u
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....
t
H
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
ng
i
h
cK
in
h
THặC TRANG VAè GIAI PHAẽP
QUAN LYẽ, THU GOM VAè Xặ LYẽ
CHT THAI RếN SINH HOAT TRN
ậA BAèN THậ TRN Cỉ L TRặC NINH - NAM ậNH
Giaùo vión hổồùng dỏựn:
cK
xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế đã tạo cho tôi một môi trường học tập, rèn luyện tốt,
họ
cảm ơn quý Thầy cô đã quan tâm, tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi có những hành trang kiến thức để tôi có thể tự tin
Đ
ại
bước vào cuộc sống tự lập sau này. Tôi xin được gửi lời
cảm ơn chân thành sâu sắc tới giảng viên - Th.S Trần
ng
Minh Trí, Thầy luôn quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi
ườ
trong suốt quá trình hoàn thành nghiên cứu này.
Tr
Tôi cũng xin cảm ơn Quý phòng tài nguyên và môi
trường huyện Trực Ninh – Nam Định đã tạo điều kiện cho
Trịnh Thị Màu
Đ
ại
MỤC LỤC
MỤC LỤC
ng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
ườ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tr
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 4
1.5.2 Phương pháp đốt................................................................................... 10
1.5.3 Phương pháp ủ sinh học ....................................................................... 10
họ
1.5.4 Phương pháp xử lý bằng công nghệ ép kiện ........................................ 10
1.5.5 Phương pháp xử lý bằng công nghệ Hydromex ................................... 11
Đ
ại
1.5.6 Xử lý CTR bằng công nghệ Seraphin................................................... 12
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả quản lý chất thải rắn ......... 13
1.6.1 Công tác thu gom chất thải ................................................................... 13
1.6.2 Công tác về phí dịch vụ ........................................................................ 14
ng
1.7 Các quy định pháp luật liên quan tới chất thải rắn ...................................... 14
1.8 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và
ườ
huyện Trực Ninh ................................................................................................ 16
Tr
1.8.1 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam................. 16
1.8.1.1 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam................................ 16
1.8.1.2 Quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại Việt Nam ......................... 19
2.2 Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở
thị trấn Cổ Lễ ..................................................................................................... 28
cK
2.2.1 Công tác quản lý CTRSH ..................................................................... 28
2.2.2 Tình hình thu gom và xử lý CTRSH của các nguồn thải ..................... 29
2.2.2.1 Đặc điểm thành phần CTRSH của các nguồn thải........................ 29
họ
2.2.2.2 Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải .................. 30
2.2.2.3 Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải.................................... 33
Đ
ại
2.2.2.4 Tái sử dụng CTRSH của các nguồn thải....................................... 34
2.2.3 Công tác thu gom CTRSH.................................................................... 35
2.2.3.1 Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 35
2.2.3.2 Thực trạng công tác thu gom của HTXMT thị trấn ...................... 36
ng
2.2.4 Đánh giá công tác thu gom của HTX môi trường thị trấn.................... 37
2.2.5 Những khó khăn, hạn chế trong công tác thu gom............................... 40
ườ
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 50
: Chất thải rắn
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN
: Chất thải rắn công nghiệp
in
cK
họ
Đ
ại
ng
tế
H
CTR
ườ
Tr
uế
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện......................... 11
Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex .......................................... 12
...................................... 28
uế
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của phòng TN & MT huyện
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn ..................................................................... 6
uế
Bảng 2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007.............. 17
Bảng 3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007......... 18
tế
H
Bảng 4: Hình thức thu gom xử lý CTRSH của các nguồn thải.............................. 30
Bảng 5: Dụng cụ chứa CTRSH của các nguồn thải ............................................... 33
Bảng 6 : Mục đích phân loại CTRSH của các nguồn thải ..................................... 34
h
Bảng 7: Đánh giá của người dân về giờ giấc thu gom ........................................... 37
in
Bảng 8: Đánh giá của người dân về tần suất thu gom ........................................... 38
Bảng 9: Đánh giá của người dân về phí thu gom................................................... 38
cK
Bảng 10: Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom .............................. 39
Tr
h
- Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
2. Phương pháp nghiên cứu
in
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Cổ Lễ.
cK
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của giáo viên hướng
báo, mạng internet.
họ
dẫn, phòng tài nguyên và môi trường huyện, ủy ban nhân dân, tìm hiểu qua sách
+ Tham khảo quy trình thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải sinh hoạt mà
Đ
ại
đội vệ sinh môi trường đang thực hiện.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ.
3. Thời gian nghiên cứu
tế
H
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 02/02/2012 – 31/03/2012 với số liệu thứ
cấp từ 2007 – 2010.
4. Tài liệu tham khảo
- Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế và trên
in
h
tailieu.vn
- Một số sách chuyên ngành môi trường
quan sát thực tế.
5. Kết quả đạt được
cK
- Thông tin thu thập từ internet và một số kiến thức trong quá trình học và
họ
Đề tài đã trình bày được thực trạng trong công tác quản lý, thu gom cũng
như xử lý RTSH trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ hiện nay. Từ đó thấy được những khó
tế
H
khu đô thị lớn của đất nước mà còn đang mở rộng ra các tỉnh, các huyện lân cận.
