cho trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội .............................. 77
3.1.1. Đảm bảo tôn trọng s khác biệt ............................................................. 77

IỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP Ở

TRƯỜNG TI U HỌC CHO TR EM MỒ CÔI SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ
BẢO TRỢ XÃ HỘI............................................................................................. 113
4.1. Khái quát chung về thực nghiệm sư hạm................................................. 113
4.1.1. Mục đích th c nghiệm......................................................................... 113
4.1.2. Đối tượng th c nghiệm....................................................................... 114
4.1.3. Nội dung th c nghiệm......................................................................... 114
4.1.4. Ti

chí đánh giá kết quả th c nghiệm................................................ 115

4.1.5. Các bước tiến hành th c nghiệm........................................................ 118
4.2. K t quả thực nghiệm..................................................................................... 120
4.2.1. Kết quả khả sát trước th c nghiệm.................................................... 120
4.2.2. Kết quả khảo sát sau th c nghiệm...................................................... 129
K t luận Chương.................................................................................................. 142
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................... 143
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ C NG Ố.............................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 147
PHỤ LỤC............................................................................................................1PL


NHỮNG K HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ vi ắ

Nội dung

CSBTXH
GD

TEMC

Trẻ em mồ côi

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN:

Thực nghiệm

TTBTXH

Trung tâm bảo trợ xã hội

UNESCO

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa
của Liên hiệp quốc

UNICEF

Bảng 4.1.

Kết quả khả năng hòa nhập trước TN của TEMC lớp 4G................120

Bảng 4.2.

Kết quả kiểm tra khả năng hòa nhập trước thực nghiệm của lớp
4G (tính theo %).............................................................................. 121

Bảng 4.3.

Kết quả điểm đánh giá mức độ tổn thương của TEMC trước thực nghiệm
122

Bảng 4.4.

Kết quả điểm đánh kỹ năng giao tiếp của TEMC trước thực nghiệm
123

Bảng 4.5.

Mức độ đánh giá kỹ năng giao tiếp của HS lớp 4 trước thực nghiệm
124

Bảng 4.6.

Kết quả đánh giá tính tuân thủ của HS lớp 4 trước thực nghiệm......125

Bảng 4.7.


Kết quả tính tuân thủ của TEMC lớp 4 sau thực nghiệm.................133

Bảng 4.15.

Mức độ tính tuân thủ của TEMC lớp 4 sau thực nghiệm.................134

Bảng 4.16.

Kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 4.............................................. 135

Bảng 4.17.

Kết quả khả năng hòa nhập sau thực nghiệm của lớp 4G.................136

Bảng 4.18.

Mức độ khả năng hòa nhập sau TN của lớp 4G (tính theo %).........137

Bảng 4.19.

Kết quả khả năng hòa nhập trước và sau TN của lớp 4G.................137


Bảng 4.20.

Tổng hợp nguyên nhân chưa hòa nhập sau thực nghiệm của lớp 4G
138

Bảng 4.21.


dựng KHGDCN cho TEMC.......................................................... 63

Biểu đồ 2.7.
Biểu đồ 2.8.
Biểu đồ 2.9.
Biểu đồ 2.10.
Biểu đồ 2.11.
Biểu đồ 2.12.
Biểu đồ 2.13.

Biểu đồ 4.1.
Biểu đồ 4.2.
Biểu đồ 4.3.
Biểu đồ 4.4.
Biểu đồ 4.5.

Kết quả khảo sát sự tương tác và hỗ trợ giữa GV và HS trong dạy học
..............................................................................................................66

Kết quả khảo các phương pháp GDHN đặc thù cho TEMC...........67
Kết quả khảo các hình thức GDHN cho TEMC.............................68
Thực trạng kiểm tra đánh giá trong dạy học hòa nhập...................69
Các hình thức tiếp nhận thông tin về GDHN của đội ngũ GV.......70
Kết quả khảo sát về tính kỷ luật lớp học dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau
..............................................................................................................71

