(Luận văn thạc sĩ) Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
XÃ HỘI VIỆT NAM
v
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ ĐIỂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ ĐIỂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại Ủy
ban nhân dân huyện Phú Ninh, đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp
những ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa xin được cám ơn tất cả thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ
tôi trong quá trình tôi thực hiện luận văn này.


Muất kh
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG .........................................................................................................................5
1.1. Các khái niệm liên quan đến giảm nghèo bền vững ............................................6
1.2. Chính sách về giảm nghèo bền vững .................................................................15
1.3. Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.......................................19
1.4. Chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam ..................................................22
1.5. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số địa phương .................................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH ...........................................34
2.1. Tổng quan về huyện Phú Ninh ...........................................................................34
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú
Ninh thời gian qua .....................................................................................................39
2.3. Đánh giá hoạt động thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú
Ninh thời gian qua .....................................................................................................58
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ NINH THỜI GIAN ĐẾN ...............................................................66
3.1. Quan điểm và mục tiêu chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Ninh
trong thời gian tới ......................................................................................................66
3.2. Một số giải pháp nâng cao chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú
Ninh trong thời gian đến ...........................................................................................67

4

CSXH

Chính sách xã hội

5

GD-ĐT

Giáo dục - đào tạo

6

GNBV

Giảm nghèo bền vững

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8

HS

Học sinh


14

UBND

Ủy ban nhân dân

15

XKLĐ

Xuất khẩu lao động


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hộ nghèo trên địa bàn huyện Phú Ninh giai đoạn 2015 – 2017 ...............37
Bảng 2.2. Nguyên nhân nghèo của các hộ trên địa bàn huyện Phú Ninh, giai đoạn
2015 – 2017 ...............................................................................................................38
Bảng 2.3. Hộ nghèo được vay vốn ...........................................................................47
Bảng 2.4. Hộ nghèo được hỗ trợ sản xuất, việc làm .................................................48
Bảng 2.5. Thống kê hộ nghèo được hỗ trợ GĐ – ĐT & dạy nghề ............................50
Bảng 2.6. Thống kê hộ nghèo được hỗ trợ về chi phí học tập ..................................51
Bảng 2.7. Hộ nghèo được hỗ trợ y tế ........................................................................52
Bảng 2.8. Thống kê chính sách an sinh xã hội ..........................................................53
Bảng 2.9. Chính sách hỗ trợ đặc thù và hỗ trợ trực tiếp ...........................................56
Bảng 2.10. Kết quả sau khi thực hiện chính sách giảm nghèo .................................59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giảm nghèo bền vững là quá trình làm thay đổi điều kiện sống của người

các chính sách từ Trung ương, từ cấp tỉnh thì huyện Phú Ninh cũng hệ thống hóa
chính sách phù hợp với địa phương, nhưng nhìn chung vẫn chưa được tiến hành
đồng bộ bên cạnh tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thậm chí không có ý chí vươn lên trong
việc thoát nghèo của hộ dân ảnh hưởng rất lớn.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của giảm nghèo và thực trạng tại địa phương,
học viên quyết định nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam” cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Giảm nghèo là vấn đề xã hội luôn được quan tâm, công tác giảm nghèo gắn
liền với chính sách giảm nghèo và được quan tâm từ những năm 90 của thế kỷ
trước. Công tác giảm nghèo đã và đang được rất nhiều các cá nhân, tổ chức thực
hiện nghiên cứu. Trên cơ sở nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng của nghèo,
giảm nghèo và chính sách tác động, đồng thời đề xuất các giải pháp thích hợp giúp
công tác giảm nghèo nói chung và chính sách giảm nghèo thực sự mang lại hiệu
quả.
Các công trình nghiên cứu về đề tài này, mà tác giả đã tìm hiểu bao gồm:
Luận văn thạc sỹ kinh tế Trương Văn Thảo (2015) đã đề cập đến các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo và xây dựng cơ sở cho việc định hướng xây
dựng chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Krông Nô.
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị Nguyễn Thị Ngọc (2012) đã nghiên cứu các
vấn đề lý luận về đói nghèo, phân tích thực trạng tình trạng đói nghèo của huyện
Lục Ngạn, Bắc Giang, từ đó chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng trên và định
hướng, đưa ra các cơ sở giải pháp giúp giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo bền
vững của huyện trong giai đoạn 2011 – 2020.
Luận văn thạc sỹ kinh tế Phan Thị Huệ (2011) đã nêu ra thực trạng nghèo và
giảm nghèo tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, phân tích các nguyên nhân
của giảm nghèo và những hạn chế trong công tác giảm nghèo. Đồng thời đề xuất 3
nhóm giải pháp cụ thể nhằm giảm nghèo ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.

