BÀI THU HOẠCH
CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các
thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng III, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:
Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung
- Hiểu được quản lý Nhà nước và hành chính Nhà nước là gì.
- Tích cực, chủ động học tập, nghiên cứu đề xuất các chính sách và giải pháp phát
triển giáo dục.
- Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN).
- Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường tiểu học cần phải đặt ra
những câu hỏi tốt là câu hỏi: • Ngắn gọn • Rõ ý • Chỉ một ý • Gợi sự quan tâm • Ý
mở • Phù hợp • Khách quan • Gợi câu hỏi mới
Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề
nghiệp của chức danh giáo viên Tiểu học hạng III
- Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường
tiểu học.
- Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học.
- Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường tiểu học. Về
kiến thức: Trình bày được những vấn đề cơ bản về thanh tra và kiểm tra ở trường
tiểu học bao gồm: thanh tra chuyên ngành các nội dung liên quan đến hoạt động
dạy học và giáo dục ở trường tiểu học; công tác kiểm tra nội bộ việc thực hiện
nhiệm vụ dạy học và giáo dục ở trường tiểu học
- Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
Chuyên đề trang bị tôi những kiến thức và những kĩ năng để tổ chức những hoạt
động của tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng GV; có khả năng phát triển nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong kế hoạch hoạt động nâng cao năng lực giáo
viên và chất lượng giáo dục ở trường tiểu học.
hệ thống Toà án) thực hiện.
nước ta quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối họp và kiểm
soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và
tư pháp. Theo cơ chế đó, quyền lập pháp được trao cho một cơ quan duy nhất thực
hiện là Quốc hội. Quyền hành pháp được trao cho Chính phủ và bộ máy hành chính
địa phương thực hiện bao gồm quyền lập quy và điều hành hành chính. Quyền tư
pháp được trao cho hệ thống Toà án nhân dân các cấp thực hiện.
Như vậy, quản lý nhà nước chính là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do
các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong
xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà
nước
có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng
đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định
hướng thống nhất của nhà nước.
2. Hành chính nhà nước
Hành chính được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành trong việc quản lý một
hệ thống theo những quy định định trước nhằm giúp cho hệ thống đó hoàn thành
mục tiêu của mình. Trong hoạt động của nhà nước, hoạt động hành chính nhà nước
gắn liền với việc thực hiện một bộ phận quan trọng của quyền lực nhà nước là quyền
hành pháp - thực thi pháp luật. Như vậy, hành chính nhà nước được hiểu là một bộ
2
phận của quản lý nhà nước. Có thể hiểu hành chính nhà nước là “sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ trung ương đ
ến cơ sở tiến hành đ ể thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát
triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp
pháp của các công dân”. Như vậy, đây là hoạt động quan trọng, chủ yếu và phổ biến
3
Thế giới và Việt Nam đều chú trọng quá trình phát triển giáo dục. Ở các nước giáo
dục phát triển đều đặt giáo dục phổ thông là chuẩ (6 tuổi – 17 tuổi), ở Việt Nam từ 6
tuổi đến 18 tuổi.
Bối cảnh quốc tế
Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều
thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở
thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền
thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát
triển của các nền giáo dục trên thế giới.
Tình hình đất nước
Đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát
triển có thu nhập trung bình.
Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Kinh tế
phát triển chưa bền vững.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo
tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
1.2.Thời cơ và thách thức
Thời cơ
Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động
lực để phát triển kinh tế - xã hội.
Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền
nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
6. Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số
và đối tượng chính sách xã hội
7. Phát triển khoa học giáo dục
8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục
III. QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Nguyên tắc quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo
a. Nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí giáo dục và đào tạo
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của CQQLGD từ trung ương đến địa phương
2.1. Bộ GDĐT
Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh
vực, mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng GD&ĐT, tiêu chuẩn nhà
giáo, cán bộ quản lý GD, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, cơ
sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
2.2. Tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu,
giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
5
2.3.Tổ chức bộ máy của Phòng Giáo dục và Đào tạo
TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.Tư vấn học đường cho học sinh Tiểu học được hiểu là một tiến trình trợ giúp học
sinh Tiểu học tự tìm hiểu mình, biết được tiềm năng của bản thân, nâng cao năng lực
tự giải quyết những khó khăn trong cuộc sống.
