NGHIÊN cứu mức độ tác ĐỘNG của các NHÂN tố LIÊN QUAN đến tài CHÍNH gây CHẬM TRỄ TIẾN độ của dự án xây DỰNG ở VIỆT NAM - Pdf 55

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN TÀI CHÍNH GÂY CHẬM TRỄ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
Ở VIỆT NAM
Mai Xuân Việt & Lương Đức Long
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TPHCM

TÓM TẮT: Chậm tiến độ trong các dự án xây dựng thường hay xảy ra và chịu nhiều
tổn thất. Sự chậm trễ trong dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm
chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói riêng và nền kinh tế tổng thể
của Việt Nam nói chung. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố liên
quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng đồng thời đề xuất một số
giải pháp để giải quyết vấn đề nhằm giảm thiểu việc chậm trễ tiến độ do các yếu tố liên
quan đến tài chính gây ra. Kết quả khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng thời gian
từ năm 2005 – 2010 phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài
chính gây chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về quản lý dòng
ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhân tố về
thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ. Kết quả
phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với chậm trễ
tiến độ với các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5%. Đồng thời kết quả nghiên cứu
cũng chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng mạnh nhất đến chậm trễ tiến
độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhóm yếu tố về tính
không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính.
Từ khóa: dự án trễ tiến độ, trễ tiến độ liên quan đến tài chính, công nghiệp xây dựng,
quản lý dự án.
1. GIỚI THIỆU
Ngành công nghiệp xây dựng là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân góp phần vào tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Ngành công nghiệp xây dựng
được xem là ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức. Ngành công nghiệp xây
dựng đặt ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng trong việc tạo sự giàu có, nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế


tiến độ của dự án xây dựng.
Qua các phân tích ở trên, Mô hình 2 được lựa chọn. Như vậy, Mô hình 2 giải thích
được 36.90% cho tổng thể về sự liên hệ của 4 nhân tố bao gồm nhóm yếu tố về thanh
toán trễ hạn, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu tố về
quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính và yếu tố tổng
mức đầu tư của nhóm yếu tố về đặc trưng dự án.
Dựa vào các hệ số hồi quy, Mô hình 2 chỉ ra mức độ tác động riêng phần của các
nhân tố nêu trên đến chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng. Cụ thể nhóm yếu tố về thanh
toán trễ hạn với hệ số độ dốc là 2.595 có mối quan hệ mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ.
Tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém (hệ số độ dốc là 1.480),
nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính (hệ số độ dốc là 1.295), nhóm
yếu tố về thiếu nguồn tài chính (hệ số độ dốc là 1.015). Ngoài ra, biến định tính tổng mức
đầu tư của nhóm yếu tố về đặc trưng dự án cũng có mối quan hệ khá mạnh với chậm trễ
tiến độ (hệ số độ dốc là 2.299).
Bên cạnh đó dựa vào các hệ số hồi quy, Mô hình 2 cũng cho biết: Nếu thanh toán trễ
hạn hơn 1 đơn vị thì mức độ chậm trễ tiến độ kéo dài thêm 2.595% trong điều kiện các
yếu tố khác không đổi. Nếu quản lý dòng ngân lưu dự án kém hơn 1 đơn vị thì mức độ
chậm trễ tiến độ kéo dài thêm 1.480% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Nếu thị
10


trường tài chính kém ổ định hơn 1 đơn vị thì mức độ chậm trễ kéo dài thêm 1.295%
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Nếu nguồn tài chính thiếu hơn 1 đơn vị thì
mức độ chậm trễ tiến độ kéo dài thêm 1.015% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ do các yếu tố liên quan đến tài
chính gây ra. Tổng mức đầu tư của dự án càng lớn thì mức độ ảnh hưởng đến chậm trễ
tiến độ càng lớn.
6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
Nhận biết các yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ sẽ giảm được việc

