BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐINH THỊ HẠNH LÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG MỘT SỐ THỂ BỆNH U LYMPHO
ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN THEO PHÂN LOẠI
CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2008 TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐINH THỊ HẠNH LÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG MỘT SỐ THỂ BỆNH U LYMPHO
ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN THEO PHÂN LOẠI
CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2008 TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
HC
: Hồng cầu
MCL
: Mantle cell Lymphoma
PCDLBCL
: Primary cutaneous DLBCL, leg type
TC
: Tiểu cầu
THRLBCL
: T cell/histiocyte-rich large B cell lymphoma
ULATKH
: U Lympho ác tính không Hodgkin
WF
: Working Formulation
WHO
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................23
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................................23
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu...........................................................................................................23
2.3.3. Các biến số trong nghiên cứu............................................................................................23
2.3.4. Chẩn đoán ULATKH............................................................................................................27
2.3.5. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................................31
2.3.6. Sai số và biện pháp khắc phục sai số................................................................................32
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................................32
2.4. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................32
CHƯƠNG 3....................................................................................................33
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGIÊN CỨU............................................................33
3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu................................................33
3.2. Đặc điểm phân bố thể bệnh theo WHO năm 2008................................34
3.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.....................................................34
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng.............................................................................................................34
3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng......................................................................................................36
CHƯƠNG 4....................................................................................................42
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..................................................................................42
4.1. Bàn luận một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu.............................43
4.2. Bàn luận về phân bố một số thể bệnh theo phân loại của tổ chức y tế thế
giới năm 2008........................................................................................43
4.3. Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng một số thể bệnh
theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2008................................43
4.3.1. Lâm sàng............................................................................................................................43
Bảng 3.15. Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn I của bệnh.................................................38
Bảng 3.16. Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn II của bệnh................................................38
Bảng 3.17. Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn III của bệnh...............................................39
Bảng 3.18. Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn IV của bệnh..............................................39
Bảng 3.19. Liên quan giữa thể bệnh và hôị chứng B của bệnh.............................................39
Bảng 3.20 Liên quan giữa thể bệnh và vị trí của bệnh...........................................................39
Bảng 3.21. Liên quan giữa thể bệnh và tuổi mắc bệnh..........................................................40
Bảng 3.22. Liên quan giữa thể bệnh và biểu hiện các dấu ấn biệt hóa..................................40
Bảng 3.23. Liên quan giữa thể bệnh với nhiễm EBV...............................................................40
Bảng 3.24. Liên quan giữa thể bệnh và thay đổi LDH, Bêta2-microglobulin.........................42
Bảng 3.25. Liên quan giữa thể bệnh và sự biến đổi NST, Gen................................................42
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
U Lympho ác tính không Hodgkin (ULATHK) là một nhóm bệnh lý
tăng sinh ác tính tổ chức lympho. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều cơ quan trong cơ
thể, có thể biểu hiện tại hạch hoặc cơ quan ngoài hệ thống bạch huyết (Ống
tiêu hóa, da, não, mũi, mắt, phổi, vú, tinh hoàn… Theo thống kê năm 2013
trong nghiên cứu của tổ chức Đánh giá gánh nặng bệnh tật toàn cầu (The
Global Burden Disease-GBD), ULATKH là một trong mười ung thư phổ biến
nhất trên thế giới.
Ở Mỹ, theo thống kê năm 2008, có khoảng 66.000 ca mắc mới/năm [34]
[37], tỷ lệ mắc bệnh ULATKH từ 11,1/100.000 dân năm 1975 đã tăng lên
19.5/100.000 dân năm 2005[37].
Ở Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Thụy Liên, ước tính có khoảng
70.000-100.000 ca mắc mới/năm. Tại Bệnh viện K Hà Nội trong 10 năm từ
Mai đã triển khai chẩn đoán và điều trị theo hệ thống phân loại của tổ chức y
tế thế giới (WHO). Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ về tỷ lệ các thể bệnh,
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ULATKH gặp tại bệnh viện Bạch Mai
giúp cho việc định hướng chẩn đoán và điều trị, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số thể bệnh U Lympho
ác tính không Hodgkin theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2008
tại Bệnh viện Bạch Mai” nhằm hai mục tiêu:
1. Mô tả tỷ lệ một số thể bệnh U Lympho ác tính không Hodgkin theo tổ
chức y tế thế giới năm 2008 gặp tại khoa Huyết học Truyền máu,
Bệnh viện Bạch Mai.