2. Hình thức tư vấn học đường cho học sinh Tiểu học
a) Tư vấn học đường phân loại theo tính chất tư vấn - Tư vấn trực tiếp: Là hình thức
6
tư vấn trong đó tư vấn viên và học sinh trò chuyện với nhau không qua môi trường
trung gian. Việc chọn địa điểm để tư vấn trực tiếp được vận dụng linh hoạt, có thể ở
phòng làm việc của tổ bộ môn, một địa điểm phù hợp trong khuôn viên trường,
phòng tư vấn của trường. Tư vấn trực tiếp có thể diễn ra theo các hình thức:
+ Tư vấn trực tiếp tại trung tâm tư vấn: Đây là hình thức tư vấn viên và học sinh
đối thoại trực diện. Hình thức này được đánh giá là có hiệu quả nhất, bởi vì, thông
qua hình thức này tư vấn viên có thể khám phá chiều sâu vô thức và những xúc cảm
phức tạp của học sinh, từ đó, có thể hiểu sâu sắc hơn về những khó khăn tâm lý của
học sinh. Hình thức này đòi hỏi tư vấn viên phải sử dụng phối hợp và linh hoạt các
kỹ năng tư vấn để hỗ trợ học sinh.Với hình thức này, nguyên tắc giữ bí mật thông tin
tuyệt đối được thực hiện.Có thể sử dụng hình thức này cho tư vấn cá nhân hoặc tư
vấn nhóm. 18
+ Tư vấn trực tiếp trước lớp: Với hình thức này,việc tư vấn diễn ra tại lớp học, trong
không gian của lớp học. Hình thức này thường phù hợp với nhu cầu tư vấn của
nhóm nhỏ học sinh ( lớp học).
+ Tư vấn trước toàn trường: Tư vấn diễn ra trong buổi tập trung trên sân trường, hội
trường. Hình thức này thường phù hợp với nhu cầu tư vấn của nhóm lớn học sinh
( học sinh toàn trường).
+ Tư vấn gián tiếp: Đây là hình thức tư vấn viên và học sinh không đối thoại trực
tiếp mà thông qua yếu tố trung gian như báo, đài, điện thoại, internet…Với những
hình thức này, thông tin có tính chất một chiều, các kỹ năng tư vấn không được huy
ý, quan tâm, thấu hiểu của cán bộ tư vấn học đường đến học sinh.Lắng nghe tích cực
giúp cán bộ tư vấn học đường hiểu được các thông điệp, cảm xúc của học sinh, quan
điểm của học sinh, tăng khả năng hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau.
Lắng nghe tích cực giúp: Xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng; Tạo môi trường an
toàn hỗ trợ cho giải quyết vấn đề; Người nói được giải tỏa cảm xúc; Giảm căng
thẳng; Khuyến khích khai thác sâu thông tin
4. Câu hỏi có kĩ thuật
- Câu hỏi phép lạ Đó là loại câu hỏi giúp cho học sinh tự hình dung và mô tả chi tiết
về một tương lai sẽ khác đi khi vấn đề của các em được giải quyết
Điều này bao hàm cả việc tôn trọng sự im lặng của học sinh.
Câu hỏi ứng phó Các câu hỏi ứng phó giúp học sinh nhận ra mình có nhiều nguồn
lực hơn các em từng nghĩ
Câu hỏi mở rộng Đó là câu hỏi sử dụng thang đo về sự khác biệt, nhằm giúp học
sinh tự đánh giá bất cứ điều gì theo kinh nghiệm của các em (còn gọi là câu hỏi
chấm điểm
Tránh đăt câu hỏi dẫn dắt, suy luận, chất vấn Loại câu hỏi này hàm chứa những suy
luận chủ quan, dẫn dắt hay lập luận từ phía cán bộ tư vấn.
