Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

B GIO DC V O TO

HC VIN QUN Lí GIO DC

Lấ VN THY

QUảN Lý HOạT Động trảI nghiệm sáng tạo
ở tr-ờng trung học cơ sở bạch long
huyện giao thủy, tỉnh nam định
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.01.01

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN TH THANH

H NI 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến
Ban Giám đốc, Phòng sau Đại học, các Phòng ban, các thầy giáo, cô giáo, đội
ngũ cán bộ và giảng viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Thanh
người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy,
cán bộ, giáo viên, học sinh trường THCS Bạch Long đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu và khảo nghiệm phục vụ cho

Cha mẹ học sinh

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

Đảng CSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

GD& ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hóa


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
D NH MỤC ẢNG ........................................................................................... vii
D NH MỤC

ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... viii

M Đ U ............................................................................................................... 1



iv
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường Trung học
cơ sở .................................................................................................................... 26
1.4.3.1. Phát triển chương trình trải nghiệm ...................................................... 26
1.4.3.2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và cộng tác viên. ............................................ 27
1.4.3.3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................. 28
1.4.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ........................................................................................................................ 29
1.4.3.5. Thiết lập mối quan hệ với các lực lượng xã hội tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo .................................................................................................. 29
1.4.3.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................... 30
1.4.4. Ý nghĩa của quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................... 32
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo....... 32
KẾT LU N CH ƠNG .................................................................................... 35
CH ƠNG

TH C TRẠNG

UẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

TR ỜNG THCS BẠCH LONG, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH N M ĐỊNH 36
2.1. Giới thiệu về trường THCS Bạch Long ....................................................... 36
2.1.1. Vài nét về điều kiện kinh tế - văn hóa của xã Bạch Long, huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định ........................................................................................... 36
2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên ....................................................... 37
2.1.3. Cơ sở vật chất phục vụ trải nghiệm sáng tạo............................................ 38
2.1.4. Chất lượng giáo dục .................................................................................. 39


TRẢI

TR ỜNG THCS BẠCH LONG HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH

N M ĐỊNH ......................................................................................................... 68
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................... 68
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Trung
học cơ sở Bạch Long huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.................................... 70
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
đội ngũ giáo viên, nhân viên và cộng tác viên nhà trường ................................ 70


vi
3.2.2. Biện pháp 2: Phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù
hợp với tình hình nhà trường và đặc điểm của địa phương................................ 74
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao năng lực đội ngũ tham gia tổ chức các hoạt động
trải nghiệm sáng tạo............................................................................................ 76
3.2.4. Biện pháp 4: Khai thác hiệu quả các nguồn lực xã hội tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo............................................................................................ 79
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo bổ sung cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ trải
nghiệm. ................................................................................................................ 82
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ........................................................................................................................ 84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở
trường Trung học cơ sở ....................................................................................... 88
3.4. Thăm dò tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất.................. 89
3.4.1. Đối tượng khảo sát .................................................................................... 89
3.4.2. Cách thức tiến hành khảo sát .................................................................... 89
3.4.3. Mục đích khảo sát ..................................................................................... 89


ngũ tổ chức HĐTNST ......................................................................................... 52
Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý CSVC, điều kiện tổ chức
HĐTNST ............................................................................................................. 57
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ tham gia của tổ chức xã hội cùng tổ chức các
HĐTNST ............................................................................................................. 59
Bảng 2.12 Đánh giá việc quản lý kiểm tra, dánh giá HĐTNST ......................... 60


viii
DANH MỤC I U

, SƠ

BI U
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý,
giáo viên về ý nghĩa của HĐTNST ..................................................................... 41
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về ý
nghĩa của HĐTNST ............................................................................................. 42
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng quản lý thực hiện HĐTNST ở
trường THCS Bạch Long .................................................................................... 54
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ khảo sát mức độ cần thiết các giải pháp quản lý HĐTNST
ở trường THCS Bạch Long ................................................................................. 90
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ đánh giá mức độ khả thi các giải pháp quản lý HĐTNST ở
trường THCS Bạch Long .................................................................................... 91


Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 88



xuất: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định
mình; gắn với tầm nhìn chiến lược của giáo dục Việt Nam với 4 chính sách cụ
thể: Trồng người (Bách niên thụ nhân); tôn vinh, đãi ngộ, đào tạo người thầy
(Phi sư bất thành); đào tạo nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài (Tôn tài
đại thịnh); khai sáng dân trí – khởi đầu của xã hội học tập (Qui trí bất hưng)[19].


2
Việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện chương trình giáo dục phổ thông
không chỉ tập trung đổi mới hoạt động dạy học các môn học, mà cần phải chú ý
đến cả những hoạt động giáo dục trải nghiệm. Giáo dục sáng tạo là một yêu cầu
quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông của rất nhiều nước bởi vì sáng
tạo là bản chất của cạnh tranh kinh tế, cạnh tranh chất lượng và mẫu mã của mọi
sản phẩm. Không có sáng tạo thì không có phát triển; sáng tạo đòi hỏi cá nhân
phải nỗ lực, năng động, có tư duy độc lập.
Đối với cấp học THCS có vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, góp
phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Mục tiêu của giáo dục
THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học;
có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS tạo điều kiện cho từng cá
nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của
đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của
hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng, tích luỹ kinh
nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân học sinh, là bước
khởi đầu cho quá trình học tập suốt đời.
Trường THCS Bạch Long trong những năm qua luôn thực hiện nghiêm túc
và hiệu quả mọi chỉ đạo của các cấp quản lý. Tuy nhiên việc quản lý hoạt động
trải nghiệm sáng tạo của trường vẫn còn nhiều lúng túng, khâu tổ chức thực hiện


Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS.
Đ

ng ngh ên

:

Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch
Long huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
5. Phạm vi nghiên c u
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhưng do hạn chế về thời gian và quy mô
của một luận văn thạc sĩ, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tại trường THCS
Bạch Long huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Tác giả tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, khảo sát 31 CBQL và
GV, 397 HS của trường THCS Bạch Long để khảo sát, nghiên cứu thực trạng
quản lý HĐTNST trong 3 năm học gần đây: Năm học 2014-2015; 2015-2016;
2016-2017, từ đó đề xuất biện pháp quản lý HĐTNST giúp phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực của người học.
6

iả thuyết h

học

Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý HĐTNST tại
trường THCS Bạch Long, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định phù hợp với đặc
điểm của nhà trường, với giáo viên và học sinh, với tình hình kinh tế, chính trị,


đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng quản lý hoạt động
trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long – Giao Thủy – Nam Định.
Điều tra bằng phiếu hỏi về thực trạng tổ chức, quản lý các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo của CBQL, GV và 397 học sinh trường THCS Bạch Long. Từ
đó, xác định được các mặt mạnh, những mặt còn hạn chế cần được khắc phục.
Điều tra bằng phiếu hỏi về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp.
7

Ph ơng ph p phỏng vấn

Phỏng vấn C

L và GV trường THCS Bạch Long về thực trạng quản lý hoạt

động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long từ đó làm căn cứ cho việc đề
xuất các biện pháp.
7 3 Ph ơng ph p q an s
Dự các buổi trải nghiệm, dự sinh hoạt nhóm chuyên môn, sinh hoạt tổ chuyên
môn, họp hội đồng sư phạm, quan sát hoạt động của học sinh để đánh giá tinh thần,
thái độ, mức độ tham gia; mức độ hợp tác; tinh thần trách nhiệm; tính sáng tạo


5
trong giải quyết vấn đề trước, trong và sau khi thực hiện các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
7.2.4 Ph ơng ph p lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến lãnh đạo, giáo viên, phụ huynh về các nội dung có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu để có thêm thông tin đảm bảo tính khách quan và xin các ý kiến
đề xuất của họ cho công tác quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo có hiệu quả ở
trường THCS Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

