CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG tủy SỐNG và VAI TRÒ của NHÂN VIÊN y tế TRONG hỗ TRỢ NGƯỜI BỆNH tại BỆNH VIỆN PHỤC hồi CHỨC NĂNG TỈNH sơn LA năm 2018 - Pdf 55

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

MAI HNG NHUNG

CHấT LƯợNG CUộC SốNG CủA NGƯờI BệNH
CHấN THƯƠNG TủY SốNG Và VAI TRò CủA NHÂN
VIÊN
Y Tế TRONG Hỗ TRợ NGƯờI BệNH TạI BệNH VIệN
PHụC HồI CHứC NĂNG TỉNH SƠN LA NĂM 2018

LUN VN THC S QUN Lí BNH VIN

H NI 2019


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

MAI HNG NHUNG

CHấT LƯợNG CUộC SốNG CủA NGƯờI BệNH
CHấN THƯƠNG TủY SốNG Và VAI TRò CủA NHÂN
VIÊN
Y Tế TRONG Hỗ TRợ NGƯờI BệNH TạI BệNH VIệN

Cuối cùng, xin cảm ơn anh chị em, bạn bè đồng nghiệp tại lớp Cao học
khóa 26, chuyên ngành Quản lý bệnh viện đã luôn bên cạnh động viên tôi
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Mai Hồng Nhung


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Mai Hồng Nhung, học viên cao học khóa 26 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Quản lý bệnh viện, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS. TS. Đỗ Đào Vũ và PGS TS Trần Thị Thanh Hương.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Học viên

Mai Hồng Nhung


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASIA




MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................3
1.1. Một số định nghĩa.......................................................................................3
1.1.1. Chấn thương tủy sống.......................................................................3
1.1.2. Chất lượng cuộc sống........................................................................3
1.1.3. Nhân viên y tế...................................................................................3
1.1.4. Phục hồi chức năng...........................................................................4
1.1.5. Chăm sóc người bệnh........................................................................4
1.2. Dịch tễ học chấn thương tủy sống..............................................................4
1.2.1. Trên thế giới......................................................................................4
1.2.2. Tại Việt Nam.....................................................................................5
1.3. Vai trò của nhân viên y tế trong chăm sóc, phục hồi chức năng................5
1.3.1. Các giai đoạn chăm sóc, PHCN cho người bệnh chấn thương tủy sống.......6
1.3.2. Các phương pháp điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng cho
người bệnh chấn thương tủy sống.....................................................7
1.4. Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống.....9
1.4.1. Phương pháp đánh giá.......................................................................9
1.4.2. Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở người bệnh chấn thương tủy sống. 10
1.5. Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy
sống và vai trò của nhân viên y tế trong hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc
sống cho người bệnh.................................................................................13
1.5.1. Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn
thương tủy sống...............................................................................13
1.5.2. Các nghiên cứu về vai trò của nhân viên y tế trong hỗ trợ cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người bệnh chấn thương tủy sống.........17
1.6. Khung lý thuyết........................................................................................20

qua đánh giá khả năng độc lập theo thang điểm SCIM...................36
3.2.2. Chất lương cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống thông
qua đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS.............................39
3.2.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống theo
thang điểm EORTC QLQ-C30........................................................40


3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế trong hỗ trợ người bệnh cải
thiện chất lượng cuộc sống tại bệnh viện PHCN tỉnh Sơn La.........................41
3.3.1. Kiến thức của NVYT về chăm sóc PHCN cho NB CTTS..............41
3.3.2. Thái độ của NVYT trong hỗ trợ chăm sóc, phục hồi chức năng và tư
vấn cho người bệnh chấn thương tủy sống.....................................43
3.3.3. Thực hành của NVYT trong hỗ trợ chăm sóc, phục hồi chức năng
và tư vấn cho người bệnh sau CTTS...............................................44
Chương 4: BÀN LUẬN..................................................................................46
4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu....................................................46
4.1.1. Thông tin chung người bệnh...........................................................46
4.1.2. Thông tin chung về nhân viên y tế..................................................48
4.2. Chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống điều trị tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng Tỉnh Sơn La năm 2018............................49
4.2.1. Chất lượng cuộc sống thông qua đánh giá khả năng độc lập..........49
4.2.2. Chất lượng cuộc sống thông qua đánh giá mức độ đau...................51
4.2.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống theo
thang điểm EORTC QLQ-C30........................................................52
4.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế trong hỗ trợ cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người bệnh chấn thương tủy sống tại Bệnh viện
Phục hồi chức năng Tỉnh Sơn La năm 2018.............................................55
KẾT LUẬN.....................................................................................................59
KIẾN NGHỊ....................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đánh giá về khả năng di chuyển trong nhà và bên ngoài....................38

Bảng 3.8.

