U
VN
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
rm
ac
Ph
a
DƯƠNG THỊ PHƯỢNG
y,
KHOA Y DƯỢC
ĐỊNH LƯỢNG STIPULEANOSID R2 TRONG THÂN
an
d
RỄ SÂM VŨ DIỆP
(PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM.)
Me
dic
ine
rm
ac
Ph
a
DƯƠNG THỊ PHƯỢNG
y,
KHOA Y DƯỢC
an
d
ĐỊNH LƯỢNG STIPULEANOSID R2 TRONG THÂN
RỄ SÂM VŨ DIỆP
(PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM.)
ine
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
of
Me
dic
LỜI CẢM ƠN
VN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận
rm
ac
y,
được rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các thầy cô giáo của Khoa Y Dược,
Đại học Quốc gia Hà Nội cùng với gia đình và bạn bè. Thời điểm hoàn thành khóa
luận cũng là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình với
những người đã dạy dỗ, hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của mình là
TS. Nguyễn Hữu Tùng - Khoa Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội - người thầy đã
Ph
a
dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá
trình thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình tới ThS. Nguyễn Thị Hoàng
an
d
Anh vì đã luôn dành thời gian hướng dẫn và động viên tôi trong quá trình hoàn
thiện khóa luận.
Sc
ho
ol
Lời cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình đã nuôi dạy, khích lệ và sát cánh,
giúp tôi có thêm động lực cố gắng để có kết quả như ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Dương Thị Phượng
VN
Acetonitril
BuOH
Buthanol
DAD
Detector mảng điốt (Diode array detector)
Dd
Dung dịch
Sắc ký lớp mỏng
Sti
Stipuleanosid R2
SVD
Sâm vũ diệp
TB
Trung bình
TT
Thứ tự
UV
Ultra violete
VIS
Visible
rm
ac
Ph
U
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VN
U
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Chương trình dung môi.
18
rm
ac
Bảng 3. Tính thích hợp hệ thống
y,
Bảng 2. Sự phù hợp hệ thống để xác định độ tinh khiết.
23
24
Bảng 5. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp
26
an
d
Bảng 7. Kết quả định lượng stipuleanosid R2 trong thân rễ sâm vũ diệp
Co
19
27
28
VN
U
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Hình ảnh sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.)
Hình 1.4. Sắc ký đồ của 2 chất và các thông số đặc trưng
rm
ac
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của stipuleanosid R2
y,
an
d
Hình 3.1. Sắc ký đồ của stipuleanosid R2 phân lập được sau khi phun
H2SO4 10% /EtOH
21
Hình 3.5. Sắc ký đồ dung dịch thử
22
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn đường chuẩn của stipuleanosid R2
24
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
1.1.2. Đặc điểm thực vật .............................................................................................2
1.1.3. Đặc điểm phân bố và sinh thái ..........................................................................2
an
d
1.1.4. Thành phần hóa học ..........................................................................................3
1.1.5. Tác dụng dược lý...............................................................................................4
1.1.6. Công dụng .........................................................................................................4
1.2. TỔNG QUAN VỀ STIPULEANOSID R2 ....................................................... 5
ine
1.2.1. Công thức hóa học ............................................................................................5
1.2.2. Tính chất lý hóa .................................................................................................5
dic
1.2.3. Tác dụng sinh học .............................................................................................6
1.2.4. Một số nghiên cứu định lượng stipuleanosid R2 bằng HPLC ..........................6
Me
1.3. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) ................. 6
ho
ol
2.3.1. Phương pháp chiết xuất các hợp chất ..............................................................12
2.3.2. Phương pháp định lượng stipuleanosid R2 trong cao rễ SVD bằng HPLC ....13
VN
U
2.3.3. Định lượng stipuleanosid R2 trong cao sâm vũ diệp và dược liệu sâm vũ diệp
...................................................................................................................................16
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................... 16
y,
CHƯƠNG 3 – KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN ........................................................17
rm
ac
3.1. KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIẾT CỦA STIPULEANOSID R2 PHÂN LẬP
ĐƯỢC ....................................................................................................................... 17
3.1.1. Phương pháp sắc ký lớp mỏng ........................................................................17
3.1.2. Phương pháp HPLC ........................................................................................17
Ph
a
3.1.3. Phương pháp đo độ nóng chảy ........................................................................20
of
Me
dic
3.4.1. Về xây dựng phương pháp định lượng stipuleanosid R2 bằng HPLC............28
3.4.2. Về định lượng stipuleanosid R2 trong dược liệu và cao sâm vũ diệp ............29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................31
U
ĐẶT VẤN ĐỀ
VN
Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem., họ Nhân sâm - Araliaceae), còn
rm
ac
y,
gọi là Trúc tiết nhân sâm, Tam thất lá xẻ, Sâm hai lần xẻ, Hoàng liên thất là một vị
thuốc quý phân bố ở Trung Quốc và dãy núi Hoàng Liên Sơn Tây Bắc nước ta
[3,22]. Gần đây sâm vũ diệp đã được thuần hóa và bước đầu được trồng thử nghiệm
ở một số địa phương ở Hà Giang, Lào Cai. Về mặt y học, sâm vũ diệp được sử dụng
làm thuốc bổ và là thành phần trong một số bài thuốc truyền thống của các dân tộc
ho
ol
of
stipuleanosid R2 trong thân rễ sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao”. Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho việc
xây dựng tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng dược liệu sâm vũ diệp phục vụ việc
quản lý chất lượng dược liệu trên thị trường và tối ưu hóa quy trình chiết xuất
saponin của SVD sau này.
