BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
--------------
NGUYỄN ĐỨC THIỆN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN ĐỨC THIỆN
KHÓA 2017-2019
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
văn.
Tôi rất mong nhận được các nhận xét, đóng góp của quý Thầy, quý Cô
và đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Thiện
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Thiện
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình minh họa, sơ đồ
MỞ ĐẦU …………….………………………………………………… 1
* Lý do chọn đề tài
* Mục đích nghiên cứu
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
..................................................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ .................................. 32
2.1 Cơ sở khoa học......................................................................................... 32
2.1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng .............................................. 32
2.1.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng ........................... 34
2.1.3 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng................. 35
2.2 Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 39
2.2.1 Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu ............................................................. 39
2.2.2 Các văn bản dưới Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng ..... 41
2.3 Các yếu tố tác động tới công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
........................................................................................................................ 50
2.3.1 Các yếu tố chủ quan.............................................................................. 53
2.3.2 Các yếu tố khách quan........................................................................... 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN
TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH ................................................................. 55
3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây
dựng công trình tại Ban quản lý dự án huyện Trực Ninh............................... 59
3.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát ....... 59
3.1.2. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế và lập
dự toán............................................................................................................ 62
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình trong quá
trình thi công công trình tại Ban quản lý dự án huyện Trực Ninh.................. 65
3.2.1. Quản lý chất lượng vật liệu, thiết bị đầu vào ....................................... 67
3.2.2. Quản lý chất lượng trong quá trình thi công ....................................... 68
3.3 Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án huyện Trực
BPTC
Biện pháp thi công
BVTC
Bản vẽ thi công
CĐT
Chủ đầu tư
CTXD
Công trình xây dựng
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
ĐVSD
Đơn vị sử dụng
ĐVTC
Đơn vị thi công
GPMB
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
VSMT
Vệ sinh môi trường
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng, biểu
Trang
Bảng 1.1
Cơ cấu ngành kinh tế
09
Bảng 1.2
Thu, chi ngân sách huyện giai đoạn từ năm 20142018
Hình 1.5
Hình 1.6
Hình 2.1
Hình 3.1
Hình 3.2
Tên hình
Bản đồ hành chính và mối liên hệ vùng huyện Trực
Ninh
Sơ đồ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban
quản lý dự án huyện Trực Ninh
Mô hình, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ban quản lý
dự án huyện
Sơ đồ mô hình quản lý và phân cấp quản lý chất lượng
của Ban quản lý dự án huyện
Sơ đồ quản lý và phân cấp quản lý dự án tại huyện
Trực Ninh
Sơ đồ quản lý và phân cấp quản lý dự án tại tỉnh Nam
Định
Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư xây dựng công trình
Sơ đồ quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn
khảo sát
Sơ đồ quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn
thiết kế và lập dự toán
Trang
5
Sơ đồ quy trình QLCL trong giai đoạn thi công xây
dựng
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng chuyên ngành huyện Trực Ninh
71
76
1
MỞ
ĐẦU
* Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, đầu tư xây dựng là
một trong những nhân tố quan trọng nhất; trong đó, vai trò quản lý Nhà nước
đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn.
Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng, công
tác quản lý chất lượng các dự án nói chung và hiệu quả quản lý các dự án đầu
tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng các dự án trên địa bàn huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định nói riêng còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn;
trong khi đó các công trình xây dựng ngày càng đòi hỏi chất lượng cao.
Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, như:
- Khung hành lang pháp lý gần đây mới được đầy đủ và có hệ thống, sự
thông thạo và vận dụng tại ban quản lý dự án là chưa tốt;
- Cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa hoàn thiện, chưa chặt
chẽ, chưa theo kịp sự đổi mới, hoàn thiện của khung pháp lý;
- Tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và đội ngũ cán bộ trong công tác
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định quản lý từ năm 2014 đến nay.
* Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống lại những lý luận cơ bản về quản lý chất
lượng công trình xây dựng và vận dụng để hoàn thiện công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác quản
lý chất lượng tại Ban quản lý dự án huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nói
3
riêng, trên toàn tỉnh Nam Định và các địa phương, đơn vị khác nói chung khi
thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
* Cấu trúc của Luận văn.
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, nội
dung chính của Luận văn gồm 3 Chương:
- Chương 1. Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Ban quản lý dự
án huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Chương 2. Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý.
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
4
NỘI
5
Hình 1.1 Bản đồ hành chính và mối liên hệ vùng huyện Trực Ninh [23]
6
- Đặc điểm địa hình: Huyện Trực Ninh có 2 tiểu vùng rõ rệt là vùng
Bắc và vùng Nam. Vùng Bắc ở Tây Bắc sông Ninh Cơ gồm 13 xã và 2 thị
trấn (Cổ Lễ, Cát Thành) địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. Vùng Nam
nằm phía Tây Nam sông Ninh Cơ, gồm 5 xã và 1 thị trấn ven Quốc lộ 37B,
QL21B kéo dài, địa hình khá bằng phẳng, nghiêng đều về phía Nam.