Chất lượng cuộc sống của NB theo thang điểm EORTC QLQ-C30. . .40

Bảng 3.9.

Kiến thức chung của NVYT về chăm sóc, PHCN cho NB CTTS.......41

Bảng 3.10. Kiến thức của nhân viên y tế về từng nội dung trong chăm sóc phục
hồi chức năng cho người bệnh CTTS.................................................42
Bảng 3.11. Thái độ của nhân viên y tế trong hỗ trợ tư vấn chăm sóc, và phục hồi
chức năng cho người bệnh chấn thương tủy sống...............................43
Bảng 3.12. Mức độ tự tin của nhân viên y tế trong thực hiện các hoạt động chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh CTTS..................................44
Bảng 3.13. Thực hành của nhân viên y tế trong chăm sóc, phục hồi chức năng và
tư vấn cho người bệnh chấn thương tủy sống.....................................45


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biều đồ 3.1. Khả năng độc lập của NB CTTS theo thang điểm SCIM.........38
Biểu đồ 3.2. Mức độ đau của người bệnh chấn thương tủy sống theo thang
điểm VAS..................................................................................39
Biểu đồ 3.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống
theo thang đo EORTC QLQ-C30..............................................41

DANH MỤC HÌNH


của người bệnh mà còn tác động không nhỏ tới phát triển kinh tế, xã hội mỗi
quốc gia. Tuy nhiên, hiện nay việc hỗ trợ, chăm sóc, phục hồi chức năng


2

nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh CTTS còn chưa được
quan tâm đúng mức.
Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, nhu cầu người bệnh
nói chung và người bệnh CTTS đều mong muốn có chất lượng cuộc sống tốt
hơn, điều này đòi hỏi sự nỗ lực của các bệnh viện và nhân viên y tế trong
công tác chăm sóc sức khỏe. Việc tiến hành các nghiên cứu về thực trạng ảnh
hưởng của bệnh và những biện pháp hỗ trợ, can thiệp sẽ giúp các nhà quản lý,
nhân viên y tế có cơ sở cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ người bệnh
CTTS hiệu quả hơn, góp phần xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng
cuộc sống, tăng khả năng hòa nhập cho người bệnh CTTS khi trở về sinh hoạt
tại gia đình và cộng đồng. Theo tham khảo của chúng tôi, chưa có nhiều
nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau CTTS và đặc biệt là
vai trò của nhân viên y tế trong hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống cho NB
CTTS. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Chất lượng cuộc sống của
người bệnh chấn thương tủy sống và vai trò của nhân viên y tế trong hỗ trợ
người bệnh tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Tỉnh Sơn La năm 2018” với
hai mục tiêu:
1. Mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh chấn thương tủy sống điều
trị tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Sơn La năm 2018.
2. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế trong hỗ trợ cải
thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh chấn thương tủy sống tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Sơn La năm 2018.




Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ phỏng vấn đối tượng NVYT trực
tiếp tham gia vào công tác CS, PHCN cho người bệnh là bác sĩ, điều dưỡng
và kỹ thuật viên.
1.1.4. Phục hồi chức năng
Phục hồi chức năng người bệnh CTTS là dùng các biện pháp y học, xã
hội học, giáo dục học, kinh tế và kỹ thuật PHCN nhằm đảm bảo cho họ tái hội
nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng tham gia các hoạt động trong gia đình, xã
hội, có cuộc sống bình thường tối đa so với hoàn cảnh của họ [12], [13].
1.1.5. Chăm sóc người bệnh
Chăm sóc NB trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ
bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết,
tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị
và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB [14].
1.2. Dịch tễ học chấn thương tủy sống
1.2.1. Trên thế giới
Theo báo cáo thống kê trên thế giới, hàng năm tỷ lệ CTTS có xu hướng
ngày càng gia tăng. Năm 2004, Sinha D cho biết tỷ lệ CTTS ở Ấn Độ là 20.000
trường hợp/năm, trong đó 80% NB trong độ tuổi lao động [15]. Theo trung tâm
thống kê CTTS quốc gia Hoa Kỳ, ước tính năm 2012 tỷ lệ CTTS khoảng 40
trường hợp trên 1 triệu dân hay khoảng 12000 ca mắc mới mỗi năm. Độ tuổi
trung bình của NB CTTS là 41 tuổi và 80,6% là ở nam giới, loại chấn thương
thường gặp nhất là liệt tứ chi (56,6%) và dưới 1% người bệnh phục hồi thần
kinh hoàn toàn khi xuất viện [3]. Theo Pickett Gwynedd E và cộng sự, Canada
có tỷ lệ CTTS là 42,4 người/triệu dân, tập trung từ độ tuổi 15 đến 64, tai nạn
giao thông chiếm 35% [16]. Theo số liệu năm 2011, Schoenfeld và cộng sự
cho biết tỷ lệ CTTS trong quân đội Hoa Kỳ là 429 trường hợp/triệu quân nhân
[17]. Ở Bắc Mỹ, tỷ lệ chấn thương tủy sống khoảng 12.000 trường hợp