Câu hỏi tốt là câu hỏi: • Ngắn gọn • Rõ ý • Chỉ một ý • Gợi sự quan tâm • Ý mở •
Phù hợp • Khách quan • Gợi câu hỏi mới
6. Kỹ năng thấu cảm Thấu cảm (Empathy) là cảm nhận điều người khác đang cảm
nhận, hiểu người khác bằng tình cảm cũng như bằng tư duy. Tháu cảm được chia
làm 4 mức:
• Mức thấu cảm mức 1
• Mức thấu cảm mức 2
• Mức thấu cảm mức 3
• Mức thấu cảm mức 4
V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾ
HOẠCH GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục trong trường tiểu
học.
này, học sinh sẽ phải trả học phí khi qua tuổi giáo dục bắt buộc; nếu cha mẹ có thu
nhập thấp thì học sinh có thể được giảm học phí. Hầu hết các nước quy định giáo
dục cơ bản bắt buộc (khoảng 9-10 năm). Hungary, Bắc Ireland, Hà Lan: giáo dục bắt
buộc 12 năm; Anh, Bắc Ailen, Scotland, Xứ Wales, Nga: giáo dục bắt buộc 11 năm;
Ireland, Phần Lan, Pháp, Đức, New Zealand, Sigapore,Mỹ: giáo dục bắt buộc 10
năm; Canađa, Malayxia, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Thụy Điển,
Thụy Sĩ, Nam Phi, Ý: giáo dục bắt buộc 9 năm. Các nước khuyến khích học sinh
duy trì việc học ở tuổi đi học (tới 18/19 tuổi). Ở Đức, giáo dục cả ngày là bắt buộc
tới tận 15/16 tuổi. Sau đó, thanh thiếu niên bắt buộc phải tới trường ít nhất là ở các
cơ sở nửa ngày đến tận 19 tuổi. Ở Hà Lan, học sinh nào rời trường học cả ngày ở
tuổi 16 phải tiếp tục học ở các cơ sở giáo dục nửa ngày đến tận 18 tuổi. Ở nhiều
nước Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, xã hội và các bậc phụ huynh
hết sức quan tâm đến việc học tập của trẻ em. Ở các nước này, việc học tập của học
sinh đã trở thành cuộc ganh đua khốc liệt ngay từ tiểu học. Tất cả các nước đều coi
các yếu tố về sự phát triển của CNTT, nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa là các yếu
tố quan trọng cần tính đến khi xây dựng chương trình giáo dục. Ngoài ra, các nước
đều căn cứ vào các mục tiêu phát triển kinh tế, chiến lược phát triển xã hội của nhà
cầm quyền trong phát triển giáo dục cũng như xây dựng chuơng trình. Nét chung
9
trong hệ thống Giáo dục quốc dân ở các nước được nghiên cứu đều gồm giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học ), giáo dục nghề và đại học. Số
năm học dành giáo dục phổ thông phần lớn là 12 năm. Hầu hết các nước quy định
tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi, một số nước như Anh, xứ Wales, Bắc Ailen, Hà Lan,
New Zealand, Úc, học sinh đi học lớp 1 từ 5 tuổi; một vài nước như Phần Lan , Nam
Phi, học sinh đi học lớp 1 từ 7 tuổi. Ở các nước Pháp, Đức, Hungary, Ý, Thụy điển,
Thụy Sĩ, Tây Ban Nha, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, học sinh đi học lớp
một từ 6 tuổi. Có một số nước, trong trường tiểu học có cả các lớp học mầm non
(Malaysia, Pháp, ..). Số năm học ở tiểu học phần đông là 6 năm, một số nước như
văn hoá và nghề nghiệp). Ở trung học phổ thông, các trường tại Nga phân ban theo 4
loại hình: Ban Khoa học tự nhiên; Ban Nhân văn - Ngoại ngữ; Ban Xã hội – Kinh tế;
10
Ban Công nghệ. Phần Lan, giáo dục cơ sở từ 7- 16 tuổi tại trường phổ thông “hỗn
hợp” trong 9 năm. Đây là giai đoạn giáo dục bắt buộc. Sau khi kết thúc giai đoạn
giáo dục cơ sở và nhận chứng chỉ, học sinh có thể tiếp tục học lên trung học phổ
thông hoặc học trung học nghề. Phần Lan chỉ có một kì thi quốc gia cuối trung học
phổ thông. Có 4 môn phải thi, bao gồm 2 ngôn ngữ quốc gia, 1 Ngoại ngữ, Toán,
hoặc khoa học tự nhiên, khoa học nhân văn. Kết quả được xác nhận riêng rẽ. Kì thi
này xác nhận học sinh đủ tư cách vào đại học.