lưu dự án càng kém , thị trường tài chính càng không ổn định, nguồn tài chính càng thiếu
và tổng mức đầu tư dự án càng lớn thì mức độ chậm trễ tiến độ càng kéo dài.
Nghiên cứu cũng chỉ ra độ mạnh ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ của các nhóm yếu
tố, cụ thể nhóm yếu tố về thanh toán trễ hạn ảnh hưởng mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ
của dự án xây dựng, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém,
nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu tố về thiếu nguồn
tài chính.
6.2 KIẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chủ đầu tư, các nhà
thầu, các nhà quản lý dự án trong việc quản lý tài chính, tiến độ của dự án để đảm bảo dự
án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và trong ngân sách kế hoạch. Các nhà quản lý dự
án có thể lượng hóa yếu tố nào liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ để từ đó có
thể hoạch định, điều chỉnh quá trình thực hiện dự án nhằm giảm thiểu việc chậm trễ tiến
độ do các yếu tố liên quan đến tài chính mang lại. Nghiên cứu xác định các nhân tố quan
trọng liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến dộ của dự án xây dựng là nhóm yếu tố về
thanh toán trễ hạn đại diện là chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính, chủ đầu tư chi trả/
thanh toán chậm, nhà thầu đưa ra yêu cầu/ đòi hỏi không có căn cứ, tư vấn chậm trễ trong
việc xác nhận khối lượng thanh toán, mức độ sai khác giữa khối lượng thanh toán và
khối lượng nghiệm thu, hồ sơ thanh toán không đủ tài liệu và thông tin cần thiết, quá
trình xác nhận khối lượng thanh toán phải qua nhiều khâu, tư vấn giám sát thiếu năng lực
và trách nhiệm. Nhân tố 2 là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém đại diện
là năng lực tài chính của nhà thầu yếu, giá trúng thầu thấp, nhà thầu thực hiện quá nhiều
dự án cùng thời điểm, chủ đầu tư thiếu công tác dự báo dòng ngân lưu dự án thường
xuyên, khó khăn trong việc sắp xếp tín dụng, đọng vốn. Nhân tố 3 là nhóm yếu tố về tính
không ổn định của thị trường tài chính đại diện là lãi vay tăng, lạm phát, giá cả vật liệu
xây dựng tăng cao, tỷ giá ngoại tệ tăng. Nhân tố 4 là nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài
12


chính đại diện là mức độ khó khăn trong việc vay vốn, mức độ khó khăn trong việc huy

13


5.3 GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu dừng lại ở phân tích hồi qui đa biến, chưa tiến hành phân tích tác động
giữa các nhóm biến độc lập với nhau. Ngoài ra, mô hình cũng chỉ giải thích được 36.90%
khi nhân rộng ra tổng thể. Nguyên nhân có thể do kích thước mẫu còn nhỏ so với quy mô
nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Bên cạnh đó, một hạn chế của nghiên cứu nữa là chỉ
đưa một biến định tính là biến tổng mức đầu tư vào phân tích.

ABSTRACT: Delay in construction projects is a common phenomenon and a costly
problem. Delay in construction project lead to serious consequences that may retard th
development of the construction industry and influence the overall economic condition of
in Viet Nam. Therefore, the objective of the research was to identify factors related to
financial causes delay the progress of construction projects and some solutions are
recommended

in mitigating financial-related delays are provided accordingly. The

result of analyzing 200 construction projects completed from 2005-2010 indicate 4 main
factors varying delay of construction: late payment, poor cash flow management,
financial market instability and insufficient financial resource. Therefore, result reveal
that late payment is the most significant factor that leads to a project's delay, followed by
poor cash flow management, financial market instability and insufficient financial
resources. The results of multiple linear regression model confirmed the relationship
between these above 4 factors and contruction delay with the theories are supported at
the statistically significant level of 0.05
Keywords: Project delay, financial-related delay, construction industry, project
management.


construction industry. International Journal of Project Management.
12. Long Duy Nguyen, Stephen O. Ogunlana and Do Thi Xuan Lan (2004). “A study on
project success factors in large construction projects in Viet Nam”.
Bảng 3. Vai trò của đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát

Tần suất

Phần trăm

Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án

40

20.00%

Nhà thầu

79

39.50%

Tư vấn

50

25.00%

Ngân hàng


54.00%
22.50%
9.50%
14.00%

Tổng

200

100.00%

Bảng 5. Hình thức pháp lý của chủ đầu tư dự án
Hình thức chủ đầu tư

Tần suất

Phần trăm

33
110
20
12
25

16.50%
55.00%
10.00%
6.00%
12.50%


9

5.00%
1.00%
20.00%
53.00%
16.50%
4.50%

200

100.00%

16


Bảng 7. Tổng mức đầu tư của dự án khảo sát
Tần suất

Phần trăm

Nhỏ hơn 1 triệu USD

43

21.50%

Từ 1 – 2.5 triệu USD

72

Chức vụ người được phỏng vấn
Giám đốc/phó giám đốc quản lý dự án
Trưởng/phó phòng
Chỉ huy trưởng/chỉ huy phó/giám sát trưởng
Kỹ sư quản lý khối lượng
Tổng

17

Tần suất

Phần trăm

12
18
25
145

6.00%
9.00%
12.50%
72.50%

200

100.00%





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status