6

+ Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu có nhiệm vụ luyện tập cho người bệnh
các hoạt động tự chăm sóc bản thân trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày,
giúp người bệnh tái hòa nhập với môi trường sống ở gia đình và cộng đồng.
+ Kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu có nhiệm vụ luyện tập cho người bệnh
có rối loạn chức năng ngôn ngữ và nhận thức giao tiếp.
+ Kỹ thuật viên dụng cụ chỉnh hình có nhiệm vụ chế tạo, sản xuất, sửa
chữa dụng cụ trợ giúp, dụng cụ thay thế và hướng dẫn người bệnh, gia đình
người bệnh và cộng đồng tự làm một số dụng cụ trợ giúp phù hợp.
+ Điều dưỡng có vai trò quan trọng trong việc phục hồi cho NB ở mọi
giai đoạn, đặt ra kế hoạch và đánh giá được quá trình thực hiện kế hoạch, từ
đó xác định mức độ hồi phục của NB. Chăm sóc giúp đỡ NB phục hồi. Giáo
dục gia đình trong việc tự chăm sóc NB. Giải thích cho gia đình và cộng đồng
hiểu, cảm thông với hoàn cảnh người bệnh. Phòng ngừa biến chứng. Xác định
nhu cầu của NB cần được đáp ứng. Giúp họ phát huy khả năng còn lại để tái
hội nhập xã hội.
1.3.1. Các giai đoạn chăm sóc, PHCN cho người bệnh chấn thương tủy
sống [13]
Giai đoạn một: Là giai đoạn có tính chất cấp tính, từ lúc NB bị CTTS
đến lúc cột sống đã ổn định. Trong giai đoạn này chăm sóc cho người bệnh là
quan trọng, tốt nhất là chăm sóc tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế.
Mục tiêu:
+ Tìm nguyên nhân và giải quyết nguyên nhân.
+ Phòng ngừa các thương tật thứ cấp: loét do đè ép, nhiễm trùng phổi,
nhiễm trùng tiết niệu, co rút, cứng khớp.
+ Chăm sóc đường tiết niệu.
+ Chăm sóc đường tiêu hóa.
+ Chăm sóc đường hô hấp.

các vùng tỳ đè [7], [23].


8

Chăm sóc đường hô hấp: Rung kết hợp dẫn lưu tư thế, tập ho để giải
phóng đờm dãi ra ngoài; tập thở nhằm tăng cường khả năng hô hấp, trao đổi
khí, phòng biến chứng viêm phổi, xẹp phổi và suy hô hấp [24], [25].
Chăm sóc đường tiết niệu: Mục tiêu của chăm sóc đường tiết niệu là
đi tiểu chừng 3-4 giờ/lần, duy trì kiểm soát nước tiểu, khi đi ngủ nước tiểu
không rò rỉ ra, tránh nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát. Tối thiểu phải đạt
được là giảm sự ảnh hưởng đến hoạt động xã hội, hướng nghiệp và học nghề
của người bệnh [26], [27], [28].
Chăm sóc đường ruột: Chăm sóc đường ruột có thể đòi hỏi phải sử
dụng hai phương pháp kích thích trực tràng: kích thích cơ học và kích thích
hóa học. Hai kích thích này có thể sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp cả hai
phương pháp [23], [26]. Tập luyện đường ruột là sự bài tiết ở đường ruột
thông qua phản xạ có điều kiện [7].
Điều trị cơn rối loạn thần kinh giao cảm phản xạ: Nhanh chóng hạ
huyết áp bằng cách dựng người bệnh ngồi thả hai chân xuống giường, nếu
huyết áp không hạ mới chuyển sang dùng thuốc hạ áp. Tìm nguyên nhân gây
cơn rối loạn phản xạ thực vật để loại bỏ. Khi tình trạng NB đã ổn định nhanh
chóng trao đổi với người nhà NB về nguyên nhân gây ra và các vấn đề cần
phòng ngừa như điều chỉnh kế hoạch điều trị, thảo luận về rối loạn phản xạ
thực vật, hướng dẫn cách phòng [29].
Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Đau là một cảm giác khó
chịu, xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương của các mô tế bào. Đau còn là kinh
nghiệm được lượng giá bởi nhận thức chủ quan tùy theo từng người, từng
cảm giác về mỗi loại đau, là dấu hiệu của bệnh và phải tìm ra nguyên nhân để
điều trị [30]. Việc điều trị đúng tình trạng đau còn phụ thuộc vào nhận thức