Các quan điểm tiếp cận trong phát triển chương trình giáo dục tiểu học
- Tiếp cận nội dung và tiếp cận kết quả đầu ra
- Tiếp cận năng lực - Bản chất và lí do chuyển sang cách tiếp cận năng lực Theo
cách mô tả và lí giải của một số nước thì chương trình tiếp cận năng lực thực chất
vẫn là cách tiếp cận kết quả đầu ra.
VI. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III
Những vấn đề cốt lõi của giáo viên thế kỉ XXI
1. Những năng lực cần thiết của người giáo viên thế kỉ 21
- Năng lực dự đoán tương lai và phát triển chương trình
- Năng lực học tập suốt đời
- Năng lực thúc đẩy các mối quan hệ
- Năng lực sử dụng công nghệ hiệu quả
2. Định hướng phát triển giáo dục tiểu học sau 2018
- Học lồng ghép các môn ở cấp giáo dục cơ bản
Các môn học cơ bản
- Môn cốt lõi Toán học.
- Môn học cốt lõi Đạo đức - Công dân
Tất cả các môn học, nhất là các môn thuộc khoa học xã hội và hoạt động trải nghiệm sáng
hoạch, phân cấp phân tầng cụ thể trong quản lý, cũng như hoạt động chuyên môn. Đồng
thời xây dựng các quy chuẩn về giáo viên, từ đó rà soát đội ngũ hiện nay đạt ở mức nào, để
bồi dưỡng, đào tạo lại. Để nâng cao chất lượng đội ngũ, ngoài việc đổi mới ngay từ các
trường sư phạm, quá trình bồi dưỡng cũng cần được thực hiện bài bản.
Xác định một số nhóm nội dung bồi dưỡng như: Kiến thức, kỹ năng nền tảng nâng cao
năng lực theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn cán bộ quản lý. Các chương trình bồi dưỡng
chú ý đến sự thay đổi trong môi trường giáo dục, mục tiêu chính của đổi mới giáo dục.
Chương trình bồi dưỡng phát huy thế mạnh việc tự học và nhu cầu học tập suốt đời, mọi
lúc, mọi nơi; đổi mới cách thức tổ chức, phương pháp và hình thức bồi dưỡng. Lựa chọn
tập huấn và hướng dẫn đội ngũ giáo viên cốt cán để họ không phải là người “nói lại” nội
dung mà trở thành người tổ chức, hướng dẫn giáo viên sinh hoạt chuyên môn trong điều
kiện mới.. Đổi mới đào tạo sư phạm theo hướng tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Xây
dựng chuẩn đầu ra của các cơ sở đào tạo giáo viên, thấp nhất cũng phải đạt mức độ tối
thiểu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đổi mới chương trình đào tạo sư phạm theo hướng
tiếp cận đổi mới nội dung giáo dục phổ thông...
Có thể thấy, nhiệm vụ đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế đặt ra những yêu cầu
mới, với trách nhiệm lớn hơn của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Mỗi thầy,
cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi về chuyên môn, mà còn là người
có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dưỡng đạo đức,
nhân cách, kỹ năng sống... tới mỗi học sinh. Vì vậy, tập trung tăng cường năng lực đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các
nhiệm vụ trọng tâm đổi mới GD và ĐT.
CẤU TRÚC NĂNG LỰC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
(Ngành Giáo dục Tiểu học)
1. Phẩm chất chính trị
- Phẩm chất chính trị
- Trách nhiệm công dân
2. Năng lực giao tiếp
- Sử dụng thành thạo các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trong giao tiếp ở môi trường giáo dục và các mô
- Năng lực tìm hiểu về tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu về xã hội.