Kết quả khảo sát về sự quan tâm và hỗ trợ của nhà trường đối
với TEMC...................................................................................... 72
Kết quả mức độ tổn thương tâm lý của lớp 4 trước thực nghiệm. 122
Kết quả mức độ tổn thương tâm lý của lớp 4 sau thực nghiệm....130

trọng nhất trong Thông tư này chính là việc đề cập đến quyền được GDHN của
TEMC nói riêng, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nói chung [10]: “Ngoại các quyền
như những trẻ em bình thường khác, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được hưởng
những quyền sau: (1) Có quyền nhập học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo
dục quốc dân; (2) Tuổi đi học của trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có thể cao hơn tuổi
quy định; (3) Được quan tâm giúp đỡ và cung cấp thông tin; được tôn trọng và đối
xử bình đẳng trong học tập và trong các hoạt động khác; (4) Được học tập phù hợp
với trình độ, năng lực cá nhân; được giúp đỡ đặc biệt để đạt được các kỹ năng cần
thiết trong học tập và sinh hoạt (nếu cần); (5) Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không
thể đáp ứng yêu cầu của môn học, hoặc hoạt động giáo dục thì người đứng đầu cơ
sở giáo dục quyết định việc miễn, giảm môn học, hoạt động giáo dục đó; (6) Được


xét miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác; được cấp sách giáo khoa, học
ph m, hỗ trợ sinh hoạt khác theo quy định của nhà nước”.
Điều 11 trong Luật phổ cập tiểu học nêu r : “Trẻ em là con liệt s , thương binh nặng, trẻ
em tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khó khăn đặc biệt, Nhà nước và xã hội quan tâm
giúp đỡ, tạo điều kiện cần thiết để đạt được trình


2

độ giáo dục tiểu học”

5

. Trong Luật Giáo dục [60] của Việt Nam cũng nhấn

mạnh: “ ọi tổ chức, gia đ nh à công
thành

nhưng ấn đề
n à mảng

HN ch T

C ở trường tiể

ận h àn t àn bị b

àtm

ứa t ổi

học ưới góc độ

à như ậy
ận giá

ục

ng .

1.2. Về thực tiễn
TEMC đang sống tại các CSBTXH là đối tượng trẻ em không có cha m ,
không được sống cùng người thân, không có gia đình mà dựa hoàn toàn vào các tổ
chức bảo trợ xã hội. Trong Dự thảo Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai
đoạn 2 15-2020 và tầm nhìn đến 2 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trình
Chính phủ, năm 2 15, Việt Nam có 11. 65 TEMC hiện đang sống tại 41 cơ
CSBTXH trong cả nước [26].Thực tế cho thấy, TEMC đang sống tại các CSBTXH
thường có tâm lý bất ổn khi đến trường học vì luôn có cảm giác mình không có cha


trường tiể học ch trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bả


trợ

ục h à nhập ở
hội” àm đề tài

nghi n cứ sinh của m nh.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp GDHN ở trường TH cho TEMC sống tại các
CSBTXH trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao khả năng hòa nhập, giảm thiểu
những rào cản để các em có một kết quả giáo dục hiệu quả nhất.
3. Khách hể và đối ượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho TEMC sống tại các CSBTXH.

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục hoà nhập ở trường tiểu học cho TEMC sống tại các CSBTXH.

. Giả huy khoa học
GDHN cho TEMC hiện nay đã có những định hướng về chính sách nhưng
chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Việc nghiên cứu về lý luận và biện pháp


4

GDHN ở trường TH cho TEMC sống tại các CSBTXH chưa được các nhà giáo dục
Việt Nam quan tâm nhiều. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và áp dụng các biện

nhận trẻ em từ làng trẻ SOS Quy Nhơn- Bình Định học hòa nhập.


5

7. Phương há luận và các hương há nghiên cứu
.1. Phư ng há luận
Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm tiếp cận sau:
.
1.1.

an điểm

y ật biện chứng

Vấn đề GDHN cho TEMC sống tại các CSBTXH ở nhà trường tiểu học được
xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan và chủ quan
của quá trình giáo dục TEMC như: đặc điểm của TEMC sống tại CSBTXH, năng
lực chuyên môn và lòng yêu nghề của GV, sự phối hợp của CSBTXH, mục tiêu của
giáo dục tiểu học, phương pháp, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh nói chung,
HS là TEMC sống tại các CSBTXH nói riêng.
7.1.2.