1.4.1. Phương pháp đánh giá
Đánh giá CLCS là đánh giá phản ánh tác động của một bệnh nào đó
đến cuộc sống của người bệnh. Theo Tổ chức Y tế thế giới, CLCS liên quan


10

đến sức khỏe nói chung được coi là cấu trúc đa chiều bao gồm sức khỏe thể
lực, sức khỏe tâm thần, chức năng xã hội và toàn trạng nói chung . Nhiều bộ
công cụ khác nhau đã được xây dựng để đánh giá CLCS và được phân loại
là đánh giá theo bệnh đặc thù hoặc đánh giá chung [9], [35].
Hiện có nhiều phương pháp để đánh giá CLCS của người bệnh như:
- Người bệnh tự đánh giá;
- Đánh giá thay thế qua người thân chăm sóc;
- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp các hành vi và hoạt động liên quan
đến chất lượng cuộc sống [36].
1.4.2. Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở người bệnh chấn thương
tủy sống
Có rất nhiều các bộ công cụ đánh giá CLCS ở người bệnh CTTS và có
thể rất khác nhau về các lĩnh vực đánh giá. Smith và cộng sự (2015) sử dụng
công cụ đánh giá CLCS ở NB CTTS thông qua FIQL (fecal incontinence
quality of life) để xác định mức độ của rò rỉ phân ngoài ý muốn ảnh hưởng
đến CLCS của người bệnh CTTS [37]. Bochkezanian và cộng sự (2015) đánh
giá CLCS ở người bệnh CTTS thông qua mức độ độc lập [38] Cushman
Daniel M và cộng sự (2015) đã đánh giá các khía cạnh trong CLCS của người
bệnh CTTS bao gồm hoạt động giải trí, quan hệ xã hội, hạnh phúc, công việc
có ý nghĩa, đời sống tình dục và CLCS nói chung [39]. Tulsky David S và
cộng sự (2015) đã sử dụng bộ công cụ SCI-QoL (Spinal cord injury-Quality
of Life) để đánh giá CLCS của NB CTTS thông qua tình trạng sức khỏe [40].
Các tiêu chí của bộ công cụ đánh giá CLCS cho người bệnh CTTS

EQ-5D-5L hay EORTC QLQ-C30.
Đặc biệt EORTC QLQ-C30, hiện nay đã trở thành một công cụ tiêu
chuẩn để đo CLCS liên quan đến sức khỏe ở người bệnh dưới mọi hình thức,
bao gồm 30 câu với các thang điểm đánh giá về chức năng, triệu chứng, tác
động tài chính và tình trạng sức khỏe tổng quát [51].