- Năng lực dạy học tích hợp qua các môn về tự nhiên – xã hội
- Năng lực dạy học các môn về tự nhiên và xã hội
2. Năng lực giáo dục Toán học
- Năng lực nhận thức và vận dụng những ý tưởng của toán học hiện đại vào dạy học toán ở tiểu họ
- Năng lực tư duy toán học và sử dụng chính xác ngôn ngữ toán - Năng lực thu nhận và biến đổi th
- Năng lực mô hình hóa toán học và vận dụng vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn
- Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện toán học.
- Năng lực độc lập và hợp tác trong dạy học Toán.
- Năng lực cảm thụ vẻ đẹp của toán học trong cuộc sống.
- Năng lực phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Toán ở tiểu học
3. Năng lực giáo dục ngữ văn
4. Năng lực dạy học
- Năng lực nắm bắt kiến thức khoa học chuyên môn và liên môn ở tiểu học;
- Năng lực phát triển chương trình môn học;
- Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học các môn học ở tiểu h
- Năng lực dạy học phân hóa và dạy học tích hợp;
- Năng lực thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học;
- Năng lực kiểm tra và đánh giá kết quả học tập;
- Năng lực xây dựng, quản lí và sử dụng hồ sơ dạy học.
5. Năng lực hoạt động xã hội
- Năng lực tham gia các hoạt động xã hội
13
- Năng lực vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội
- Năng lực tổ chức các hoạt động xã hội
6. Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Năng lực tự nhận thức
được xem là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả.
2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ
1. Phương pháp giải quyết vấn đề
2. Hướng dẫn học tập thông qua hoạt động trải nghiệm
3. Hướng dẫn học tập kiến tạo
4. Dạy học với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin và truyền
3. DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN
14
3.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp: Đổi mới giáo dục tập trung
phát triển phẩm chất và năng lực người học. Kinh nghiệm quốc tế cũng như
thực tiễn Việt Nam đã cho thấy dạy học tích hợp giúp cho việc học tập của
học sinh gắn liền với thực tiễn hơn, giúp học sinh phát triển các phẩm chất và
năng lực cần thiết. Nghĩa là dạy học tích hợp là phương thức tốt nhất để hình
thành và phát triển năng lực người học.
- Đặc điểm của dạy học tích hợp
Lấy người học làm trung tâm:
Định hướng đầu ra đặc điểm cơ bản nhất, có ý nghĩa trung tâm của đào tạo
nghề theo năng lực thực hiện là định hướng chú ý vào kết quả đầu ra của quá
trình đào tạo xem người học có thể làm được cái gì vào những công việc thực
tiễn để đạt tiêu chuẩn đầu ra.
. Ưu điểm của dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn:
- Với học sinh: + Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn
nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ,
hứng thú học tập cho học sinh.
+ Giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến
thức ở các môn học khác nhau
- Với giáo viên: Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc
Công tác thanh tra kiểm tra nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn của nhà trường trên cơ sở những quy định về các hoạt động chuyên môn
(mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên
môn, quy chế thi, xét tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ, quy chế đánh giá, xếp loại
giáo viên) và những quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo.