an điểm tiếp cận cá thể cá nh n hóa

Tiếp cận trẻ dựa trên đặc điểm của mỗi cá nhân, nhu cầu và năng lực. Mỗi
TEMC sống tại các CSBTXH có một hoàn cảnh xuất thân đặc biệt khác nhau, các
em có những điểm mạnh và khó khăn riêng, nhà giáo dục cần chọn những hình
thức, phương pháp, biện pháp giáo dục phù hợp để giúp TEMC sống tại các
CSBTXH phát huy tối đa những năng lực tự thân và giảm thiểu các rào cản để hòa

th yết

- Phương pháp phân tích và tổng hợp và vận dụng lý thuyết


- Phương pháp phân loại, hệ thống, khái quát hóa lý thuyết


6

- Phương pháp giả thuyết
- Phương pháp mô hình hóa lý thuyết
Những phương pháp trên được sử dụng theo hai cách sau đây:
Trước hết là nghiên cứu những lý thuyết nền tảng giúp hiểu r đối tượng và
khách thể nghiên cứu như thuyết nhu cầu và thuyết đa năng lực để từ đó vận dụng
vào việc nghiên cứu các giải pháp.
Thứ hai, các phương pháp trên được sử dụng để khảo cứu cho nhiều loại tài
liệu bao gồm các tài liệu về lý luận giáo dục, giáo dục học, giáo dục học tiểu học,
giáo dục hòa nhập và nhất là GDHN cho TEMC.
Những tài liệu bằng tiếng Anh về GDHN của những nền giáo dục phát triển
chưa được dịch hoặc đã được dịch được xem là những tài liệu cơ bản nhất để nghiên
cứu về GDHN cho TEMC.
Những công trình nghiên cứu về GDHN cho TEMC ở trong và ngoài nước là
nguồn tham khảo quan trọng để định hướng giải pháp về GDHN cho TEMC sống
tại các CSBTXH, một mảng nghiên cứu quan trọng hầu như còn bỏ ngỏ.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghi n cứ th c tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi
Sử dụng bộ phiếu hỏi được chu n bị theo hướng nội dung nghiên cứu làm
công cụ điều tra, khảo sát. Thực trạng khả năng hòa nhập ở nhà trường tiểu học của
TEMC sống tại các làng trẻ SOS được điều tra qua giáo viên trực tiếp giảng dạy các

quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn đề tài đặt ra.
7.2. .2. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê Toán học nhằm xử lý số liệu như: tính tỷ lệ,
đối chiếu so sánh các dữ liệu qua phiếu điều tra, thử nghiệm, trò chuyện, quan sát,
nghiên cứu kết quả học tập và hoạt động của học sinh khi hòa nhập ở trường tiểu học.

Phương pháp phân tích định tính: Dựa vào các tiêu chí hòa nhập tiếp cận
theo nhu cầu và năng lực của học sinh, qua các phiếu điều tra và qua quá trình tổng
kết các số liệu quan sát, trao đổi, phân tích kết quả học tập và hoạt động của học
sinh khi hòa nhập ở trường tiểu học để rút ra kết luận.
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. Trường tiể học h a nhập tiếp nhận trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bả
trợ
hội đ đảm bả q yền học tập à cơ hội b nh đẳng tr ng tiếp cận giá
ục. Điề
này thể hiện s cam kết của chúng ta ới q ốc tế ề giá
8.2.