2


3


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Phú Ninh, giai đoạn 2015 - 2017, trong đó có sử dụng tình hình và số
liệu các giai đoạn trước để so sánh. Phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách
giảm nghèo bền vững địa bàn huyện Phú Ninh đến năm 2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn,
bao gồm các sách giáo khoa, sách chuyên khảo, các tài liệu giảng dạy và các đề tài
nghiên cứu. Đồng thời, các tài liệu tham khảo bao gồm các quy định và chính
sách,Chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư của Chính phủ, Đảng, của bộ ngành liên quan,
của tỉnh Quảng Nam và của huyện Phú Ninh đến công tác giảm nghèo; các báo cáo
về giảm nghèo được thực hiện bởi các ban ngành của huyện Phú Ninh. Tài liệu thu
thập được lựa chọn, thống kê, đánh giá, phân tích và tổng hợp nhằm làm rõ các nội
dung nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn
như niên giám thống kê của tỉnh Quảng Nam, huyện Phú Ninh, số liệu thống kê của
Sở Thương binh Lao động Xã hội tỉnh Quảng Nam. Số liệu thu thập được phân loại
nguồn số liệu, cập nhật vào phần mềm excell, phân tích. Số liệu được phân tích và

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phú Ninh thời gian tới.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

5


1.1. Các khái niệm liên quan đến giảm nghèo bền vững
1.1.1. Khái niệm về nghèo
Nghèo là khái niệm được biết đến từ khá lâu, được sử dụng rộng rãi trong
cuộc sống nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm hay định nghĩa nào hoàn
chỉnh, thống nhất. Khái niệm nghèo được hiểu và thay đổi theo thời gian, từng khu
vực.
Một số khái niệm nghèo được biết đến như sau:
Với các nước trên thế giới:
Tại Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á -Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tháng 9-1993 tại Bangkok, Thái Lan.
"Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu
cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán của địa phương”.
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội ( năm 1995)
"Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô la mỗi
ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để
tồn tại."
Trong công trình "Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam-1995" của nhóm nghiên
cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF:
"Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc
gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế."

Hộ nghèo: Là tình trạng hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần của nhu cầu cuộc
sống tối thiểu và có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng (xét trên mọi phương
diện cuộc sống)
Tuy có nhiều khái niệm và định nghĩa về nghèo nhưng về bản chất vẫn thấy
được tiêu chí chung đó là mức thu nhập để thỏa mãn nhu cầu sống cơ bản của con
người: ăn uống, học tập, khám chữa bệnh….gọi chung là dịch vụ xã hội. Và tác giả
thống nhất với quan niệm của Bộ LĐ-TB&XH công bố “Nghèo đói là tình trạng
của một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thoả mãn một phần các nhu cầu cơ bản
của con người và có mức sống ngang bằng hoặc dưới mức sống tối thiểu của cộng