Đánh giá đúng thực trạng, tình hình nhà trường trong mối quan hệ chung và có sự so
sánh với mặt bằng của địa phương, khu vực vùng miền và tiêu chuẩn trường chuẩn
quốc gia, trường học thân thiện, học sinh tích cực theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Khẳng định những mặt đã làm được và tư vấn biện pháp khắc phục hạn
chế, yếu kém đồng thời đưa ra các biện pháp kiểm soát, nâng cao chất lượng giáo
dục ở trường tiểu học cần thiết phù hợp với thực tế địa phương “Thanh tra kiểm tra
và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường Tiểu học” là chuyên đề thuộc phần
II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp trong
chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng III. Nội dung chuyên đề trình bày một số vấn đề cơ bản về thanh tra kiểm tra
hoạt động chuyên môn, chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục, kiểm
định chất lượng giáo dục và các biện pháp kiểm soát, nâng cao chất lượng giáo dục
ở trường tiểu học. Mục tiêu của chuyên đề Sau khi học xong chuyên đề, cần đạt
được: - Về kiến thức: Trình bày được những vấn đề cơ bản về thanh tra và kiểm tra ở
trường tiểu học bao gồm: thanh tra chuyên ngành các nội dung liên quan đến hoạt
động dạy học và giáo dục ở trường tiểu học; công tác kiểm tra nội bộ việc thực hiện
nhiệm vụ dạy học và giáo dục ở trường tiểu học; Trình bày được những vấn đề cơ
bản về chất lượng giáo dục bao gồm: mục tiêu chất lượng ở trường tiểu học, các
chính sách đảm bảo chất lượng của trường tiểu học; Phân tích được những vấn đề cơ
bản trong thanh tra kiểm tra chuyên môn, việc thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo
dục trường tiểu học: Kết quả thanh tra, kiểm tra, quy trình thanh tra kiểm tra bao
gồm thanh tra kiểm tra và kiểm tra nội bộ trường tiểu học; Phân tích và đề xuất được
các biện pháp kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học phù hợp
với yêu cầu và tình hình địa phương; - Về kỹ năng Kỹ năng lập kế hoạch thanh tra
kiểm tra; Kỹ năng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ; Kỹ năng thu thập thông tin và
học.Biết tổ chức một buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, có khả năng triển khai công tác
bồi dưỡng giáo viên và phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong
trường tiểu học. Biết tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
+Có kỹ năng đánh giá kết quả và tổ chức triển khai vận dụng kết quả nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng trong trường tiểu học
-Về thái độ: Có ý thức tìm hiểu và vận dụng sinh hoạt tổ chuyên môn, có khả năng
triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên và phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng trong trường tiểu học.
X. PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG
VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG
Xã hội hoá giáo dục Giáo dục mang bản chất xã hội, là một trong các chất kết dính
cộng đồng, là động lực phát triển kinh tế xã hội.
Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; trong đó kết hợp tăng
cường đầu tư cho giáo dục của nhà nước với đẩy mạnh đa dạng hoá các loại hình
trường lớp, phát triển mạnh các trường ngoài công lập và tổ chức tốt sự phối hợp
giữa gia đình - nhà trường - xã hội cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục.
Dân chủ hóa nhà trường Dân chủ hóa nhà trường là bộ phận hữu cơ của dân chủ hóa
xã hội theo chủ trương đổi mới của Đảng nhằm xây dựng nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
17
Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy hết
tiềm năng của từng người, từng lực lượng giáo dục góp phần mang lại hiệu quả cao
cho hoạt động của nhà trường và cho sự phát triển của sự nghiệp giáo dục.
Những vấn đề cơ bản về phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh
1.Vai trò, trách nhiệm và quyền của gia đình trong công tác giáo dục
Vai trò, khả năng của gia đình trong giáo dục Gia đình là một thiết chế xã hội, là
cơ sở của xã hội, là tế bào tự nhiên của xã hội, một môi trường xã hội vi mô
công tác giáo dục như quản lý việc học của con cái khi ở nhà; tác động đến gia đình,
hạn chế lưu ban bỏ học và chăm lo việc giáo dục đạo đức, nề nếp,... cho các em khi
sống ở gia đình và địa phương; góp phần tạo môi trường lành mạnh trong và xung
quanh trường, ở địa bàn; phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường; c.
Vận động cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội hỗ trợ việc tu bổ, bảo vệ cơ sở
18
vật chất, thiết bị của nhà trường; góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho
thày cô giáo; khen thưởng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh nghèo. d. Đóng góp ý kiến
với nhà trường về các chủ trương, biện pháp giảng dạy, giáo dục đạo đức và chăm
sóc học sinh nhằm thực hiện có hiệu quả các luật pháp như Luật giáo dục, Luật phổ
cập giáo dục tiểu học, Luật Bảo vệ-Chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đề xuất với nhà
trường những công tác cần thiết của Hội cha mẹ học sinh và những biện pháp giải
quyết các vấn đề liên quan đến giáo dục-chăm sóc học sinh.
