BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 05/2017 đến tháng 09/2017
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN ...........3
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc ................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Bệnh
viện ................................................................................................................... 4
1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện ............ 8
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ........................10
1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị .................................................. 10
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC ............................................................... 11
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN ............................................................... 13
1.3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ
DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM ........................................................................15
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT
NAM ........................................................................................................................16
1.5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH PHÚC .............................................................................. 19
1.6. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH VĨNH
PHÚC .......................................................................................................................20
1.6.1. Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng tỉnh Vĩnh Phúc ................................. 20
1.6.2. Khoa Dược ........................................................................................... 25
1.6.3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) .... 27
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 28
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....................28
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................28
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 28
4.3. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT .........................58
4.4. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành
phần ..........................................................................................................................59
4.5. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên thương mại
(Generic) ..................................................................................................................59
4.6. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/thuốc GNHTT ..........................................................................................................................60
4.7. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược/thuốc chế
phẩm YHCT ............................................................................................................60
4.8. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng .........................................60
4.9. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn ..............61
4.10. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo Thông tư 11/2016/TTLT-BYT-BTC 61
4.11. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 ..............62
4.12. Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC ...........62
4.13. Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với Danh mục đề xuất đấu thầu năm
2016. ........................................................................................................................ 63
4.14. Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng. ....... 63
4.15. Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016. ....... 63
4.16. Các thuốc được sử dụng rất ít so với cơ số đề xuất ban đầu. ...................... 63
4.17. Phân tích các thuốc thanh xử lý của Bệnh viện năm 2016 ......................... 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 65
KẾT LUẬN .............................................................................................................65
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................66
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
SYT
Sở Y Tế
PHCN
Phục hồi chức năng
YHCT
Y học cổ truyền
ĐKKVPY
Đa khoa khu vực Phúc Yên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các bước xây dựng và thực hiện Danh mục thuốc Bệnh viện ................ 9
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phục hồi chức năng năm 2016 phân loại
theo mã ICD 10 - WHO .............................................................................................24
Bảng 2.3 Danh sách các nguồn thu thập số liệu .......................................................31
Bảng 2.4 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc .......................................................33
Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo nhóm tác dụng dược lý ..............35
Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại Bệnh viện PHCN Vĩnh Phúc theo
nguồn gốc, xuất xứ ......................................................................................................39
Bảng 3.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT .................40
Bảng 3.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT theo nhóm
tác dụng dược lý ..........................................................................................................40
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần ...........42
Hình 3.6 Tỷ lệ giá trị sử dụng của các thuốc trong các nhóm A, B, C .......... 49
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân, là một trong ba yếu tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả
công tác khám chữa bệnh. Hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về
thuốc là: Bảo đảm thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu
điều trị và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
Ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc khám bệnh,
chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh chủ yếu được tiến hành trong
các Bệnh viện. Hoạt động thăm khám và điều trị cho bệnh nhân trong bệnh
viện hầu hết các trường hợp đều phải sử dụng thuốc. Việc lựa chọn thuốc
đóng vai trò rất quan trọng để người bệnh được tiếp cận với thuốc có chất
lượng tốt, hiệu quả điều trị cao và tiết kiệm chi phí. Sử dụng thuốc kém hiệu
quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Đây
cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng
tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ. Nên, việc xây
dựng danh mục thuốc, cung ứng thuốc trong Bệnh viện luôn là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của từng Bệnh viện nói riêng và toàn ngành Y
tế nói chung.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của thị trường thuốc,
hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện đã thu được nhiều kết quả: thuốc cung
ứng đa dạng cả về số lượng và chủng loại, luôn đảm bảo đủ thuốc phục vụ
cho quá trình khám và điều trị của Bệnh viện... Điều này giúp cho việc cung
ứng dễ dàng và thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng
túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc ở các Bệnh viện, nhiều Bệnh viện chỉ
chú trọng cung ứng các thuốc do nước ngoài sản xuất, thuốc mang tên biệt
dược, một số Bệnh viện còn buông lỏng công tác giám sát sử dụng thuốc nên
nhiều loại thuốc được sử dụng không nhằm mục đích điều trị. Chính vì vậy,
thuốc, hoặc cùng số tiền ấy mà mua được những thuốc chất lượng tốt hơn, an
toàn và hiệu quả hơn.
- Có thể giảm số ngày nằm viện.
3
- Có một DMT được phép sử dụng tại cơ sở sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc
tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn
ra thường xuyên liên tục.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc
Bệnh viện
Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp Bệnh viện
không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để Bệnh viện hoạch
định, phát triển toàn diện trong tương lai. Mỗi Bệnh viện được xây dựng trên
địa bàn khác nhau, ứng với mỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý,
yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng
nhiệm vụ theo tuyến. Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của mỗi Bệnh viện
đều khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại là MHBT của Bệnh viện đa
khoa và MHBT của Bệnh viện chuyên khoa. [12].
Phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị hay hướng dẫn điều trị chuẩn (STGs) là văn bản có tính
chất pháp lý. Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như
một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh. Một hướng dẫn thực hành
điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau. Theo Tổ chức
Y tế thế giới, một hướng dẫn điều trị bao gồm đủ 4 tiêu chí:
- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại , phối hợp đúng, còn hạn dùng;
- An toàn: Không gây tai biến, không có tương tác thuốc.
