BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
Chương trình
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giáo viên Tiểu học Hạng II
Lớp mở tại Ninh Hòa – Khánh Hòa
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Học viên: Huỳnh Thị Ngọc Dung
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Lộc
Huyện (TP) Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa, năm 2018
1
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
Xã hội chủ nghĩa
XHCN
Giáo dục
GD
Nội dung
Trang
2
PHẦN I: MỞ ĐẦU
4
PHẦN II: NỘI DUNG
4
Chương I: Kiến thức về chính trị, quản lí nhà nước và các kỹ năng chung
4
1. Xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa
4
2. Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học
5
3. Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học
6
6. Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và
liên kết hợp tác quốc tế
13
Chương III. Liên hệ thực tiễn tại đơn vị công tác
13
PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ THU HOẠCH TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
14
PHẦN I: MỞ ĐẦU
3
Sau quá trình học tập và nghiên cứu cũng như được sự hướng dẫn, truyền đạt của
các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II, tôi nắm bắt được một số vấn đề cơ bản sau:
Nắm vững kiến thức cơ bản về nhà nước pháp quyền XHCN, vận dụng tốt chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của
ngành, địa phương về GD tiểu học, chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng
thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về GD nói
chung và GD tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch GD tiểu học.
Hiểu được một số xu hướng chủ yếu trong đổi mới quản lí giáo dục tại một số quốc
gia trong khu vực và trên thế giới, các mô hình trường học tại Việt Nam. Những ưu điểm
và nhược điểm của các mô hình đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do dân nhân, vì
nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Nhà nước pháp quyền XHCN Việt
Nam được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật; bảo đảm tính tối cao của pháp
luật.
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam tôn trọng và bảo đảm quyền con người,
quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân
chủ rộng rãi, đồng thời tăng cường kỉ cương, kỉ luật.
Nhà nước pháp quyền XHCN do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; chịu sự giám
sát và sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội thành viên Mặt trận.
2. Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học.
5
2.1. Xu hướng đổi mới quản lý về giáo dục và GDPT của một số quốc gia:
2.1.1. Xu thế đổi mới quản lý GDPT và quản trị nhà trường ở một số quốc
gia:
Quản lí giáo dục ở các nước liên quan nhiều đến các vấn đề thuộc chức năng
quản lí ớ tầm vĩ mô và vi mô.
Về cơ chế quản lí giáo dục, tuỳ thuộc chế độ chính trị và thể chế nhà nước, các
quốc gia khác nhau có cơ chế quản lí khác nhau.
2.1.2. Bài học vận dụng và quá trình đổi mới quản lý GDPT ở Việt Nam:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, GDPT Việt Nam nên học hỏi có chọn lọc để
phát huy được các thành tựu, duy trì và bảo tồn nền tảng giáo dục, văn hóa, xã hội tích
cực của Việt Nam nhưng cũng học hỏi được các kinh nghiệm tiên tiến của các quốc gia
phát triển, đặc biệt trong kĩnh vực quản lí Giáo dục.
2.2. Phát triển nhà trường Tiểu học (TH) trước yêu cầu hiên đại hóa đất nước
và chủ động hội nhập quốc tế:
Nội dung của đổi mới quản lí giáo dục bao gồm: Đổi mới hệ thống giáo dục - đối
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: ‘‘Đổi mới
chương trình, sách giáo khoa GDPT nhằm tạo chuyển biển căn bản, toàh diện về chất
lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp
phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền ĩhụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển
toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm
năng của mỗi HS.”
+ Phát triển GDPT gắn với nhu cầu phát triển của đất nước và những tiến bộ của thời đại
về khoa học - công nghệ và xã hội;
+ Phát triển GDPT phù họp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị
truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và
7
định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục;
+ Phát triển GDPT tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và
phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của HS;
+ Phát triển GDPT đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vũng và phồn
vinh.
4.2 Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam:
- Quan điểm phát triển GDPT;
- Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục;
- Đổi mới cấu trúc GDPT theo hai giai đoạn;
- Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả
3 cấp học trong CT GDPT mới đều có phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CT
GDPT hiện hành. Mục tiêu các cấp trong GT GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung.