ôi trường h a nhập tích c c ở trường tiể

các cơ sở bả

trợ

ục
mọi người
ch
học s giúp trẻ em mồ côi sống t i

hội ượt q a được trở ng i t m

8

9. Những đóng gó mới của đề ài
- Góp phần làm phong phú thêm lý luận giáo dục nói chung và lý luận
GDHN nói riêng cho một đối tượng mới là TEMC sống trong các CSBTXH. Những
đặc điểm đặc thù và khó khăn riêng của TEMC do môi trường sống đem lại đã đòi
hỏi một cách tiếp cận mới và phức hợp để tổ chức cho các em hòa nhập vào cuộc
sống hòa nhập ở trường TH một cách hiệu quả.
- Luận án cũng đã mô tả bức tranh hiện trạng tương đối chính xác về TEMC
sống trong các CSBTXH, những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó
khăn khi các em học hòa nhập tại các trường TH. Những phân tích này đã giúp các
nhà hoạch định chính sách, các nhà giáo dục, nhà sư phạm, các cán bộ và nhân viên
tại các CSBTXH cần có những thay đổi về nhận thức, về chính sách và cách thức tổ
chức, về phương thức và phương pháp giáo dục, về sự phối kết hợp để giúp các em
HS tiểu học và TEMC cùng học tập và phát triển trong một môi trường học tập nhân
ái và hiệu quả.
- Đề xuất các nhóm biện pháp GDHN ở nhà trường TH cho TEMC sống tại
các CSBTXH trong giai đoạn hiện nay. Những nhóm biện pháp này được tiến hành
thực nghiệm và cho kết quả khả quan, có thể chuyển giao vào thực tiễn.
- Luận án là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các nghiên cứu về GDHN nói
chung và GDHN cho TEMC nói riêng.
10. Cấu úc của luận án
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em
mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Chương 2: Thực trạng giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ
côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Chương 3: Biện pháp giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi
sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

tuyên ngôn của Liên hợp quốc “chỉ một khái niệm linh hoạt để biểu đạt quan điểm
quây quần lại chúng ta sẽ tốt hơn lên" , tr.1 .Hai tác giả Tony Booth và Mel Ainscow
trong tài liệu “Hướng dẫn thực hiện GDHN” và tại các hội nghị, hội thảo lớn
thường đề cập GDHN gắn với trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt 90, tr.21]. Hai tác
giả nhấn mạnh cần phải thống nhất rằng hướng dẫn thực hiện GDHN quan tâm tới
tất cả HS gặp phải những trở ngại đối với việc học tập và sự tham gia vì bất cứ lý do
gì 90, tr.22]. Nhìn nhận GDHN theo tiến trình lịch sử phát triển của GD và không
chỉ dành riêng cho đối tượng trẻ khuyết tật mà dành cho mọi trẻ em bao gồm cả trẻ
có năng khiếu, trẻ em đường phố, trẻ em lao động sớm, trẻ em thuộc các dân tộc hẻo
lánh hoặc du cư, các nhóm thiểu số về mặt ngôn ngữ, nhóm cư dân thiệt thòi hoặc bị
đ y ra ngoài lề xã hội là quan niệm của chuyên gia Irine Lopez, trường đại học
Gotenborgs -Thụy Điển [33, tr.18].Ở Việt Nam, cho đến năm 2 1 , tác giả Nguyễn
Xuân Hải và nhiều nhà khoa học, nhà quản lý GDHN đã thừa nhận và sử dụng
tương đối phổ biến khái niệm: “ Đó là phương thức giáo dục cho những trẻ có hoàn
cảnh đặc biệt cùng học với trẻ em khác, trong trường phổ thông ngay tại nơi
trẻ sinh sống”, tr.20].
Cùng với việc ngày càng mở rộng đối tượng được giáo dục, GDHN trở thành


10

phương thức, con đường chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục cho mọi người.
Đây là quan điểm của các chuyên gia GDHN như Tony Booth và Mel Ainscow và
Irine Lopez. Đại diện các nước, các tổ chức theo quan điểm này gồm Việt Nam,
Lào, Ấn Độ, các nước Châu Phi, Ý, Tây Ban Nha, tổ chức văn hóa-giáo dục liên
hợp quốc (UNESCO), quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), liên minh các tổ chức
cứu trợ trẻ em (Save the Children Alliance-SCA) và một số tổ chức phát triển quốc
tế khác [65, tr. . Quan điểm này xuất phát từ cách tiếp cận giáo dục là quyền cơ bản
của con người nêu trong Tuyên bố thế giới về quyền con người năm 1 4 và sau đó
điều này được khẳng định một lần nữa tại điều 2 của Công ước quốc tế về


mẻ, phong phú để sử dụng nguồn lực ít ỏi” 67, tr.7 . Điều đó khẳng định, GDHN là một
nhu cầu cấp bách của HS trong cộng đồng. Việc dựa vào các nguồn lực ít ỏi của cộng đồng để thực hiện công
cuộc GDHN là phương pháp đầu tiên khi chưa huy động được các nguồn lực khác. Năm 1 4, Hội nghị thế giới
về quyền giáo dục đặc biệt