7


đồng xét trên mọi phương diện”. Đây là quan niệm tác giả sử dụng trong nội dung
luận văn thạc sỹ của mình.
1.1.2. Khái niệm về giảm nghèo
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” là mục tiêu
hướng đến của đất nước ta, nhưng để đạt được điều đó thì yêu cầu công tác giảm
nghèo phải được chú trọng. Giảm nghèo ở đây bao gồm cả xóa đói và phải thực
hiện giảm nghèo nhưng không tái sinh lại, tức là giảm nghèo bền vững.
Giảm nghèo được xem là chủ trương, định hướng của sự phát triển của đất
nước, một đất nước không thể phát triển khi người dân còn nghèo đói.
Giảm nghèo không có khái niệm rõ ràng mà đó là mục đích, được hiểu ngay
trên nghĩa tường minh của từ là “giảm nghèo” căn cứ trên tiêu chuẩn xác định
nghèo.
Có thể hiểu về giảm nghèo như sau:
Giảm nghèo là sự gia tăng về mức tiếp cận các dịch vụ xã hội của người dân,
từ lựa chọn ít sang lựa chọn nhiều, từ thiếu thốn sang hoàn thiện, đầy đủ
Giảm nghèo tức là đời sống người dân được nâng lên, từ nghèo bước sang
thoát nghèo rồi nâng lên mức khá, mức giàu.

các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế. Từ đó, có thể hiểu “giảm nghèo bền
vững” là quá trình giảm nghèo đảm bảo được sự cải thiện đồng thời của sự bền
vững về kinh tế, xã hội, môi trường của một đất nước, một địa phương, một cộng
đồng dân cư hay của một hộ gia đình. Nói cách khác là hộ đạt được mức thỏa mãn
các dịch vụ xã hội, mức thu nhập cao hơn mức nghèo và không có nguy cơ tái
nghèo trong thời gian dài.
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá trong giảm nghèo bền vững
Để đánh giá được giảm nghèo có bền vững hay không thì chúng ta không thể
căn cứ vào số lượng hộ nghèo, vùng nghèo hay xã nghèo giảm về số lượng mà cần
quan tâm đến nhiều yếu tố khác. Cũng như nội dung nêu trên thì giảm nghèo bền
vững cần phải đạt các yếu tố:
Về dịch vụ xã hội: Hộ nghèo/vùng nghèo/ xã nghèo (gọi chung là đối tượng
nghèo) tiếp cận được các dịch vụ xã hội một cách chủ động: Họ được tiếp cận với
dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa nghệ thuật theo chính nhu cầu của họ; họ có được

9


tiếng nói của bản thân trong các hoạt động mà không bị chi phối về các yếu tố. Việc
tiếp cận dịch vụ xã hội có vai trò quan trọng trong giảm nghèo bền vững, nhất là là
dịch vụ y tế - giáo dục, đối tượng nghèo nếu được tiếp cận với dịch vụ này thì họ
được trang bị nguồn kiến thức cũng như sức khỏe để vươn lên với cuộc sống, họ
trang bị cho bản thân đủ kiến thức để nắm bắt với nhu cầu định hướng phát triển
của xã hội về kinh tế.
Mức thu nhập: Tác động mạnh đến các dịch vụ xã hội, khi thu nhập ổn định
họ không phải lo về cái ăn cái mặc thì họ sẽ quan tâm về vấn đề phát triển xã hội,
các nhu cầu khác như văn hóa, tinh thần.
Không có nguy cơ tái nghèo trong thời gian dài: Thỏa mãn hai yếu tố trên thì
sẽ không có nguy cơ tái nghèo, họ hoàn toàn không bị ảnh hưởng nặng bởi các yếu
tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh… Họ có thể khó trong một giai đoạn nhưng


học của trẻ em

Y tế

không đi học

Tiếp cận các dịch vụ

Hộ gia đình có người bị ốm đau

y tế

nhưng không đi khám chữa bệnh(ốm

10


Chỉ tiêu
nghèo

Chỉ số đo lường

Ngưỡng thiếu hụt
đau được xác định là bị bệnh/chấn
thương nặng đến mức
phải nằm một chỗ và phải có người
chăm sóc tại giường hoặc nghỉ
việc/học không tham gia được các
hoạt động bình thường)