CHƯƠNG II: KIẾN THỨC KĨ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH
VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP.
1. Quản lý hoạt động dạy học và phát triển CTGD nhà trường tiểu học
Các xu hướng phát triển chương trình giáo dục: gồm 4 xu hướng.
phạm; giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi.
3. Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.
3.1. Mục đích của đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
Thông qua KĐCLGD nhằm giúp trường tiểu học xác định mức độ đáp ứng mục
tiêu giáo dục của từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các
hoạt động giáo dục; thông báo với các cơ quan nhà nước và xã hội về thực trạng chất
9
lượng của trường tiểu học để cơ quan nhà nước đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt
chuẩn chất lượng giáo dục tiểu học.
3.2. Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng trường tiểu học:
Trường tiểu học được ĐGCLGD dựa trên 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí, 84 chỉ số
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường: gồm có 7 tiêu chí, 21 chỉ số.
Tiêu chuẩn 2: Các bộ quản lý, GV, nhân viên và HS: gồm có 5 tiêu chí, 15 chỉ số.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: gồm có 6 tiêu chí, 18 chỉ số.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội:gồm có 3 tiêu chí,9 chỉ số.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục:gồm có 7 tiêu chí, 21 chỉ số.
3.3. Quy trình tự đánh giá trường tiểu học:
- Thành lập hội đồng tự đánh giá.
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố báo cáo tự đánh giá.
3.4. Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
11
- Có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyết vấn đề phù hợp với
những thay đổi của các điều kiện.
- Có khả năng chuyển từ trừu tượng, khái quát.
- Có khả năng xác lập sự phụ thuộc giữa các dữ kiện theo 2 hướng xuôi và ngược.
- Thích tìm tòi giải bài toán theo nhiều cách
- Có sự quan sát tinh tế, mau phát hiện ra các dấu hiệu chung và riêng.
- Có trí tưởng tưởng phát triển. khi học hình học các em có khả năng hình dung ra
các biến đổi hình một cách linh hoạt.
- Có khả năng suy luận có căn cứ, rõ ràng. Có óc tò mò, không muốn dừng lại ở
việc làm theo mẫu có sẵn hay ở những gì còn thắc mắc, hoài nghi.
- Có ý thức tự kiểm tra việc làm.
- Chăm ngoan chuyên cần, luôn biết lắng nghe
- Có xu hướng tìm bạn ngang bằng năng lực, thường là hơn tuổi.
5.2. Các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh giỏi, học sinh năng khiếu:
- Củng cố vững chắc và hướng dẫn đào sâu các kiến thức đã học.
- Ra thêm một số bài tập khó hơn trình độ chung đòi hỏi việc vận dụng sâu khái
niệm đã học hoặc vận dụng những phương pháp giải một cách linh hoạt, sáng tạo hơn.
- Yêu cầu giải bài toán bằng nhiều cách. Tìm ra cách giải hay nhất hay hợp lý nhất.
- Tập cho học sinh tự lập đề toán và giải.
- Sử dụng một số bài toán có các yếu tố chứng minh suy diễn để tiến tới bồi dưỡng
phương pháp chứng minh.
- Giới thiệu ngoại khóa tiểu sử của một số nhà toán học xuất sắc.
- Tổ chức một số buổi dạ hội toán học, thi đó vui toán học.
12
không ngừng học hỏi, nỗ lực trong các hội thi tay nghề, hội giảng, viết sáng kiến cải tiến
chất lượng giảng dạy trong giáo viên.
- Thường xuyên thăm hỏi, vận động gia đình học sinh nhằm huy động học sinh đến
trường, ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học, … để thực hiện tốt công tác phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi. Đồng thời, phối hợp hướng dẫn cha mẹ học sinh kèm cặp đôn
đốc con em học ở nhà.
- Thương yêu, gần gũi, quan tâm tới học sinh, đặc biệt là những em học còn chậm,
gia cảnh khó khăn, và những em học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu .
- Thực hiện kế hoạch Hoạt động ngoài giờ lên lớp các hoạt động giáo dục đa dạng,
phù hợp, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh.
- Tạo khuôn viên lớp học thoáng mát, sạch sẽ, thân thiện bằng cách đổi mới trang
trí lớp học tăng hứng thú học tập của học sinh.
- Phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS, … nhằm hướng dẫn học sinh
thực hiện tốt các phong trào thi đua.
- Dạy học đảm bảo việc dạy học phân hóa đối tượng, phát huy năng lực người học
và tạo cơ hội cho học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng kiến thức
được học vào cuộc sống;
PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ THU HOẠCH TẠI ĐƠN VỊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH LỘC
Họ tên học viên: Huỳnh Thị Ngọc Dung
Công việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Giáo viên
Thời gian đi thực tế: Tháng 7/ 2018
14
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Lộc
Địa chỉ đơn vị công tác: Phong Thạnh- Ninh Lộc- TX Ninh Hòa – Khánh Hòa
Điện thoại: 0583654052
01 dự bị), Có tổ chức Công đoàn với 43 đoàn viên, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh 15 đoàn viên. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được tổ chức chặt chẽ, sinh
hoạt đi vào nề nếp và có chất lượng, có 370 Đội viên và 47 Sao Nhi đồng .
- Nhà trường có 05 tổ chuyên môn (từ tổ 1 đến tổ 5), và 01 tổ văn phòng và hoạt
động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.
Chi bộ
Công đoàn
Tổ Văn phòng
Tổ khối 1
Hiệu trưởng
Đoàn thanh niên
Hiệu phó
Tổ khối 2
Tổ khối 3
Đội thiếu niên
Tổ khối 4
Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Tiểu học Ninh Lộc
I.3. Quy mô nhà trường:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 43/31 nữ. Trong đó:
135
Tốt
49
2
97
59
38
0
31
66
0
26
71
0
3
55
60
0
36
79
0
134
5
Tổng số HS
36
98
0
60
74
0
50
33.0
66.2
Phần trăm trên
Đạt
86
CCG
0
Tốt
30
Đạt
95
CCG
0
HHT
47
HT
84
CHT
4
- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các loại hồ sơ, văn bản như công văn đi, đến, hồ sơ
cán bộ công chức, viên chức, hồ sơ chuyên môn (sổ theo dõi chất lượng giáo dục, học bạ),
sổ danh bạ …theo quy định của Luật Lưu trữ.
- Có đầy đủ kế hoạch trong hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh. Có 100% học
sinh được khám sức khỏe ban đầu. Tham gia tốt công tác bảo trì trường học, vệ sinh lớp
học.
I.6. Những thành tích/ khen thưởng nổi bật của nhà trường
- Thành tích của tập thể nhà trường: Trường đạt tập thể lao động tiên tiến.
- Thành tích của cá nhân GV: Có 02 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 1
giáo viên đạt giáo viên phụ trách giỏi cấp huyện và 5 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.
- Thành tích của HS: Có 6 học sinh đạt giải B và giải C trong các kỳ thi vở sạch
chữ đẹp cấp huyện. Và 1 HS đạt giải khuyến khích Mĩ thuật khánh Hòa.
- Thành tích khác: Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động tốt. Liên Đội
nhiều năm liền đạt Liên đội xuất sắc. Chi đoàn nhiều năm được công nhận Chi đoàn vững
18
mạnh. Công đoàn nhiều năm liền đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh. Chi bộ nhiều năm liền
đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
II. TÌM HIỂU VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC
SINH
II.1. Đội ngũ giáo viên:
Có 05 tổ chuyên môn với 32 GV. Cụ thể:
Số lượng GV (người)
STT
Tổ chuyên môn
Cử
7
0
02
Tổ chuyên môn 2
0
0
6
1
4
1
03
Tổ chuyên môn 3
0
0
6
6
1
5
0
Tổng cộng
0
0
32
4
24
4
0%
0%
100%
75%
III. TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
III.1. Cơ sở vật chất nhà trường:
- Diện tích của trường: 11.160,3m 2 đạt 13,66m2/1 HS. Quang cảnh, môi trường của
nhà trường bảo đảm xanh, sạch, đẹp thoáng mát như trồng cây xanh, các bồn hoa, trang
trí trong và ngoài phòng học thân thiện, bảo đảm thoáng mát để tổ chức các hoạt động
giáo dục.