.3. Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quan hệ với gia đình và Ban đại diện cha
mẹ học sinh
.3.1. Vai trò: Trong quan hệ với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh, hiệu
trưởng có vai trò là người đại diện của ngành giáo dục, của giáo viên, nhân viên nhà
trường; người bảo vệ quyền lợi học sinh; dung hòa lợi ích chung của nhà trường với
nguyện vọng riêng của cha mẹ học sinh; tổ chức việc tham gia của cha mẹ học sinh
vào hỗ trợ nhà trường, không chỉ giới hạn thông báo cho cha mẹ học sinh tham gia
vào các công việc như đóng học phí, hội phí, tiền xây dựng mà họ còn làm những
việc không thù lao, tham gia giáo dục, sửa chữa phòng học, giúp đỡ học sinh khó
khăn; tổ chức thông tin đến cha mẹ học sinh bằng cách tạo ra những tiếp xúc đều
đặn, thường xuyên với các gia đình qua giáo viên chủ nhiệm, qua Ban đại diện cha
mẹ học sinh; v.v.
3.2. Nhiệm vụ: Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức sự phối hợp để đạt được mục
tiêu phối hợp giữa nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Mục
tiêu đó là: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường
+ Trong năm học (hè) cần phối hợp với công an xã, chuyên trách giáo dục xã,...
điều tra, cập nhật số liệu phổ cập, mù chữ để làm cơ sở cho lập kế hoạch giáo dục ở
địa phương, cho công tác tham mưu, đề xuất. + Định kỳ báo cáo trực tiếp hoặc thông
qua Hội đồng giáo dục xã những thông tin về giáo dục cho Ủy ban nhân dân, Đảng
ủy xã để có sự hỗ trợ cho các hoạt động dạy tốt, học tốt. 3.2.3. Quan hệ với các lực
lượng xã hội và tổ chức các tổ chức trên địa bàn Ví dụ ở cấp xã, kết hợp với: Trạm y
tế xã, Tư pháp xã, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, uỷ ban bảo vệ chăm sóc và giáo
dục trẻ em, hợp tác xã sản xuất, ban tự quản Ấp/Khu phố, v.v
1. Xã hội hóa giáo dục là huy động mọi lực lượng xã hội cùng tham gia phát triển sự
nghiệp giáo dục-đào tạo, tham gia vào quá trình giáo dục dưới sự quản lý của nhà
nước. dân chủ hóa giáo dục là thực hiện quyền được học của người dân. Quan hệ
giữa xã hội hóa giáo dục và dân chủ hóa giáo dục là mối quan hệ giữa phương tiện
và mục đích. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm tổ chức phối hợp với các lực
lượng xã hội thực hiện xã hội hóa giáo dục một cách chủ động, tích cực. Các lực
lượng xã hội nói ở đây có thể là lực lượng xã hội trong nhà trường hay lực lượng xã
hội ngoài nhà trường. Để sự tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội có nhiều kết
quả, người hiệu trưởng phải hiểu rõ sự tham gia quản lý của các tổ chức xã hội, các
đoàn thể quần chúng; các tính chất của mối quan hệ giữa chính quyền và các đoàn
thể quần chúng và những nguyên tắc thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường.
2. Giáo dục gia đình là một bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo dục chung. Nhà
trường và gia đình trong giáo dục đã có những cơ sở pháp lý để thực hiện sự phối
hợp nhưng điều quan trọng lại là sự thống nhất về nhu cầu, lợi ích giữa nhà trường
và gia đình trong việc giáo dục con em, là tình cảm của gia đình đối với con cái họ,
và do đó đối với nhà trường. Vì thế, nhất thiết nhà trường phải phối hợp chặt chẽ với
gia đình. Sự phối hợp đó là điều kiện cơ bản để làm tốt việc giáo dục của nhà trường
20
C. KẾT LUẬN
Qua quá trình học tập các chuyên đề trên tôi sẽ vận dụng sáng tạo và đánh giá được