- Thuỷ văn: Đất đai của huyện nằm ven sông Hồng và 2 bên sông Ninh
Cơ, được bao bọc bởi 6,3 Km đê sông Hồng và 37 Km đê tả, hữu sông Ninh
Cơ; đất đai màu mỡ có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp. Nằm trong vùng
thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ, bão và thuỷ triều; mật độ kênh
mương nội đồng khá dày, trung bình 0,7- 0,9 km/km2, nguồn nước tưới tiêu
thuận tiện.
- Nguồn nước mặt do sông Hồng và Sông Ninh Cơ cung cấp dồi dào,
vùng hạ lưu sông Ninh Cơ bị ảnh hưởng nước mặn. Lượng mưa bình quân
hằng năm 1.500- 1.800 mm. Nguồn nước ngầm phong phú có thể khai thác
tới độ sâu 120- 200 m. Lượng phù sa bồi đắp hằng năm, cùng với hệ thống
thủy lợi tương đối hoàn chỉnh cũng là điều kiện tốt để Trực Ninh phát triển
nông nghiệp, là một trong những huyện trọng điểm sản xuất lúa của tỉnh.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội [23]
* Văn hoá- xã hội:
- Huyện Trực Ninh có truyền thống văn hoá, cách mạng; nhân dân lao
động cần cù, sáng tạo; nhân dân, cán bộ 14 xã, thị trấn và nhân dân và cán bộ
huyện Trực Ninh được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVT
thời kỳ kháng chiến chống Thực dân Pháp; nhân dân và cán bộ huyện Trực
cấp III đồng bằng, đã đảm bảo theo quy hoạch giao thông của tỉnh.
- Tỉnh lộ:
+ Tỉnh lộ 490C: Mặt đường bê tông nhựa, chất lượng tốt, quy mô
đường cấp III đồng bằng, đã đảm bảo theo quy hoạch giao thông của tỉnh;
+ Tỉnh lộ 487: Mặt đường bê tông nhựa, chất lượng tốt; đoạn từ đê
sông Hồng xã Trực Chính đến UBND xã quy mô cấp V đồng bằng, đoạn từ
8
UBND xã Trực Chính đến cầu trạm xá xã Trung Đông quy mô cấp VI đồng
bằng, đoạn còn lại từ cầu trạm xá xã Trung Đông đến cầu Trung Lao, quy mô
trên cấp V đồng bằng, đã đảm bảo theo quy hoạch giao thông của tỉnh;
+ Tỉnh lộ 488B: Mặt đường nhựa, quy mô cấp V đồng bằng.
- Huyện lộ:
Hiện trạng có 04 tuyến huyện lộ:
+ Đường Vô Tình - Văn Lai (từ cầu Vô Tình đến cống Văn Lai): Hiện
tại: 3,0km đã thi công xong, quy mô cấp V đồng bằng; 2km còn lại quy mô
đường cấp VI đồng bằng, chuẩn bị đầu tư; giai đoạn 2021-2030, mở rộng lên
đường cấp IV đồng bằng;
+ Đường 53C: Quy mô đường cấp V đồng bằng; giai đoạn 2021-2030,
mở rộng lên thành đường cấp IV đồng bằng.
+ Đường Nam Ninh Hải: Quy mô đường cấp V; quy hoạch mở rộng lên
đường cấp IV đồng bằng
+ Đường Đại Hùng: Kết nối tuyến huyện lộ Hùng Thắng với đường
trục xã - Vạn Phú (từ Trực Đại đến Trực Hùng), quy mô đường cấp IV đồng
bằng.
Trong quy hoạch, nâng cấp mới 3 tuyến huyện lộ [17]:
+ Tuyến Cổ Lễ- Bà Nữ (ven sông Cổ Lễ - Bà Nữ): Từ ngã 5 thị trấn
Cổ Lễ (QL21B) ven theo sông Cổ Lễ - Bà Nữ xuống Cầu Giá (Trực Đạo),
chiều dài 10km, hiện tại đang là đường đất, có đoạn là đường bê tông và
Đơn
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
vị
2014
2015
2016
2017
2018
Nông nghiệp, thủy sản
%
28,6
33,7
34,73
35,78
Cơ cấu ngành kinh tế
10
1.1.3. Thực trạng đầu tư xây dựng tại huyện thời gian quan [1]
Hiện nay, UBND huyện Trực Ninh đang áp dụng hình thức chủ đầu tư
trực tiếp quản lý dự án thông qua Ban quản lý kiêm nhiệm trực thuộc UBND
huyện.
Nguồn vốn dành cho chi đầu tư phát triển trên địa bàn chủ yếu được lấy
từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất, khuyến khích các đơn vị tiết kiệm
chi thường xuyên và lấy nguồn tăng thu trong thu cân đối trên địa bàn để đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Mặc dù vậy nguồn vốn dành cho chi đầu tư phát triển trên địa bàn
huyện vẫn rất khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện hằng năm đều tăng, nhưng
để đảm bảo chi, vẫn cần sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên. Tổng thu ngân sách
nhà nước của huyện năm 2018 đạt 818.452 triệu đồng, trong đó thu hỗ trợ từ
cấp trên 437.372 triệu đồng (chiếm 53,44% dự toán); qua đó cho thấy nền
kinh tế của huyện vẫn còn phụ thuộc nhiều từ ngân sách cấp trên, được nêu
chi tiết trong bảng 1.2.