TRẢI N HIỆM SÁN

TẠO

TRƯỜN

TRUN

HỌC CƠ S

Tổng qu n nghi n c u v quản l h ạt động trải nghiệ

sáng tạ

1.1.1. Những nghiên c u ở n ớc ngoài
Tư tưởng về dạy học kiến tạo đã có từ lâu, nhưng lý thuyết kiến tạo
(Construcktivism) được phát triển từ khoảng những năm 60 của thế kỷ 0, được
đặc biệt chú ý từ cuối thế kỷ 20. Piagiê, Vưgôtski cũng đồng thời là những đại
diện tiên phong của thuyết kiến tạo. Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến
tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận
thức. Khi học tập, mỗi người hình thành nên thế giới quan riêng của mình. Tất
cả những gì mà mỗi người trải nghiệm thì sẽ được sắp xếp chúng vào trong "bức
tranh toàn cảnh về thế giới" của người đó, tức là tự kiến tạo riêng cho mình một
bức tranh thế giới. Từ đó cho thấy cơ chế học tập theo thuyết kiến tạo hành vi:
thay cho việc HS tham gia các chương trình dạy học được lập trình sẵn, người ta
để cho HS có cơ hội để tự tìm hiểu. HS phải học tập từ lý trí riêng và có thể làm
điều này càng tốt hơn nếu không phải tuân theo một chương trình giảng dạy
cứng nhắc, mà có thể tự mình điều chỉnh rất nhiều quá trình học tập của chính
mình.[33]
Tư tưởng đó có nhiều điểm trùng khớp với quan điểm về học từ trải

Ngày nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và hình thành
mạng lưới rộng lớn được những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn
thế giới ứng dụng. UNESCO cũng nhìn nhận “Giáo dục trải nghiệm” như là một
triển vọng tương lai tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới, điển
hình là mô hình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở một số nước như:
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các
nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật...
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có
những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án)


8
của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học
sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.
Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy, giải quyết vấn đề
theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh
các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm...
Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập;
tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội,
hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người
được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp Trung học
cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát
triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.[34]
1.1.2. Những nghiên c u ở Việt Nam

sáng tỏ các vấn đề: Vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức và phân tích
điểm mạnh, cách triển khai tổ chức các HĐTNST của các nước trên thế giới để
đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam. [26][27]
Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ
chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong
bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ
thông[7]. Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải
nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác giả Đặng
Văn Nghĩa[23], Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy
học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng Thị Thanh Huyền,
Nguyễn Thị Mai Phương [12]…
Như vậy, HĐTNST đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh
khác nhau, song hầu hết các tác giả chưa phân tích cụ thể các biện pháp quản lý
chương trình HĐTNST ở bậc THCS.


10
Một số hái niệ

li n qu n đến v n đ nghi n c u

Q ản lý nhà r ờng
Nhà trường (trường học) là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục
quốc dân, là nơi trực tiếp thực hiện công tác giáo dục và đào tạo. Nhà trường có
sứ mệnh phát triển nhân cách cho mỗi học sinh và phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội trong điều kiện thường xuyên thay đổi; là trung tâm văn hoá giáo
dục của địa phương; được tự chủ về chuyên môn, nhân sự và tài chính; thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở; chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương
và cơ quan quản lý giáo dục các cấp.[3]

và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.
Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm là
kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng.
Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong các nghiên cứu tâm lý học, trải nghiệm thường được coi là năng lực
của cá nhân, ví dụ Platon K.K. nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của
hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào
tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói
quen. Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục,

. N. Leontiev đã giải quyết được

vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa
kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước. Nó diễn ra
dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức”.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tác giả
đề cập đến trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó
người dạy khuyến khích người học tham gia các hoạt động thực tiễn, sau đó
phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, xây dựng kỹ năng, định hình các


