VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN NI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN NI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN NGỌC NGOẠN
Nam. ................................................................................................................ 30
2.2. Thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện
Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam ............................................................................ 34
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN GIAI
ĐOẠN 2020 - 2025......................................................................................... 58
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước trong việc thực hiện chính sách phát triển
rừng ................................................................................................................. 58
3.2. Quan điểm thực hiện chính sách phát triển rừng ở huyện Nông Sơn, tỉnh
Quảng Nam giai đoạn hiện nay. ...................................................................... 60
3.3. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển rừng hiện nay ............. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 72
1. Kết luận ....................................................................................................... 72
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 75
2.1. Đối với bộ NN và PTNT .......................................................................... 75
2.2. Đối với tỉnh Quảng Nam .......................................................................... 75
2.3. Đối với huyện Nông Sơn ......................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
C
h
ữC
h
H
ội
Tr
C
. ác
Di
2ện
. tíc
32hDi
. ện
2Di
. ện
2S
.o
2K
. ết
2T
.ổ
2T
.ổ
2K
. ết
7
3
1
4
3
4
4
4
5
4
chế nhất định; rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép, tình trạng phá rừng trái
pháp luật đang diễn biến phức tạp, chất lượng rừng tự nhiên ngày càng suy
giảm; công tác giao đất lâm nghiệp còn chậm so với nhu cầu sử dụng của
người dân. Nạn phá rừng đã đến mức báo động, phá rừng theo cách đơn giản
nhất để làm nương rẫy, phá rừng để kiếm khoáng sản, phá rừng lấy gỗ. Chưa
huy động được các lực lượng xă hội cho bảo vệ rừng. Việc xử lí các vi phạm
chưa kịp thời, thiếu kiên quyết, còn có những quan điểm khác nhau của các
1
cơ quan chức năng ở một số địa phương. Chế độ, chính sách cho kiểm lâm
chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao. Công tác đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ, giáo dục đạo đức phẩm chất cho đội ngũ bảo vệ rừng nhất là kiểm
lâm chưa được coi trọng đúng mức, chưa có cơ sở, vật chất cho việc đào tạo
huấn luyện. Cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ rừng hết sức khó khăn. Trong
bối cảnh lâm nghiệp nêu trên, quản lý rừng bền vững là định hướng chiến
lược quan trọng nhằm phát huy tối đa tìm năng của nghành góp phần đóng
góp vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống người dân vùng rừng núi,
bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Nhận thức rõ điều này, Nhà
nước đã và đang từng bước hoàn thiện khung khổ thể chế, chính sách và thúc
đẩy các hoạt động thực tiễn để quản lý rừng bền vững. Trước thực tiễn quản
lý Nhà nước về công tác quản lý, bảo vệ rừng tại huyện Nông Sơn, tỉnh
Quảng Nam. Tôi chọn đề tài “Thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa
bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm đối tượng nghiên cứu trong
luận văn tốt nghiệp chuyên nghành Chính sách công với mong muốn đề ra
các giải pháp mới trong quá trình thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa
bàn huyện Nông Sơn nói riêng và trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nói chung.
2. Tình hình nghiên cứu luận văn
- GS.TS Nguyễn Trần Trọng “Phát triển Lâm nghiệp Tây Nguyên’’
hiện chính sách phát triển rừng từ thực tiễn huyện Nông Sơn có ý nghĩ hết sức
quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách phát triển rừng là cơ sở để xây
dựng giải pháp, phương pháp thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn
huyện một cách hiệu quả đảm bảo mục tiêu “quản lý, khai thác rừng hiệu quả
và bền vững”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp những vấn đề lý luận về phát triển rừng để làm cơ sở lý
thuyết cho đề tài nghiên cứu. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách phát
3
triển rừng tại huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chỉ ra những tồn tại trong
hoạt động phát triển rừng và nguyên nhân, cơ bản của những tồn tại đó. Đề
xuất quan điểm, giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách phát triển rừng phù
hợp với điều kiện của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển rừng ở
nước ta; Phân tích và chỉ ra điểm hợp lý và chưa hợp lý của việc thực hiện
chính sách phát triển rừng cũng như các chính sách hỗ trợ đối với người dân
trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay. Kiến nghị và đề ra
các giải pháp cơ bản hoàn thiện chính sách phát trên rừng trên địa bàn huyện
Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là những vấn đề lý luận và
thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng
Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
thiện các quy định về thực hiện chính sách phát triển rừng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được thực trạng thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa
bàn huyện Nông Sơn thời gian qua; đánh giá được nội dung và tác động của
chúng đối với môi trường và kinh tế - xã hội của địa phương; phân tích được
những thành tựu, hạn chế bất cập trong việc thực hiện chính sách và nguyên
nhân của hạn chế bất cập;
Đề xuất phương hướng và các giải pháp đồng bộ có tính khả thi để góp
phần thực hiện hiệu quả chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện
Nông Sơn thời gian qua và trong thời gian tới; những giải pháp của luận văn là
những tài liệu tham khảo để các cơ quan quản lí nhà nước cấp địa phương trên
địa bàn
5
tham khảo cho công tác quản lí của mình, qua đó thực tiễn đánh giá chính sách
tại địa phương chỉ ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý của hệ thống chính
sách phát triển rừng. Kiến nghị hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phát
triển rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói
chung trong những năm đến.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu kham khảo nội dung
của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong thực hiện chính
sách phát triển rừng
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển rừng tại huyện
Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển
rừng tại huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
7
công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.