2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của một số thể bệnh
theo phân loại trên.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương sinh lý bệnh U Lympho ác tính không Hodgkin
1.1.1. Cơ sở mô học sinh lý tạo máu dòng Lympho
a. Tủy xương
Tủy xương là cơ quan tạo máu lớn nhất của cơ thể người. Trong môi
trường tủy xương có các cytokine cùng với vi môi trường tủy xương, các tế
bào mầm tất cả các dòng tế bào máu được nuôi dưỡng, sinh sản, phát triển và
biệt hóa thành các dòng tế bào máu.
Tuy nhiên, đối với dòng tế bào Lympho, các tế bào mầm biệt hóa trong
tủy xương chỉ đến giai đoạn tạo thành các nguyên bào lympho; sự biệt hóa và
trưởng thành xảy ra ở các cơ quan lympho ngoại vi như lách, hạch, tuyến ức,
gan,.. [1]
đầu dòng Lympho → TB đầu dòng lympho B; TB đầu dòng lympho T; TB đầu
dòng Lympho NK.
Chúng được biệt hóa trưởng thành ở các cơ quan khác nhau
Ở tủy, lách hoặc hạch lympho: Nguyên bào lympho → TB tiền B → B chín
Ở tuyến ức:
. Nguyên bào lympho → TB tiền T → T chín
. Nguyên bào lympho → TB tiền NK → NK chín
Ở các cơ quan lymo ngoại vi (hạch và lách), B và T lympho có vị trí
khác nhau:
. Lymoho B: Tập trung ở trung tâm mầm của hạch, vùng tủy đỏ của lách
. Lympho T: Tập trung ở vùng cận vỏ của hạch, tủy trắng của lách
5
Tại tuyến ức:
Các lympho T chưa chín sẽ được trưởng thành trở thành tế bào chín. Sau
đó di tản vào tủy của lách. Tiếp tục được hoàn thiện cấu trúc và chức năng rồi đi
vào các cơ quan theo hệ tuần hoàn, hạch hoặc tiêu hủy ở vùng lách.
▪ Sự hình thành các dấu ấn bề mặt đặc hiệu
Kháng nguyên biệt hóa (Cluster of differentiation antigen, viết tắt là
CD) là nhóm kháng nguyên đặc hiệu đơn dòng tế bào máu trong đó có các tế
bào bạch cầu lympho.
Quá trình hình thành các dấu ấn bề mặt gắn liền với quá trình phát triển
của các tế bào máu. Hiện nay, sử dụng các dấu ấn bề mặt góp phần quan trọng
trong chẩn đoán bệnh lý thuộc dòng lympho B, T hay NK [9][16].
Các lympho B có các dấu ấn bề mặt đặc hiệu trong quá trình biệt hóa,
trưởng thành: TDT, CD79a, CD10, CD19, CD20, CD22, CD24, CD38,…
Các lympho T có các dấu ấn bề mặt đặc hiệu trong quá trình biệt hóa,
trưởng thành tương ứng từ Tiền ức bào → ức bào vùng dưới vỏ → ức bào
nguyên tử tại Hiroshima tại Nhật Bản hay sau vụ nổ nhà máy điện hạt nhân
Chernobyl, tỷ lệ mắc bệnh U Lympho và Lơ xê mi cấp tăng cao [9][26].
1.2. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại của bệnh ULATKH
1.2.1.Triệu chứng lâm sàng
- Hạch to: Phổ biến, đặc trưng nhất, chiếm 60%-100% bệnh nhân. Hạch
to, không đau, thường cứng, đối xứng hoặc không. Có thể gặp hạch to ở ngoại
biên (cổ, nách, bẹn ..), cũng có thể gặp ở vị trí sâu của cơ thể như trung thất, ổ
bụng [9][13].
- Lách to: Chiếm khoảng 50%. Lách to có thể từ độ I đến độ IV, mật độ
chắc, di động, ấn không đau[9][13]
- Gan to: chiếm 25%-25%, ít khi to đơn độc, khá chắc, ấn không đau,
có thể có khối [13][37].
- Có hội chứng ‘B’: có thể gặp sốt (loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng), ra
mồ hôi trộm ban đêm, gầy sút trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng. Tỷ lệ
có hội chứng B chiếm khoảng dưới 25% và xếp vào nhóm có tiên lượng xấu.
7
- Ngứa: thường là biểu hiện nặng, chiếm khoảng 25% [9]
- Các triệu chứng khác: Có thể gặp thiếu máu, xuất huyết, giảm bạch
cầu đoạn khi có xâm lấn tủy xương, cường lách, thực bào máu xẩy ra.