- Hiệu quả: Dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu.
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất.
Ngày 26/12/2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 45/2013/TT-BYT ban
hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao gồm 29 nhóm thuốc
điều tri với 466 tên thuốc tân dược[14], bãi bỏ hiệu lực của Quyết định số
17/2005/QĐ-BYT.
*Tiêu chí lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu tân dược
- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;
- Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện
bảo quản, cung ứng và sử dụng;
- Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy
thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Giá cả hợp lý;
- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó
có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn.
5
Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở
đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung
ứng.
Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở
khám, chữa bệnh.
Danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở
danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành. Đây
là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều
trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ
bảo hiểm y tế. Từ danh mục thuốc chủ yếu ban hành theo Quyết định số
03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung sửa đổi theo Quyết định 05/2008/QĐ-BYT
ngày 01/2/2008 [13] và sau đó là Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày
17/11/2014. Thông tư 31/2011/TT – BYT ngày 11/7/2011 bao gồm 900 thuốc
viện. HĐT&ĐT có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính
sách thuốc và phối hợp bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc và phân phối thuốc.
Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMTBV là chức năng quan trọng nhất
của HĐT&ĐT. HĐT&ĐT thể hiện vai trò rất quan trọng trong quy trình xây
dựng danh mục thuốc của Bệnh viện.[2]
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các
quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành, đồng thời căn cứ
vào mô hình bệnh tật và kinh phí của Bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu
một phần viện phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc
Bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị
trong Bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp
dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kĩ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ y tế ban
hành;
- Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước [4]
* Các tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua
kết quả thử nghiệm lâm sàng.
7
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về
chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất
Bảng 1.1. Các bước xây dựng và thực hiện Danh mục thuốc Bệnh viện
Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1
Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh viện
Bước 2
Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3
Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng Danh mục thuốc
Bước 4
Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5
Thu thập các Thông tin để đánh giá lại Danh mục thuốc hiện tại
Bước 6
Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7
Bước 14
Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15
In ấn và phát hành cẩm nang Danh mục thuốc
Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV
Bước 16
Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17
Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18
Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc
Bước 19
Cập nhật các thuốc trong cẩm nang Danh mục thuốc
9
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT
10
ngày 17/11/2014 Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ
yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán.
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm
thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý
của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm
điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở thông
tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý..
Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC
a. Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm
tỷ trọng lớn trong ngân sách. Phân tích ABC có thể :
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử
dụng để: lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra
những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua
được với giá thấp hơn.
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B
chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%. [6]
+ Trong hạng A, xác định sự có mặt của nhóm thuốc vitamin, khoáng
chất và các thuốc có tác dụng bổ trợ yêu cầu hạn chế sử dụng (theo công văn
số 2503/BHXH-DVT của BHXH Việt Nam)
c. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
12
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh
tật. Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
không nằm trong DMT thiết yếu của Bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm
trong DMT bảo hiểm.
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất
của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [5].
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN
* Khái niệm phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không
thiết yếu)
Phân tích VEN là phương pháp phân tích dựa trên việc chia các thuốc
* Vai trò và ý nghĩa của phân tích VEN
Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho
việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và
xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp. Cụ thể:
Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn,
đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp.
Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường
xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các
thuốc không cần thiết. Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích
VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy
đủ trước tiên.
Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy
để mua các thuốc thiết yếu. Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng
cách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu.
Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị
sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các
thuốc không thiết yếu.
14
Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để
tránh hết kho [2].[5]
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc
có thể được phân tích theo 4 phương pháp chính: bao gồm:
+ Phân tích ABC,
+ Phân tích nhóm điều trị
+ Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
+ Phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD).
Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành
khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số Bệnh viện đa khoa các
tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các Bệnh viện chưa
hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN. Cụ thể là hầu hết các
thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng
“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến
Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp
ABC/VEN này. Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn
về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy
định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại Bệnh viện nên chưa tiến hành”.
Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo
cung ứng thuốc cho Bệnh viện nhưng chưa khoa học. Việc áp dụng phương
pháp phân tích ABC/VEN này ở các Bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn
chế [23].
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT
NAM
* Tình hình sử dụng thuốc tim mạch – huyết áp
Bệnh lý tim mạch vẫn là gánh nặng bệnh tật tử vong hàng đầu trên thế
giới. Ước tính bệnh lý tim mạch đã cướp đi mạng sống của 17, 5 triệu người
trên thế giới mỗi năm. Tại Việt Nam, tình hình bệnh lý tim mạch và đột quỵ
tăng dần theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Tăng huyết áp(THA) là
một trong những bệnh tim mạch có tỷ lệ mắc tương đối cao và đang có chiều
hướng gia tăng làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng đồng, các biến chứng
của bệnh rất nặng nề như tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, nhồi máu
cơ tim…, vì vậy trong việc điều trị bệnh THA thì đi đôi với việc cải thiện lối
sống cần phải có chiến lược điều trị bằng thuốc lâu dài thậm chí có thể suốt
đời.
Theo một nghiên cứu tại Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang
năm 2015 cho kết quả thuốc Tim m¹ch chiếm tỷ lệ cao nhất (44.18%) [40].
Hiện nay, tỷ lệ bệnh tim mạch những người cao tuổi ở nước ta chiếm tỷ lệ khá