12

Do vậy trong nghiên cứu này, để đánh giá chất lượng cuộc sống của
người bệnh CTTS một cách chung nhất chúng tôi lựa chọn bộ công cụ SCIM,
VAS và EORTC QLQ-C30.
* Bộ công cụ đánh giá khả năng độc lập sau chấn thương tủy sống SCIM
(Spinal Cord Independence Measure)
Thang điểm SCIM đánh giá các lĩnh vực: khả năng tự chăm sóc, chức
năng hô hấp và kiểm soát cơ tròn, khả năng di chuyển trong phòng và nhà vệ
sinh, khả năng di chuyển ở trong nhà và bên ngoài (chi tiết xin xem trong
phần phụ lục 1).
Câu trả lời dựa trên 2 mức độ của thang điểm: 1 = không tốt (0-60
điểm), 2 = tốt (61-100 điểm). Tổng điểm SCIM nằm trong khoảng từ 0 đến
100 với điểm số cao hơn tương ứng với khả năng độc lập tốt hơn.
Đây là bảng công cụ phản ánh khá toàn diện những yếu tố liên quan
đến khả năng độc lập của NB sau CTTS. Hơn nữa với cấu trúc khá đơn giản,
dễ hiểu sẽ giúp cho việc sử dụng đánh giá chính xác hơn các chức năng của
NB. Chính với những ưu điểm vậy, Hiệp hội tổn thương tủy sống đã áp dụng
và khuyến cáo sử dụng cho việc đánh giá sự độc lập của NB sau CTTS.
Thang điểm SCIM hoàn toàn đáp ứng được tính chính xác, khánh quan và đầy
đủ thông tin của nhà nghiên cứu [52].
* Bộ công cụ đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analogue Scale)
Bộ công cụ đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS là bộ công cụ

xấu hổ. Bộ câu hỏi được phát trước và sau phẫu thuật. Sử dụng T-test để so
sánh trước và sau phẫu thuật. Kết quả cho thấy từ 2003-2010, nghiên cứu
được thực hiện trên 17 người bệnh CTTS, bao gồm 10 NB liệt 2 chân và 7
NB liệt tứ chi có thời gian trung bình là 33 năm sau phẫu thuật. Có tới 85%
người bệnh CTTS trải qua các mức độ của táo bón nặng, việc điều trị ban đầu
của táo bón liên quan đến thần kinh ruột, rối loạn chức năng nói chung bao
gồm sự kết hợp của phương pháp điều trị đường uống, thuốc đạn và dung dịch
thụt tháo, phương pháp điều trị này có lợi ích là không xâm lấn. (FIQL) là bộ


14

công cụ đáng tin cậy và hợp lệ để đo CLCS liên quan đến không kiểm soát
phân. Hơn nữa, khi phân tích tính cho thấy mối tương quan của (FIQL) phù
hợp với bộ công cụ đánh giá CLCS toàn cầu SF-36, và nó đã được sử dụng
rộng rãi trong các nghiên cứu về CLCS ở NB CTTS [37].
- V. Bochkezanian, J Raymond, de Oliveira và cộng sự (2015) dùng kết
hợp bài tập aerobic và những bài tập tăng sức mạnh theo vòng tròn đối với
NB CTTS. Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau CTTS được đánh giá
thông qua khả năng độc lập với việc sử dụng thang PEDro (Physiotherapy
Evidence Database); nghiên cứu thực nghiệm bởi hai nhà nghiên cứu khác
nhau. Kết quả: Nghiên cứu phân tích 7981 NB, trong đó 9 thử nghiệm đạt tiêu
chuẩn lựa chọn. Từ 9 thử nghiệm trên, 7 cho kết quả của việc tập aerobic, và 2
trong số đó cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa thống kê. 5 nghiên cứu cho kết
quả tăng sức mạnh cơ, 4 trong số đó có kết quả có ý nghĩa thống kê. 2 nghiên
cứu khác xem xét chất lượng cuộc sống và 1 trong 2 nghiên cứu cho thấy sự
khác nhau có ý nghĩa giữa các nhóm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi có sự can
thiệp tập thể dục kết hợp NB sẽ có sự suy yếu về thể chất do đó nó ảnh hưởng
đến khả năng tập thể dục, dẫn đến CLCS ở những NB CTTS giảm theo [38].
- D. M. Cushman, K. Thomas, D. Mukherjee (2015) đã sử dụng bảng

- Nghiên cứu phân tích các công cụ cho thông tin về CLCS liên quan
đến sức khỏe HRQoL (Health-related quality-of-life), bao gồm Bản điều tra
ngắn (SF-36), Bản điều tra ngắn 36 dành cho cựu chiến binh (SF-36V), Bản
điều tra ngắn 12 (SF-12), Bản điều tra ngắn 6 dành cho người khuyết tật (SF6D), Hồ sơ ảnh hưởng của bệnh thật (SIP-68), Bảng tự đánh giá CLCS
(QWB-SA), Qualiveen và Công cụ NB tự đánh giá ảnh hưởng của co cứng
(PRISM). Trong số 22 bài báo với 8 công cụ đánh giá CLCS liên quan đến
sức khỏe của người bệnh cho thấy người bệnh CTTS có CLCS kém hơn nhiều
so với dân số nói chung, đặc biệt là về thể chất [55].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status