của UNESCO đưa ra q an điểm
đó là ai, giàu hay nghè , th ộc nền
ứng nh cầ

H à giá ục ch
N
ăn hóa nà , đảm bả

tất cả trẻ em không kể tr
mọi trẻ em đề được đáp

của m nh tr ng trường học. Trong đó nhấn mạnh rằng, GDHN là con

đường chủ yế để th c hiện q yền giá

ục của trẻ em. Năm 1 4, Hội nghị thế giới

về quyền giáo dục đặc biệt của Unesco đã đưa ra quan điểm về GDHN và xác định
GDHN là con đường chủ yếu thực hiện quyền giáo dục, nhất là quyền giáo dục đặc
biệt của trẻ em [33, tr.22 . Giáo dục cho tất cả mọi trẻ em không kể trẻ đó là ai, có
khuyết tật hay không, giàu hay nghèo, thuộc nền văn hóa nào, đảm bảo mọi trẻ em
đều được đáp ứng nhu cầu của mình trong trường học 67, tr.10]. Năm 2 , diễn đàn
giáo dục thế giới tổ chức tại Dakar gồm 15 nước, trong đó có Việt Nam 2 ] đã thông
qua khuôn khổ hành động Dakar với 6 mục tiêu trong tuyên bố chung về giáo dục

đặc biệt khác. Trong lịch sử cũng như giai đoạn hiện nay, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt trên thế giới và ở nước ta đang tồn tại ba phương thức giáo dục, đó là phương
thức giáo dục chuyên biệt, giáo dục hội nhập và GDHN [33, tr.17].

iá ục ch y n biệt là hình thức giáo dục trẻ tại cơ sở giáo dục riêng, xuất hiện
sớm nhất trong lịch sử giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung. Hình thức
dạy học này được hình thành từ những năm đầu đầu của thế kỷ XVI ở các nước như
Pháp (17 4), Đức (1 ), Italia (1818), Mỹ (1881) và một số nước châu Âu khác. Năm
1 6 Việt Nam có trường chuyên biệt đầu tiên dành cho trẻ khiếm thính thành lập tại
Lái Thiêu, Bình Dương. Những lớp học, trường học riêng biệt như vậy được dạy
theo chương trình riêng, những phương pháp riêng và gần như tách biệt với hệ
thống giáo dục quốc dân. Hiện nay, nước ta có khoảng 1 5 cơ sở giáo dục chuyên
biệt do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Mục tiêu của giáo dục chuyên biệt gồm: 1)
Mục tiêu nhân đạo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là đối tượng được trợ giúp của các
tấm lòng hảo tâm, từ thiện, là đối tượng cần nhận được tình yêu thương của cộng
đồng và xã hội; 2) Mục tiêu chăm sóc, giáo dục, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là đối
tượng của quá trình phục hồi chức năng và giáo dục, trong đó mục tiêu phục hồi
chức năng là mục tiêu cuối cùng; ) Mục tiêu giám sát, quản lý, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt buộc phải tách biệt hoàn toàn khỏi nền giáo dục phổ thông, sự hiện diện của
trẻ có hoàn cảnh đặc biệt sẽ có tác hại đối với việc học tập của những học sinh khác,
gây ra những ảnh hưởng xấu về đạo đức, đôi khi đây lại là mục tiêu chính trong hoạt
động của các cơ sở giáo dục chuyên biệt. iá ục hội nhập là giáo dục chuyên biệt trẻ
có hoàn cảnh khó khăn đặt trong trường phổ thông. Hình thức giáo dục này xuất
hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu tiên của thế kỷ XIX và được phát triển ở
những năm 1 5 ở nhiều nước trên thế giới, nước Anh tiến hành năm 1 45,
Philippines tiến hành năm 1 56, Việt Nam tiến hành năm 1980. Những người theo
quan điểm này cho rằng, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt không có khả năng phát triển về
thể chất và trí tuệ một cách đầy đủ để có thể sống một cách độc lập được. Do đó, trẻ
cần được tiến hành phục hồi chức năng để có thể tiếp cận sự phát triển như trẻ bình
thường trong các trường, trung tâm chuyên biệt hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status