Hố xí/nhà tiêu

tiêu hợp vệ sinh

Sử dụng dịch vụ viễn
thông

Hộ gia đình không có thành viên nào
sử dụng thuê bao điện thoại và
internet

Tiếp cận
thông tin

Hộ gia đình không được tiếp cận

Hộ gia đình không có tài sản nào

Tài sản

trong số các tài sản: Ti vi, radio, máy

phục vụ tiếp cận

tính; và không nghe được hệ thống loa

thông tin

đài truyền thanh xã/thôn




Vòng luẩn quẩn của nghèo
Văn hóa thấp

Bệnh tật

NGHÈO

Lười lao động

Đông con
Nhìn vào “Vòng luẩn quẩn của nghèo” chúng ta có thể thấy: vòng luẩn quẩn
nghèo đói được mô tả: nghèo đói → thất học, văn hóa thấp → lao động giản đơn
hoặc lười lao động → thu nhập thấp hoặc không có thu nhập → không có cơ hội
tiếp cận các dịch vụ kinh tế, xã hội cơ bản → nghèo đói. Vì vậy đánh giá giảm
nghèo bền vững thông qua tiêu chí mức độ hưởng thụ về y tế và giáo dục là một
trong những phương pháp kiểm chứng xác thực về mức độ giảm nghèo ở một quốc
gia.
Giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và rủi ro đối với các đối tượng nghèo
Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và
những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Do
nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả
năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm,
mất sức khỏe, mất nguồn lao động...). Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ
nghèo, những đột biến này sẽ tạo ra những biến cố lớn trong cuộc sống của họ.
Tăng cường tiếng nói và quyền tự chủ cho người nghèo
Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng đặc biệt thường có
trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có
liên quan đến pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp

xã hội hết sức quan trọng, là thị trường cung cầu lao động, thị trường vốn – nhân
lực. Xã hội bao gồm thị trường kinh tế với các thành phần kinh tế, đa dạng ngành
nghề và nguồn lực hỗ trợ cho người nghèo. Biểu hiện dưới dạng tạo việc làm,
nguồn thu mua sản phẩm được sản xuất, họ kích cầu sản xuất dưới nhiều hình thức.

14


Đồng thời xã hội với các cá nhân, tổ chức – họ đóng vai trò là mạnh thường quân
hỗ trợ về vốn, điều kiện cần cho quá trình giúp hộ thoát nghèo.
Nhận thức hộ nghèo: Mọi điều kiện chuẩn bị tốt nhưng nếu nhận thức hộ
nghèo mang tính trì truệ thì mọi điều kiện là vô nghĩa, nhận thức hộ nghèo giữ vai
trò then chốt. Nếu hộ có ý thức vươn lên thoát nghèo thì hộ sẽ tận dụng, chủ động
với các điều kiện được hỗ trợ để tạo kinh tế để phát triển. Nếu hộ mang tính ỷ lại,
chờ đợi (thụ động) thì các điều kiện tác động đều vô nghĩa. Chính vì vậy, công tác
tác động của nhà nước, xã hội đối với hộ về nhận thức cũng là một trong những
chiến lược mang tính lâu dài, vừa mềm dẻo vừa cứng nhắc, giúp hộ dần dần thay đổi
nhận thức từ thụ động sang chủ động, xây dựng tính đổi thay trong nhận thức để tiếp
cận với công cuộc thoát nghèo vươn lên khá, giàu, đóng góp xây dựng xã hội hoàn
thành mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và dân chủ, văn minh”.
1.2. Chính sách về giảm nghèo bền vững
1.2.1. Quan niệm
Ông bà ta xưa có câu “Trao cần câu chứ không cho con cá” .Tác giả hoàn
toàn đồng ý với triết lý này, giúp nghèo bằng trao tặng vật dụng, trao tặng đồ ăn,
thức uống… chính là cách giúp tức thời, giải quyết tại thời điểm mang tính “giúp
ngặt chứ không giúp nghèo”, là cách xóa nghèo không bền vững. Người nghèo cần
“cần câu” hơn “con cá”. Vì vậy giúp nghèo cần tầm nhìn chiến lược mang tính thời
gian, cụ thể bằng hành động tác động mang lại hiệu quả lâu dài, thay đổi sâu, tức là
thay “con cá” bằng “cần câu”.
Tuy nhiên, giảm nghèo hay giảm nghèo bền vững không chỉ dừng lại ở số