rig
ht
@
Sc
Mục tiêu đề tài:
1. Xây dựng phương pháp định lượng stipuleanosid R2 bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao (HPLC).
2. Xác định hàm lượng stipuleanosid R2 trong cao sâm vũ diệp và dược liệu sâm vũ
diệp thu hái ở Tây Bắc.
Đề tài này là một phần trong đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình Tây
Bắc “Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển nguồn nguyên
Co
[3,21]. Thân rễ dài có nhiều đốt và những vết sẹo do thân rụng hàng năm để lại.
Thân khí sinh mảnh, cao 20 - 30 cm, thường đơn độc, mọc thẳng, rỗng giữa, có
vạch dọc, thường lụi vào mùa đông, mọc chồi thân mới từ giữa tháng 2 đến đầu
ol
of
Me
dic
ine
an
d
tháng 3 dương lịch. Lá kép chân vịt, gồm 2 - 3 cái mọc vòng. Lá chét 5 - 7 (ít khi 3)
thuôn, dài 2,5 - 14 cm, rộng 1,5 - 4 cm, gốc tròn, đầu thuôn thành mũi nhọn, xẻ thùy
không đều, mép có răng cưa, có lông.
ho
Hình 1.1. Hình ảnh sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.)[3,21]
Sc
1.1.3. Đặc điểm phân bố và sinh thái
Co
một tháng đã ra lá và gần đạt được chiều cao cực đại. Đến tháng 4, mỗi thân mang
lá có thể cho ra một cụm hoa. Quả xanh quan sát được vào cuối tháng 4 – 6, đến
tháng 7 quả đã chín và rụng xuống xung quanh gốc cây mẹ. Do quả chín đúng vào
rm
ac
thời kì có lượng mưa lớn tháng 7 – 8 nên hạt giống thường bị cuốn trôi, ảnh hưởng
đến khả năng tái sinh tự nhiên của sâm vũ diệp. Cách xác định tuổi của cây dựa vào
những vết sẹo thân được hình thành sau khi quả chín [3].
Ph
a
1.1.4. Thành phần hóa học
Theo các tài liệu đã nghiên cứu cho thấy Saponin được xem là thành phần
an
d
hoạt chất chính trong các loài thuộc chi Panax L.. Các nhà khoa học đã chiết tách và
xác định được gần 300 saponin từ các loài thuộc chi này [31]. Các kết quả
dic
ine
nghiên cứu trước đây của SVD cũng chỉ ra rằng saponin là thành phần chính của lá
và rễ cây sâm vũ diệp, trong đó bao gồm saponin khung oleanan với hàm lượng
ht
@
Gần đây vào năm 2011, nhóm nghiên cứu Việt Nam - Hàn Quốc đã phân lập
và xác định được một nhóm gồm 10 saponin khung oleanan (1-10, hình 1.2) là
thành phần chính của rễ cây sâm vũ diệp được thu hái ở núi Hoàng Liên Sơn (Việt
Nam), trong đó có 3 chất mới bifinosid A-C (1-3) [33].
3
U
VN
y,
rm
ac
Ph
a
an
d
ine
Hình 1.2. Các hợp chất tách được từ rễ cây sâm vũ diệp [33]
dic
1.1.5. Tác dụng dược lý
nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh. Sâm vũ diệp còn được dùng để cầm máu, tán ứ,
tiêu sưng. Dùng ngoài, rễ phơi khô, tán bột mịn, rắc chữa chảy máu và làm vết
thương mau lành. Rễ cây sâm vũ diệp còn được ngâm rượu rồi chiết dưới dạng tinh
Co
py
sâm dùng rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là chức năng sinh dục. Ngoài ra nhân dân ở
vùng trồng còn tận dụng cả thân và lá nấu cao rồi dùng để pha với nước hoặc rượu
4
VN
U
để uống cũng có tác dụng như rễ. Ở Trung Quốc, sâm vũ diệp còn được dùng làm
thuốc chữa lao, chảy máu cam, thổ huyết, đòn ngã tổn thương [7,22].