Chính sách phát triển rừng: là những sách lược và kế hoạch về rừng,
nhằm đạt mục tiêu về quản lý bảo vệ rừng.
1.2. Vai trò của việc thực hiện chính sách phát triển rừng trong
phát triển KT - XH hiện nay
Rừng có vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ sự phát triển rừng môi trường của mỗi quốc gia. Đặc biệt, Việt Nam
là một quốc gia có nguồn tài nguyên rừng, đất rừng khá đa dạng và phong
phú, phân bố rộng khắp gần như trên tất cả các tỉnh thành trong toàn quốc. Vì
vậy, phát triển rừng có vai trò đáng kể trong trong tăng trưởng chung của
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế và góp phần cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo cho người
dân vùng núi cùng với những người làm nghề rừng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành
3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ: được sử dụng để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng: để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn là các hệ sinh thái
vườn quốc gia, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh
lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch. Rừng đặc dụng bao gồm các
Vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu văn hóa – lịch sử và môi
trường.
Rừng sản xuất: sử dụng để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại lâm sản
khác.
1.3. Nội dung thực hiện chính sách phát triển rừng
Thứ năm: xây dựng dự kiến những nội quy, quy chế trong thực hiện
chính sách phát triển rừng bao gồm nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về
trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà
nước tham gia tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng,
kỷ luật cá nhân, tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách...
+ Phổ biến tuyên truyền chính sách phát triển rừng
Nhận thức tuyên truyền bảo vệ rừng là một trong những giải pháp quan
trọng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gây thiệt hại đến tài
nguyên rừng. Đối tượng của công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
rừng được nhắm đến là lực lượng Kiểm lâm; các cán bộ, công chức, viên chức
cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Các nội dung được thực hiện trong công tác tuyên truyền là phổ biến,
giải thích những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp; những nhiệm vụ của lực lượng Kiểm
lâm, của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân... trong việc bảo vệ rừng để họ hiểu
rõ, động viên họ tự giác làm theo, nhằm đạt được mục tiêu của công tác đề ra.
Ngoài ra, còn thường xuyên vận động, giáo dục, bồi dưỡng về đạo đức, lối
sống, nếp sống mới văn minh, tiến bộ; bồi dưỡng kiến thức Khoa học - Kỹ
thuật và các kiến thức cần thiết khác nhằm xây dựng thành công đội ngũ
Kiểm lâm văn hóa; tham gia xây dựng làng (thôn, ấp, bản) văn hóa, góp phần
tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời đại
mới.
Kết hợp chặt chẽ công tác phổ biến giáo dục luật bảo vệ và phát triển
rừng; các quy định về quyền và nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ
rừng với công tác tổ chức thực hiện pháp luật, các hoạt động tuyên truyền
khác, các phong trào vận động quần chúng, với việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, giải đáp các vướng mắc về pháp luật và với công tác hoà giải ở cơ sở;
Tiếp tục sửa đổi bổ sung nội dung quy ước bảo vệ và phát triển rừng
Ngoài ra, còn thường xuyên vận động, giáo dục, bồi dưỡng về đạo đức, lối
sống, nếp sống mới văn minh, tiến bộ; bồi dưỡng kiến thức Khoa học - Kỹ
thuật và các kiến thức cần thiết khác nhằm xây dựng thành công đội ngũ
Kiểm lâm văn hóa; tham gia xây dựng làng (thôn, ấp, bản) văn hóa, góp phần
tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời đại
mới.
Kết hợp chặt chẽ công tác phổ biến giáo dục luật bảo vệ và phát triển
rừng; các quy định về quyền và nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ
rừng với công tác tổ chức thực hiện pháp luật, các hoạt động tuyên truyền
khác, các phong trào vận động quần chúng, với việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, giải đáp các vướng mắc về pháp luật và với công tác hoà giải ở cơ sở;
Tiếp tục sửa đổi bổ sung nội dung quy ước bảo vệ và phát triển rừng
trong cộng đồng dân cư thôn, bản. Tuân thủ chặt chẽ những quy định của
pháp luật, kế thừa, phát huy thuần phong mỹ tục, những tập quán tốt đẹp của
đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương địa phương.
Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, động viên khen thưởng kịp thời các
cá nhân, đơn vị có thành tích trong công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục
luật bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là những cá nhân trực tiếp thực hiện
tuyên truyền phổ biến giáo dục luật bảo vệ và phát triển rừng; các quy định về
quyền và nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ rừng cho các đối
tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Hình thức tuyên truyền, phổ biến cần tập trung với các kỹ năng sau:
+ Tuyên truyền miệng về pháp luật;
+ Phổ biến giáo dục luật về bảo vệ và phát triển rừng; các quy định về
quyền và nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ rừng qua báo chí và
mạng lưới truyền thanh cơ sở;
+ Biên soạn đề cương, tờ rơi, tờ gấp pháp luật bằng cả hai thứ
các chương trình, dự án đó; được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu
tư để bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển
rừng và các quy định pháp luật khác có liên quan khi Nhà nước thu hồi rừng.
+ Thành viên cộng đồng có nghĩa vụ lập kế hoạch quản lý rừng, xây
dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện các quy ước đó;
sử dụng rừng đúng mục đích; xây dựng phương án quản lý, sử dụng, phân
phối lâm sản trong nội bộ cộng đồng; Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; giao lại rừng khi Nhà nước có
quyết định thu hồi rừng; Không được phân chia rừng cho các thành viên trong
cộng đồng; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê...bằng
giá trị quyền sử dụng rừng được giao.
+ Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển rừng
Bước tiếp theo sau bước tuyên truyền, phổ biến là phân công, phối hợp
các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chính sách phát triển rừng theo kế
hoạch được phê duyệt. Chính sách phát triển rừng được thực hiện trên phạm
vi cả nước vì thế số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện chính sách là
rất lớn. Số lượng tham gia bao gồm các đối tượng tác động của chính sách,
nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức thực hiện của nhà nước. Không chỉ có
vậy, các hoạt động thực hiện mục tiêu chính sách phát triển rừng diễn ra cũng
hết sức phong phú, phức tạp theo không gian và thời gian, chúng đan xen
nhau, thúc đẩy hay kìm hãm nhau theo quy luật...
Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải tiến
hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính
quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách và các quá trình
ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách. Chính sách có thể tác động đến
lợi ích của một bộ phận dân cư, nhưng kết quả tác động lại liên quan đến
nhiều yếu tố, quá trình thuộc các bộ phận khác nhau, nên cần phải phối hợp
chúng lại để đạt yêu cầu quản lý.
vệ và phát triển rừng; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện
các biện pháp bảo vệ rừng, khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật;
Huy động và phối hợp các lực lượng trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi
gây thiệt hại đến rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại
rừng; Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về
quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn có trách nhiệm: Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật,
chính sách, chế độ của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, khai thác rừng trong
phạm vi địa phương mình; Chỉ đạo các thôn, bản và đơn vị tương đương xây
dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phù hợp với
quy định của pháp luật; Phối hợp với các lực lượng của kiểm lâm, công an,
quân đội, tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn; phát hiện và
ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, hủy hoại rừng; Tổ chức tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; hướng dẫn nhân dân thực hiện các
biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động các lực lượng chữa cháy
rừng trên địa bàn; Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng và có kế hoạch trình Ủy ban
nhân dân cấp trên đưa rừng vào sử dụng đối với những diện tích rừng Nhà
nước chưa giao, chưa cho thuê; Hướng dẫn nhân dân thực hiện quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng, sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư
nghiệp kết hợp, làm nương rẫy, định canh, thâm canh, luân canh, chăn thả gia
súc theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt;
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ rừng
đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thông trên địa bàn; xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định
của pháp luật.
Hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng giữa đặt
dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, phát huy sức mạnh của hệ thống Kiểm lâm
thẩm quyền phê duyệt.
+ Đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển rừng
Đôn đốc thực hiện chính sách phát triển rừng là hoạt động của cơ quan,
cán bộ, công chức có thẩm quyền thực hiện thông qua các công cụ hữu ích
nhằm làm cho các chủ thể thực hiện nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực
hiện các biện pháp theo định hướng chính sách. Trên thực tế, khi triển khai
thực hiện chính sách, không phải bộ phận nào cũng làm tốt, làm nhanh như
nhau, vì thế cần có hoạt động đôn đốc để vừa thúc đẩy các chủ thể nỗ lực
nhiều hơn để hoàn thành nhiệm vụ, vừa phòng, chống những hành vi vi phạm
quy định trong thực hiện chính sách phát triển rừng.
+ Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách phát
triển rừng
Tổ chức thực hiện chính sách phát triển rừng được tiến hành liên tục
trong thời gian duy trì chính sách. Trong quá trình đó người ta có thể đánh
giá từng phần hay toàn bộ kết quả thực hiện chính sách, trong đó đánh giá
toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc chính sách. Đánh giá tổng kết trong
bước tổ chức thực hiện chính sách được hiểu là quá trình xem xét, kết luận về
chỉ đạo - điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực hiện
chính sách.
Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành thực
hiện chính sách là các cơ quan nhà nước. Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò,
chức năng của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và xã hội trong việc