1.2.2. Vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững
Thứ nhất, ngăn chặn được nguy cơ tái nghèo và tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu giảm nghèo bền vững là hộ nghèo không đứng trước nguy cơ tái
nghèo. Việc bền vững trong giảm nghèo giúp hoàn thiện nhiệm vụ trọng điểm phát
triển kinh tế - xã hội.
Khi giảm được hộ nghèo và hộ nghèo không có nguy cơ tái nghèo thì Nhà
nước sớm hoàn thành mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và
văn minh”. Hộ nghèo không còn, giúp Nhà nước hội nhập nhanh với tiến trình phát
triển của thế giới, việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào trong sản xuất,
khai thác tiềm năng và lợi thế đất nước.

16


Thứ hai, giảm nguồn chi ngân sách Nhà nước về sau
Để thoát nghèo thì việc hỗ trợ cho hộ nghèo là yếu tố tiên quyết, hộ nghèo
họ cần các điều kiện về vốn, phương tiện làm ăn và các kiến thức để vươn lên thoát
nghèo, làm giàu. Làm được điều đó cần có chính sách lâu dài, nguồn kinh phí tác
động trên mọi lĩnh vực. Thực tế đã cho thấy, một đất nước nhiều người nghèo là
một đất nước có nguồn ngân sách luôn bị bất cân, việc chi diễn ra nhiều hơn. Giai
đoạn 2016-2020, chính phủ nước ta cũng đã chi ra 48.397 tỷ đồng để thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững, với các chính sách hỗ trợ như: Chương trình 30a;
Chương trình 135; Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng
mô hình giảm nghèo; Dự án truyền thông, thông tin; Dự án nâng cao năng lực và
giám sát, đánh giá, nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các
vùng, miền, cải thiện đời sống cho người dân vùng khó khăn. Ngoài ra, còn có các
chính sách giảm nghèo thường xuyên, như chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở,
đất ở, đất sản xuất, nước sạch, vệ sinh, thông tin, hỗ trợ tín dụng, pháp lý… Các
chính sách trợ giúp xã hội đột xuất được ban hành, hỗ trợ tích cực cho các gia đình
gặp hoàn cảnh rủi ro, thiên tai, lũ lụt… sớm ổn định cuộc sống, hạn chế rơi vào tình

1.2.3.2. Xây dựng chương trình, dự án hỗ trợ và phát triển đối với hộ nghèo
Xác định người nghèo họ thiếu gì và nguyên nhân của nghèo để xây dựng
chương trình, dự án hỗ trợ thoát nghèo và chống tái nghèo (gọi chung là giảm nghèo
bền vững). Người nghèo tức họ có thu nhập thấp và họ không có các điều kiện để
phát triển, không được tiếp cận các dịch vụ xã hội, vì vậy chính sách giảm nghèo
tập trung ở lĩnh vực trọng điểm sau:
- Các chính sách tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 30a
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc dự án xây dựng và nhân rộng, mô hình
giảm nghèo
+ Hỗ trợ Giống Vật tư, Phân bón Theo QĐ 102/2009/ QĐ-TTg
- Các chính sách tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản
+ Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
+ Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status