- Giai đoạn bệnh tiến triển sẽ có thể gặp một số triệu chứng như: Liệt
mặt, liệt chi, mắt mờ, tê bì do tổn thương xâm lấn hệ thần kinh trung ương,
tắc ruột do tổn thương hệ thần kinh ruột hay khối u to chèn ép lòng tiêu hóa,
xuất huyết tiêu hóa do u ống tiêu hóa, hội chứng trung thất nếu hạch to hây
khối u Lympho to ở vùng lồng ngực chèn ép trung thất…Các xâm lấn làm
bệnh có tiên lượng xấu hơn.
- Có các u lympho ngoài hạch tiên phát hoặc trong quá trình diễn biến
bệnh gặp 40% các trường hợp [13][32], có thể gặp tổn thương ở bất kỳ cơ
- Đặc điểm tế bào - tổ chức học
- Hạch đồ [13]
Hạch tăng sinh mạnh, khá đồng nhất, đa số là các tế bào thuộc dòng
lympho (tính đơn dạng tế bào), phần lớn các tế bào là lymphoblast hoặc
prolymphocyte
Các tế bào thường có kích thước to, nguyên sinh chất hẹp, ưa base, nhân
to mịn; có thể thấy hình ảnh nhân nứt, nhân chia, nhân quái,..các tế bào
thường không tạo thành đám( trừ nguyên bào miễn dịch)
- Sinh thiết hạch hay tổ chức u lympho( Mô bệnh học)[7][37]
Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh ULATKH. Mỗi thể bệnh tương ứng
sự quá phát mang tính chất bệnh lý của một vị trí, một giai đoạn phát triển
nhất định của tế bào lympho
Ở tổ chức hạch, tế bào u lympho có xu hướng phá hủy cấu trúc hạch. Ở
các tổ chức lympho các cơ quan, tế bào U lympho thâm nhiễm giữa các tế bào
bình thường, collagen hoặc giữa các sợi cơ
Từ mô tả đầu tiên về bệnh bởi Thomas Hodgkin năm 1832, đến nay ta đã
biết mô bệnh học và lâm sàng của u lympho rất đa dạng và phức tạp. Có nhiều
bảng phân loại được đưa ra, tuy nhiên phổ biến được sử dụng trên lâm sàng
9
mấy chục năm qua là phân loại WF-Working Formulation công bố năm 1982
dựa trên hình thái tế bào học(Bảng 1.2) [3][18][21]
Bảng 1.1 Phân loại ULATKH theo WF (1982)
Phân loại
Đặc điểm
Độ
WF1
U Lympho tế bào nhỏ
dịch của U Lympho được thực hiện nhờ các phương pháp như hóa mô miễn
dịch tên mẫu mô bệnh học là chủ yếu, bên cạnh đó có thể có thêm miễn dịch
dòng chảy hỗ trợ cho chẩn đoán.
Trong chẩn đoán ULATKH, mô bệnh học vẫn được xem là tiêu chuẩn
vàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hình ảnh vi thể không đặc hiệu nên
10
không xác định chính xác được nguồn gốc loại tế bào. Trong các trường hợp
như vậy ta cần làm hóa mô miễn dịch hỗ trợ chẩn đoán.
Nguyên lý: Các kháng thể đặc hiệu đã biết sẽ gắn lên các kháng nguyên
biệt hóa (nếu có) ở các mức độ khác nhau tùy theo lượng kháng nguyên trên
tế bào của tiêu bản mô bệnh học.
HMMD là một phương pháp phân tích đánh giá đồng thời nhiều đặc
tính của một tế bào đơn lẻ khi tế bào được di chuyển từng cái một trong một
dòng chất lỏng.
Các tế bào được nhận diện trên cơ sở đã có gắn các kháng thể đặc hiệu
biết trước tương ứng với các kháng nguyên trên tế bào có đánh dấu chất màu
huỳnh quang.
Các marker trong chẩn đoán dòng tế bào B: BLC1, BCL2, Kappa,
Lamda, CD20, CD10, CD19, CD5, CD38, CD45
Các marker trong chẩn đoán dòng tế bào T: TL1, TL2, CD2, CD8,
CD4, CD56, CD7, CD5, CD3, CD45
Phenotype miễn dịch của một số thể U lympho: [7]
* ULATKH tế bào B:
ULATKH dạng nang: Sig+, HLA-DR+, CD19+, CD20 -, CD21+, CD10+
ULATKH lan tỏa tế bào nhỏ: CD5+
ULATKH lan tỏa tế bào hỗn hợp: CD19+, CD20+, CD21+, HLA-DR+,
Sig+ mạnh.
lympho ở các giai đoạn khác nhau sẽ có những kháng nguyên bề mặt đặc
trưng. Mỗi thể bệnh tương ứng với một nhóm các kháng nguyên bề mặt [7].