12
giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng
đồng và xã hội.
1.2.3. Hoạ động rả ngh ệm s ng ạo
Theo quan điểm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thì HĐTNST là
hoạt động ngoại khóa thực hiện ngoài giờ lên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ
trợ cho hoạt động dạy và học. HĐTNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt
động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát

uê hương, đất nước và cộng đồng xã hội;

Nghề nghiệp và phẩm chất người lao động.[3] Cũng theo dự thảo, HĐTNST
được xác định “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó
học sinh dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kỹ
năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham
gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo
dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số
năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ chức
hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống”.
Như vậy có thể thấy bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo chính là
hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng
tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và khả năng sáng tạo cho người
học.


14
Trong luận văn này, tác giả xin phép sử dụng khái niệm HĐTNST của Dự
thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể để làm công cụ định hướng cho
hoạt động nghiên cứu của đề tài.
1.2.4. Q ản lý hoạ động rả ngh ệm s ng ạo
Từ khái niệm quản lý và khái niệm HĐTNST có thể hiểu quản lý
HĐTNST là quá trình lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra
đánh giá thực hiện HĐTNST trong nhà trường nhằm hướng tới mục tiêu phát
triển toàn diện nhân cách, phẩm chất và năng lực người học.
Quản lý HĐTNST là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm
đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục tiêu,
chương trình, nội dung, các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST, kiểm
tra đánh giá HĐTNST của học sinh để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt
hơn.

Từ những năm 990 trở về trước, HĐGDNGLL được coi là hoạt động
ngoại khóa, được triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng
trường, từng địa phương, vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp. Tháng 4/1990 sau
khi Chính phủ quyết định thành lập Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở hợp nhất
hai Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp – Dạy nghề và Bộ Giáo dục, với
những yêu cầu mới của giáo dục HĐGDNGLL đã được định hướng rõ nét hơn.
Từ sau năm 995, ộ GD&ĐT chính thức đưa HĐGDNGLL vào kế hoạch dạy
học trong nhà trường phổ thông từ đó hoạt động này được ghi nhận có vị trí
quan trọng như một môn học. Trong giai đoạn đó những nghiên cứu về
HĐGDNGLL chủ yếu nhằm vào việc xây dựng chương trình và biên soạn SGK
cho từng cấp học. Hiện tại, chương trình HĐGDNGLL cấp THCS đang thực
hiện được ban hành kèm theo Quyết định số 03/ 00 / Đ- GD&ĐT ngày
24/01/2002 có những chỉ đạo cụ thể và được triển khai thực hiện trên toàn quốc.
Đến đầu năm 0 5, theo đề án đổi mới chương trình SGK được Quốc hội
khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua thì việc đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông theo định hướng phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học, theo
đó nhấn mạnh phương thức giáo dục qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
thay thế cho HĐGDNGLL và nói đến HĐTNST bao gồm cả HĐTNST nói riêng
và HĐTNST trong quá trình dạy học các môn học[4].
HĐTNST chính khóa được hiểu là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu
người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm
quyền đã phê duyệt. HĐTNST và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa góp
phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách HS; có nội dung
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợp với thuần phong mỹ tục
Việt Nam.


16
1.3.2. Những vấn đề ơ bản ủa hoạ động rả ngh ệm s ng ạo ở r ờng
Tr ng họ

Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm sáng tạo gồm 5
lĩnh vực: Phát triển cá nhân; Cuộc sống gia đình; Đời sống nhà trường; Quê
hương, đất nước và cộng đồng xã hội; Nghề nghiệp và phẩm chất người lao
động. Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế theo nguyên tắc
tích hợp, kết hợp đồng tâm và tuyến tính; các chủ đề được xây dựng mang tính
chất mở với những nội dung hoạt động bắt buộc cho tất cả học sinh trong cả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status