Bảng 1.2 Thu, chi ngân sách huyện giai đoạn từ năm 2014- 2018.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
98.132
110.623
157.300
185.197
- Thu hỗ trợ từ cấp trên
345.103
341.118
393.521
432.200
437.372
- Thu khác
131.779
140.149
148.650
164.300
thức kiêm nhiệm, với Trưởng ban là 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện
(theo khối phụ trách) và các thành viên là lãnh đạo, công chức tại các phòng
chuyên môn, chủ yếu là Phòng Công thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch và
Văn phòng HĐND- UBND huyện; tùy tính chất của từng dự án, công trình có
thể có thêm thành viên là lãnh đạo, công chức Phòng Tài nguyên- Môi trường.
Chức năng của Ban quản lý dự án huyện: Giúp UBND huyện thực hiện
nhiệm vụ quản lý đầu tư trên địa bàn, bao gồm: Quản lý, giám sát quá trình
đầu tư theo quy hoạch và kế hoạch; giúp lãnh đạo huyện xây dựng cơ sở dữ
liệu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng
tình hình thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện.
12
Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án huyện: Trực tiếp quản lý các dự án
UBND huyện làm chủ đầu tư, đảm bảo dự án đầu tư đạt hiệu quả, mục tiêu đề
ra: Chất lượng, an toàn, tiến độ, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Quyền hạn của Ban quản lý dự án huyện: Trực tiếp thương thảo, ký
hợp đồng xây lắp, tư vấn xây dựng, … thực hiện các dự án UBND huyện làm
chủ đầu tư; tổ chức giám sát, nghiệm thu khối lượng, giá trị hoàn thành đề
nghị thanh toán, quyết toán các công trình, dự án, …; chủ động điều chỉnh, xử
lý các tình huống tại hiện trường theo thẩm quyền được phân cấp.
KIỂM TRA
UBND HUYỆN
PHÒNG
TÀI CHÍNH-KH
QUẢN
LÝ
NHÀ
NƯỚC
NHÀ THẦU
THIẾT KẾ
HĐKT
HĐKT
HĐKT
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN
CÔNG TY
BẢO HIỂM
ĐƠN VỊ
TƯ VẤN
GIÁM SÁT
KIỂM TRA
NHÀ THẦU XÂY DỰNG
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban quản lý dự án huyện Trực Ninh [18]
13
1.2.2. Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban quản lý dự án huyện Trực
Ninh [1], [18]
mại, ... kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư
trước khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng; chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động đầu tư
xây dựng và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; giải
quyết ý kiến kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng và các lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật; giải quyết
những vấn đề phát sinh, tranh chấp, sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư xây
dựng với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn về xây dựng. Khi
lãnh đạo, công chức Phòng Công thương là thành viên Ban quản lý dự án sẽ
là người chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về chất lượng,
tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường, ... của dự án, công trình mà Ban quản lý
triển khai thực hiện.
Phòng Tài chính - Kế hoạch: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện, tham mưu, giúp UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh
doanh, … Tham mưu cho UBND huyện quản lý vốn, cấp phát vốn cho dự án
xây dựng, phê duyệt, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, báo cáo kinh tế
kỹ thuật, kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ quyết toán dự
án hoàn thành; giải quyết những vấn đề phát sinh, tranh chấp, sự cố trong
quá trình thực hiện đầu tư xây dựng với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước
về vốn.
Văn phòng HĐND- UBND huyện: Là cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện, tham mưu tổng hợp cho lãnh đạo HĐND và lãnh đạo UBND
huyện: Hoạt động của HĐND, UBND huyện; tham mưu cho Chủ tịch UBND
huyện công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp
thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND huyện, …; hướng
dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm
15
THƯƠNG, …)
ỦY VIÊN BQLDA
GIÁM SÁT: HỒ SƠ,
THỦ TỤC PHÁP LÝ;
THƯ KÝ CỦA TRƯỞNG
BAN QLDA (CÔNG
CHỨC VĂN PHÒNG)
Hình 1.3: Mô hình, cơ cấu tổ chức
và hoạt động của ban quản lý dự án huyện [1]
Tùy tính chất của từng dự án, công trình có thể bổ sung thành viên Ban
quản lý dự án là lãnh đạo, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, …Ví dụ: Dự án cần giải phóng
mặt bằng, xử lý về môi trường, … - sẽ bổ sung thành viên Ban quản lý dự án
là lãnh đạo, công chức Phòng Tài nguyên- Môi trường; Dự án có liên quan
đến an sinh xã hội, ảnh hưởng tới những đối tượng bảo trợ xã hội hoặc người