Cùng với các nhìn nhận về đặc điểm lâm sàng, hình thái học, biến đổi di
truyền, phân loại u lympho theo WHO 2001 đã ra đời, mang lại cái nhìn chi
tiết, phù hợp hơn nữa về nhóm bệnh lý này
12
Trong phân loại này, u Lympho đã được chia thành hai nhóm nhỏ: U
Lympho Hodgkin với đặc điểm có tế bào Reed Sternberg, lan tràn bệnh
theo đường bạch huyết; U lympho không Hodgkin với đặc điểm thâm
nhiễm lympho nhiều nơi, lan tràn bệnh qua đường máu và tỷ lệ bệnh gặp
cao hơn [7].
Bảng 1.2 Phân loại ULATKH theo WHO 2001
Tế bào B
U Lympho tiền B
Tế bào T
U Lympho tiền T
U Lympho/LXM lymphoblast tiền B U Lympho/LXM lymphoblast tiền T
Tế bào B trưởng thành
U Lympho tế bào nguyên bào NK
Tế bào T/NK trưởng thành
CLL/SLL/PLL
PLL/CLL
U Lympho tế bào lớn mạch máu
U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa xuất
U lympho tràn dịch nguyên phát
phát từ tổ chức dưới da
U Lympho Burkitt’s
U sùi dạng nấm
Hội chứng Sezary/Mycosis fungoides
U Lympho/LXM tế bào T người lớn
Mặt khác, dựa vào hình thái và biểu hiện lâm sàng của mỗi thể mà chia
thành hai nhóm [16]:
13
Nhóm tiến triển chậm bao gồm các thể: CLL, SLL, FL giai đoạn I và II,
U lympho vùng rìa (Hạch, lách, thể MALT), hội chứng Sezary/Mycosis
fungoide, U lympho tế bào B lớn kém biệt hóa ở da tiên phát. Đây là nhóm
bệnh ít có biểu hiện lâm sàng tại thời điểm chẩn đoán, chỉ định điều trị chỉ đặt
ra khi có tiến triển hoặc lan tràn.
Nhóm tiến triển nhanh: DLBCL, FL giai đoạn III và IV, U lympho Burkitt’s, U
lympho/LXM tiền B, T. Đây là nhóm có chỉ định điều trị ngay từ lúc được chẩn đoán.
Có thể thấy được phân loại theo 2001 rất có ý nghĩa cho điều trị và tiên
lượng bệnh.
1.2.4. Phân loại ULATKH theo WHO 2008
(U lympho nguyên bào T)
U Lympho tiền T
U Lympho/LXM lymphoblast tiền T
U Lympho tế bào nguyên bào NK
Tế bào B trưởng thành
Tế bào T/NK trưởng thành
CLL/SLL/PLL(U lympho tế bào lympho nhỏ) PLL/CLL
U Lympho thể MALT
U Lympho T dạng nguyên bào miễn
U Lympho tế bào mantle
dịch mạch máu
U Lympho tế bào áo nang
U Lympho tế bào T ngoại vi, không đặc hiệu
U Lympho thể nang
U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa
U Lympho vùng rìa(hạch, lách)
U Lympho liên quan ruột
U Lympho dạng lymphoplasmatic
U Lympho dưới da dạng như u mỡ
( lympho-tương bào)
U Lympho tế bào T ở gan, lách
U Lympho lan tỏa tế bào lớn
U Lympho NK/T ngoài hạch, thể mũi (U
Dạng giàu tế bào T/Mô bào
lympho mạch trung tâm)
Liên quan đến viêm mạn tính
U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa xuất
Liên quan đến Virus Epstein-Barr ở phát từ tổ chức dưới da (thể da nguyên
người cao tuổi
phát CD30+)
ULATKH nói riêng vẫn là phân chia giai đoạn tiêu chuẩn, phù hợp với
ULATKH tại hạch [3][11]
Bảng 1.4. Hệ thống xếp loại giai đoạn theo Ann Arbor, 1971
Giai đoạn
Đặc điểm tổn thương
I
Tổn thương một vùng hạch đơn độc(I) hoặc một vị trí ngoài
II
hạch (IE)
Tổn thương hai vùng hạch trở lên trên cùng một phía cơ
hoành(II). Có thể bao gồm cả lách(IIS), vị trí ngoài hạch(IIE)
III
hoặc có cả hai(IIES) nhưng vẫn còn một phía cơ hoành
Tổn thương hai vùng hạch trở lên ở hai phía cơ hoành(III). Có thể
IV
tổn thương cả ở lách(IIIS), ngoài hạch(IIIE) hoặc cả hai (IIIES)
Tổn thương lan tỏa và rải rác nhiều nơi của các tổ chức ngoài
hạch(Gan, tủy xương, di căn vào nhiều nơi của phổi,..), có thể
có hoặc không có tổn thương hạch
Tùy theo tình trạng có hay không có biểu hiện của hội chứng “B” mà phân
thành các mức độ:
B: Có biểu hiện của hội chứng “B”: sốt, ra mồ hôi đêm, sút cân trên 10kg
trọng lượng cơ thể trong 6 tháng
A: Không có các biểu hiện của hội chứng “B”
Mức độ nguy cơ
Low Grade??