1.2. TỔNG QUAN VỀ STIPULEANOSID R2
dic
ine
an
d
Ph
Công thức phân tử: C53H84O23 [41].
ht
Phân tử lượng: 1089.232 g/mol [42].
Co
py
rig
1.2.2. Tính chất lý hóa
Chất bột màu trắng.
Độ tan: 0,57 g/L [42].
Điểm nóng chảy 210 - 2150C [41].
5
U
1.2.3. Tác dụng sinh học
VN
Stipuleanosid R2 là thành phần saponin trong dược liệu, được biết đến như là
rm
ac
1.3. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Me
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn
ol
of
hợp phân tích; dựa trên cơ sở là sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong
cột, nhờ dòng di chuyển của pha động dưới áp suất cao. Trong đó: pha động là chất
lỏng; pha tĩnh là một chất rắn dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ trên một
chất mang rắn, hay một chất mang đã được liên kết hoá học với các nhóm hữu cơ.
ho
Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay dựa
trên phân bố theo kích cỡ là tùy thuộc vào loại pha tĩnh sử dụng.
@
Sc
Tốc độ di chuyển khác nhau liên quan đến hệ số phân bố của chúng giữa hai
pha tức là liên quan đến ái lực tương đối của chất này với pha tĩnh và pha động dẫn
tới thứ tự rửa giải các chất ra khỏi cột sẽ khác nhau và từ đó giúp phân tách được
các chất.
an
d
Ph
a
rm
ac
1.3.2. Một số thông số đặc trưng [2,3,5,9,10,15]
dic
Hình 1.4. Sắc ký đồ của 2 chất và các thông số đặc trưng [9]
Me
a) Thời gian lưu
t0 (Thời gian chết): là thời gian cần thiết để pha động chảy qua hệ thống sắc ký.
ol
of
tR (Thời gian lưu): là thời gian tính từ khi chất phân tích được tiêm vào hệ
thống sắc ký đến khi được phát hiện ở nồng độ cực đại của nó.
ho
tỷ lệ giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động tại thời
điểm cân bằng. Nếu k’ nhỏ thì tR cũng nhỏ, chất bị rửa giải gần với thời điểm bơm
7
nhất.
c) Hệ số bất đối AF (tailing factor)
rm
ac
Hệ số bất đối AF cho biết mức độ cân đối của pic trên sắc ký đồ:
W
AF
y,
VN
U
mẫu do đó làm giảm khả năng tách, nếu k’ lớn quá thì sẽ dẫn đến doãng pic, độ
nhạy thấp và thời gian lưu kéo dài. Trong thực tế k’ nằm trong khoảng 2 - 5 là tốt
1/20
Ph
k 'A t R,A -t 0
Yêu cầu: α nằm trong khoảng 1,05 đến 2.
ol
α khác 1 càng nhiều thì khả năng tách càng rõ ràng.
ho
e) Độ phân giải (resolution)
Sc
Độ phân giải đặc trưng cho mức độ tách 2 chất ra khỏi nhau trên một điều
kiện sắc ký. Độ phân giải của 2 pic kề nhau được tính theo công thức:
ht
@
2t R,B t R,A 1,18t R,B t R,A
N α 1 k'B
RS
'
y,
VN
a) Yêu cầu chung
Các quy trình phân tích HPLC cần phải thẩm định là các quy trình chưa
được công bố trong tiêu chuẩn Dược điển các nước. Nội dung về thẩm định phương
pháp được hướng dẫn trong các tài liệu về phân tích và được quy định trong các
rm
ac
Dược điển.
b) Nội dung thẩm định
Thông số đặc trưng của kỹ thuật HPLC cần đánh giá khi thẩm định phương
Ph
a
pháp định lượng dược chất chính, đa lượng bao gồm: tính thích hợp hệ thống, độ
đặc hiệu, độ tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng.