III.2. Phòng học, thư viện, sân chơi, sân tập thể dục thể thao
- Phòng học:
+Số lượng phòng học 23 phòng. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, các
phòng học đều đủ ánh sáng, thoáng mát.
+ Bàn ghế học sinh cơ bản đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học, có một số bàn
ghế chưa phù hợp cho học sinh lớp 1.
20
+ Máy chiếu: 1 máy, Tivi màn hình lớn: 1 tivi.
+ Hệ thống đèn, quạt đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc của HS cũng như cán
bộ, công nhân viên.
- Sân chơi cho học sinh, Sân tập thể dục, thể thao: Trường có sân chơi, bãi tập
thể dục thể thao cho học sinh. Diện tích sân chơi: 1117m 2 đạt 1,36m2/1 HS, diện tích bãi
tập 1.760 m2 đạt 2,15 m2/1 HS.
- Phòng làm việc hiệu bộ, hành chính, tổ chuyên môn: Phục vụ tốt cho công tác
chung của nhà trường (vẫn còn thiếu một số phòng làm việc)
- Phòng đa chức năng: Chưa có.
Nhận xét, đề xuất: Bổ sung thêm phòng đa chức năng và một số phòng làm việc cho
khu hành chính.
III.3. Trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học: thư viện, phòng
y tế trường học, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch...
- Thư viện
chủ nhiệm lớp; công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh;
- Hoạt động của tổ chuyên môn
+ Mức độ tổ chức sinh hoạt chuyên môn
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Ít khi
+ Nội dung sinh hoạt chuyên môn:
Phong phú, đa dạng
Ít đa dạng, chủ yếu là các nội dung trong chương trình chính khóa
Có các buổi sinh hoạt chuyên đề
+ Phương pháp, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn
Phát huy được những ý kiến đóng góp của tất cả các thành viên
22
Sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học
Hình thức họp trao đổi trực tiếp
Ứng dụng CNTT để tổ chức sinh hoạt chuyên môn
+ Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh
Coi trọng, đạt hiệu quả cao
Chưa được coi trọng
- Sinh hoạt, thảo luận về đổi mới GD, đào tạo (chương trình GDPT mới…)
Sinh hoạt thường xuyên
Mang tính đơn môn
- Phương pháp, hình thức giáo dục
Đa dạng, đề cao chủ thể HS
Chủ yếu dạy nội khoá
Có nhiều hoạt động ngoại khoá thiết thực
- Tổ chức thực hiện
Có thời gian cụ thể cho việc tổ chức các hoạt động GD
Được phân công cụ thể
Có sự phối hợp giữa các lực lượng GD trong nhà trường
Có sự tham gia của các tổ chức xã hội của địa phương
Nhận xét, đề xuất: Nhà trường có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động
GD ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm tháng. Kế hoạch dạy hoạt động GD ngoài giờ lên lớp
theo thời khóa biểu 01 tiết/ tuần;...
IV.3. Công tác phổ cập giáo dục cho học sinh:
- Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; nhiều năm liền huy động được
100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt trên 100% .
- Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là gia đình hộ nghèo, chính sách, trẻ
khuyết tật như miễn đóng góp các khoản tiền đầu năm, hỗ trợ quần áo, sách vở …
24
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 từ năm 2016 đến nay.
IV.4. Hoạt động tư vấn tâm lí, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên
-
Cán bộ phụ trách
Có cán bộ chuyên trách
khỏe cho HS, có kế họach hoạt động của công tác y tế học đường. HS biết rèn luyện sức
khỏe và có ý thức bảo vệ sức khỏe. Thực hiện tốt bộ hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh.
IV.6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường: Kết quả thực hiện chương trình giáo
dục; Giáo dục kỹ năng sống, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục thể chất...
25