A
Chỉ có một vài nguyen tâm bào
>15 nguyên tâm bào/vi trường
??
B
Còn có tâm bào
>15 nguyên tâm bào/vi trường
??
3
Toàn bộ là nguyên tâm bào hoặc nguyên
bào miễn dịch
Về đặc điểm lâm sàng, FL thường được phát hiện muộn do giai đoạn đầu
thường không biểu hiện triệu chứng. Tỷ lệ xâm lấn tủy xương chiếm 40%-70%.
Chỉ một phần ba bênh nhân ở giai đoạn I,II khi phát hiện mắc bệnh [19].
Về kiểu hình miễn dịch, các tế bào ác tính dòng lympho B có thể gặp [40]
BLC2+, BCL6+, CD19+, CD20+, CD79a+, CD10+, CD22+, CD5-, CD43BCL2 + chiếm tỷ lệ 85% - 90% FL giai đoạn 1-2, 50% FL giai đoạn 3 [40].
17
DLBCL được chia thành 3 nhóm nhỏ: Nhóm có Virus Epstein-Barr ở
người già, nhóm tế bào T/giàu mô bào, Nhóm liên quan đến tình trạng viêm
mạn tính.
Ở nhóm DLBCL có virus Epstein – Barr ở người cao tuổi: Là u ác
tính tế bào lympho B trưởng thành do nhiễm EBV gây ra, thường xảy ra ở
người từ 45-92 tuổi, liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch[7], tuổi
trung bình mắc bệnh là 71 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam:nữ = 1.4:1. Tại châu Á,
EBV+DLCBL ở người cao tuổi chiếm 8%-10% các trường hợp DLBCL[40].
Ở DLBCL có EBV+ tăng tương ứng với độ tuổi, tăng cao nhất ở nhóm trên
90 tuổi (20%-25%)[1675]. Vị trí mắc bệnh tiên phát chiếm tỷ lệ 70% ở ngoài
hạch (Chủ yếu ở da, phổi, Amidal, dạ dày) có hoặc không kèm theo hạch to.
30% bệnh nhân chỉ có hạch to đơn thuần[40].
Ở EBV+DLBCL, kiểu hình miễn dịch có CD20+, CD79+, CD10-,
BLC6-, IRF4/MUM1 đa số +, các trường hợp hình thái nguyên bào miễn dịch
hoặc nguyên tương bào có CD20- và có tiết kháng thể miễn dịch bất thường,
các trường hợp tế bào lớn ko điển hình có LMP1 và EBNA-2+ 94% và có
28% trường hợp có CD30+, CD15-.
Nhóm tế bào T/giàu mô bào (THRLBCL=T cell/histiocyte-rich large
B cell lymphoma) là u ác tính của tế bào B tâm mầm[263], thường gặp ở tuổi
trung niên, chiếm khoảng 10% DLBCL. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam: nữ = 3:1.
Lâm sàng biểu hiện ở tủy xương (17%-60%), gan(13%-70%) và lách (33%67%) [40] có thể ở hạch. Hay gặp biểu hiện lâm sàng sốt, mệt mỏi, lách
và/hoặc gan to, giai đoạn III-IV chiếm 64%.
Về kiểu hình miễn dịch, THRLBCL có tất cả dấu ấn biệt hóa của dòng
lympho B, BCL6+, một số có BCL2+, CD15-, CD30-, CD138Ở nhóm DLBCL liên quan tình trạng viêm mạn tính, bệnh thường
xảy ra trên bệnh nhân viêm mạn ở màng phổi, xương-tủy xương, khớp, nhiễm
EBV …Thời gian từ khi bị viêm mạn tính đến khi bị u lympho ác tính khoảng