an
d
1.3.4. Tổng quan các nghiên cứu định lượng thành phần hóa học của Sâm vũ
diệp bằng HPLC
Năm 2009, nhóm nghiên cứu của Trần Công Luận và cộng sự đã định lượng
@
Sc
Nhận xét: Đây là những kết quả bước đầu về định lượng thành phần hóa học
của SVD và xác định hàm lượng saponin tổng số. Tính thời điểm hiện tại, chưa có
nhiều kết quả công bố phân tích và định lượng các thành phần saponin cụ thể có
trong sâm vũ diệp. Trong nghiên cứu này chúng tôi phân tích định lượng thành phần
saponin trong SVD bằng phương pháp HPLC, hiện đang là phương pháp được
Dược điển các nước công nhận đạt yêu cầu về tính tiên tiến so với phương pháp
quang phổ hay phương pháp khối lượng của phần lớn các chuyên luận dược liệu
hiện nay. Phương pháp HPLC với ưu điểm là độ chính xác cao sẽ đáp ứng được yêu
Co
py
cầu phân tích từng thành phần riêng lẻ có trong mẫu, đặc biệt là đối với các mẫu
phức tạp như cao chiết từ dược liệu.
9
VN
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
U
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
of
Me
dic
làm nguyên liệu nghiên cứu.
ine
Cách xử lí mẫu: thân rễ SVD thu hái tại Sa Pa được rửa sạch, cắt miếng
mỏng, sấy khô ở 500C, bảo quản trong túi nilong kín, để nơi khô ráo, thoáng mát
@
Hình 2.1. Mẫu sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) thu hái tại Sa Pa, Lào
Cai vào ngày 15/7/2016
2.1.2. Chất tinh khiết stipuleanosid R2
rig
ht
Trong đề này chúng tôi sử dụng chất stipuleanosid R2 được phân lập từ dược liệu
sâm vũ diệp trong một nghiên cứu trước của cùng nhóm nghiên cứu với chúng tôi
[24]. Stipuleanosid R2 phân lập được sẽ được tiến hành đánh giá độ tinh khiết đạt
Co
dic
(MeOH), ether, ethylacetat (EtOAc), n-butanol (BuOH).
of
2.1.4. Máy móc, dụng cụ
Me
- Dung môi chạy sắc ký HPLC (Methanol, Acetonitril, Acid acetic) của
Merck, Đức; nước cất hai lần dùng cho phân tích HPLC đạt tiêu chuẩn Dược điển
Việt Nam IV.
ho
ol
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng các thiết bị, dụng cụ
đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và GLP tại Khoa Y Dược, ĐH Quốc gia Hà
Nội:
Sc
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Agilent 1260 Infinity (Agilent
Technologies, Mỹ) với detector DAD và bộ phận bơm mẫu tự động.
@
- Tủ sấy Memmert (Memmert – Đức).
rm
ac
- Dụng cụ thủy tinh: bình gạn, bình nón, phễu lọc, cốc có mỏ, bình định mức,
bình cầu dung tích 50 - 2000 ml, ống nghiệm, pipet chính xác.
Ph
a
- Tủ hút.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
an
d
1. Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng stipuleanosid R2 trong
thân rễ SVD bằng HPLC với chất chuẩn là stipuleanosid R2 tinh khiết được phân
lập từ SVD.
ine
2. Xác định hàm lượng stipuleanosid R2 trong thân rễ SVD thu hái ở Sa Pa,
Lào Cai bằng phương pháp HPLC đã xây dựng và thẩm định ở trên.
dic
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp chiết xuất các hợp chất
2. Tiến hành lọc loại bã dược liệu, các dịch chiết ethanol thu được lọc qua
giấy lọc, gom lại và cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được cao tổng ethanol.
py
3. Cao ethanol này đem phân tán trong nước rồi lắc lần lượt với các dung
môi có độ phân cực tăng dần ether, ethyl acetate và n-butanol lặp lại 3 lần theo tỷ lệ
Co
1:1. Các phân đoạn ether, ethyl acetat, n-butanol đem cất quay chân không dưới áp
12
VN
U
suất giảm để thu hồi dung môi, sấy dưới áp suất giảm thu được 3 cắn tương ứng với
từng phân đoạn.
y,
4. Cao butanol thu được trong quá trình chiết xuất sẽ được sử dụng để định
lượng hàm lượng stipuleanosid R2 có trong sâm vũ diệp.
rm
ac
- Nguyên liệu được sử dụng thiết lập chất chuẩn phải có độ tinh khiết cao
(đối với hợp chất hóa dược > 95%), được lựa chọn từ các lô nguyên liệu sản xuất
thuốc có chất lượng cao, có tính đồng nhất và được cung cấp từ các nguồn đáng tin
ol
of
- Việc đánh giá mức độ phù hợp của một nguyên liệu dự kiến thiết lập chuẩn
phải được tiến hành rất cẩn thận, phải cân nhắc tất cả số liệu thu được từ các phép
thử và nên áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau để đánh giá so sánh.
ho
* Phương pháp thẩm định: Độ tinh khiết của stipuleanosid R2 phân lập được
Sc
được kiểm tra dựa vào ba phương pháp sau:
Co
py
rig
ht
@
Ph
a
c) Thẩm định phương pháp định lượng stipuleanosid R2 trong SVD [4,5,40]
* Độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu là khả năng đánh giá một cách rõ ràng chất cần phân tích khi có
an
d
mặt các thành phần như tạp chất hoặc các chất cản trở khác. Phương pháp HPLC
được coi là có tính đặc hiệu đối với chất cần phân tích nếu:
ine
- Sắc ký đồ các mẫu thử cho pic có thời gian lưu khác nhau không có ý nghĩa
thống kê với pic của chất chuẩn trong sắc ký đồ các mẫu chuẩn.
Me
dic
- Sắc ký đồ mẫu trắng không được xuất hiện pic ở trong khoảng thời gian lưu
tương ứng với thời gian lưu của chất chuẩn.
* Kiểm tra tính thích hợp hệ thống
ho
tính.
tương quan tuyến tính R2. Trong đó: y là đáp ứng của pic (diện tích pic hay chiều
cao) và x là nồng độ chất cần phân tích trong mẫu thử.
14
U
Đường chuẩn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
VN
- Đường chuẩn phải có ít nhất 5 mức nồng độ.
y,
- Nồng độ thấp nhất và cao nhất của đường chuẩn phải bao phủ khoảng xác
định của phương pháp.
rm
ac
- Các mẫu chuẩn có thể được chuẩn bị bằng cách pha loãng một mẫu chuẩn
ban đầu hoặc từ các mẫu chuẩn với lượng cân chất chuẩn khác nhau.
Yêu cầu: R2 > 0,998.
Ph
a
of
LOQ: Là nồng độ tối thiểu chất phân tích tại đó có tín hiệu bằng 10 lần nhiễu
đường nền (S/N =10/1).
ht
@
Sc
Độ lặp lại của phương pháp phân tích là mức độ thống nhất giữa các kết quả
thử riêng biệt theo quy trình thử nghiệm được áp dụng lặp đi lặp lại trên cùng một
mẫu, được xác định bằng cách phân tích lặp lại nhiều lần trên cùng một mẫu nhưng
các lần lặp lại phải được thực hiện từ công đoạn đầu tiên (cân, pha, xử lý mẫu..) đến
công đoạn cuối cùng của quy trình phân tích.
Yêu cầu: RSD ≤ 5,0%.
Co
py
rig
Tiến hành: Pha 6 mẫu thử riêng biệt theo quy trình chuẩn bị mẫu thử rồi tiêm
vào hệ thống sắc ký, tiêm lặp lại nhiều lần, lấy giá trị trung bình. Độ lặp lại được
biểu thị bằng giá trị RSD (%) của các đáp ứng phân tích.
15
Yêu cầu: Độ thu hồi nằm trong khoảng từ 95,0% đến 105,0%.
2.3.3. Định lượng stipuleanosid R2 trong cao sâm vũ diệp và dược liệu sâm vũ
diệp
dic
ine
Áp dụng phương pháp HPLC đã được thẩm định ở trên để xác định hàm
lượng stipuleanosid R2 có trong cao SVD và trong dược liệu SVD.
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Me
Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê theo phương pháp thống kê sinh
of
học, sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 với một số công thức tính toán trong
xử lý thống kê kết quả.
ho
ol
- Giá trị trung bình:
Sc
n 1
S
Co
py
rig
ht
x
16
100
U
CHƯƠNG 3 – KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN
VN
3.1. KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIẾT CỦA STIPULEANOSID R2 PHÂN LẬP
ĐƯỢC
R2 phân lập được là chất tinh khiết.
of
3.1.2. Phương pháp HPLC
ol
a) Khảo sát và lựa chọn điều kiện sắc ký
ho
Trên cơ sở phân tích tài liệu tham khảo và khảo sát về thành phần pha động,
Sc
tỷ lệ dung môi, tốc độ dòng, chúng tôi đã xây dựng được chương trình sắc ký sử
dụng hệ thống HPLC Agilent 1260 Infinity như sau [19]:
@
- Cột sắc ký: Agilent Eclipse Plus C18 (ϕ 4,6 × 100 mm; cỡ hạt 3,5μm).
- Detector DAD phát hiện ở bước sóng: 203 nm.
- Thể thích bơm mẫu: 20 µl.
- Nhiệt độ: 250C.
- Dung môi pha mẫu: Methanol.
Co