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể.
Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng
h
cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải
in
rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người và được thải
vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá sức chịu tải của môi trường dẫn đến
cK
môi trường bị ô nhiễm.
Thị trấn Cổ Lễ là trung tâm của huyện Trực Ninh, tập trung nhiều chợ, hoạt
họ
động buôn bán diễn ra sôi nổi, các dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng
phong phú và đa dạng dẫn đến lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng lên rất nhiều. Tuy
nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lý
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về vấn đề quản lý, thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt.
- Đánh giá thực trạng, cách thức quản lý, tổ chức, thu gom và xử lý chất thải
uế
rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ.
- Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
tế
H
thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Cổ Lễ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: người dân và chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị
trấn Cổ Lễ (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và hiện trạng quản lý
in
h
chất thải rắn sinh hoạt (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý).
- Phạm vi:
cK
của các hộ gia đình, các cơ quan trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ cũng như tình hình thu
gom CTR của đội vệ sinh môi trường ở đây và hệ thống hóa tài liệu.
+ Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thưc hiện bằng cách
phỏng vấn trực tiếp các cá nhân với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho
mục đích nghiên cứu.
SVTH: Trịnh Thị Màu
2
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá thực trạng thu gom và xử lý
CTRSH ở thị trấn, em chọn mẫu điều tra là 60 theo phương pháp ngẫu nhiên phân
tầng, tức là phỏng vấn 60 cá nhân trong đó, 30 hộ gia đình, 20 hộ nhà hàng kinh
doanh và 10 cơ quan công sở trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ.
uế
+ Phương pháp chuyên gia: trao đổi với giáo viên hướng dẫn, các cán bộ
chuyên môn trong phòng tài nguyên và môi trường, các cán bộ quản lý HTXMT
tế
H
thị trấn Cổ Lễ.
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm cơ bản
uế
Chất thải rắn
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705 – 2000
tế
H
Chất thải rắn là vật chất có trạng thái rắn hoặc sệt được loại ra trong sinh
hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác.
Theo GSTS Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự
h
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
in
hoạt động kinh tế xã hội của mình. Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải
sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
cK
Theo George Tchobanoglous và các cộng sự
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,
gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng,
xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, rau, quả thừa.
Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải. (Luật bảo vệ môi trường 2005)
SVTH: Trịnh Thị Màu
4
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
Theo nghị định 59/2007/NĐ – CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như
sau: Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu
uế
những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.
Thu gom chất thải rắn: Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng
sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
tế
Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Bao gồm chi phí đầu tư phương
tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom,
ng
vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối
lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển.
ườ
1.2 Nguồn gốc, phân loại, thành phần chất thải rắn
1.2.1 Nguồn gốc
Tr
Có nhiều nguồn phát sinh CTR khác nhau như:
- Khu dân cư: hộ gia đình, chung cư, biệt thự.
- Khu thương mại: Nhà hàng, chợ, khách sạn, các trạm sửa chữa.
- Cơ quan công sở: Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan nhà nước.
- Công trình xây dựng: Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa hoặc nâng cấp mở
rộng, đường phố, cao ốc.
SVTH: Trịnh Thị Màu
5
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Công trình xây dựng
Khu công cộng
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại
Sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông, gỗ, ống dẫn
cK
Cơ quan công sở
in
nguy hại
Cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải
Khu công nghiệp
họ
trí, bùn cống rãnh.
Những phần nguyên vật liệu dư thừa, bụi, gạch ngói vỡ, cát,
đá.
Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư
Đ
ại
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3 Thành phần chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính
chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường thành
phần của CTR bao gồm các hợp phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải
uế
vụn, sản phẩm vườn, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn.
1.3 Tính chất của chất thải rắn
tế
H
Chất thải rắn sinh hoạt tồn tại ở mọi dạng vật chất rắn, lỏng, khí ta có thể xác
định khối lượng, thể tích rõ ràng. Một số chất thải tồn tại dưới dạng khó xác định
như nhiệt, phóng xạ, bức xạ dù tồn tại dưới dạng nào thì tác động gây ô nhiễm của
chất thải là do các thuộc tính lý học, hóa học, sinh học của chúng trong đó thuộc
in
h
tính hóa học là quan trọng nhất. Bởi vì trong những điều kiện nhất định các chất
hóa học có thể phản ứng với nhau hoặc tự chuyển đổi sang dạng khác để tạo ra
gây ra ô nhiễm nguồn nước mặt.
- CTRSH không thu gom hết ứ đọng trong các ao hồ là nguyên nhân gây mất vệ
sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có
nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh làm giảm sinh khối của các thủy vực.
- Ở các bãi chôn lấp thì chất ô nhiễm trong nước rác là nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân
SVTH: Trịnh Thị Màu
7
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
cận. Tại các bãi rác nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa
thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
1.4.3 Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường không khí
- Tại các trạm bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô
tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom và vận chuyển rác.
uế
nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,
hôi thối, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
- Tác hại của CTRSH lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động
tới sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
ng
- Tại các bãi rác nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,
cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
ườ
thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối
với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
Tr
- CTR còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe
con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc
bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số.
Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô
nhiễm chiếm 25%.
SVTH: Trịnh Thị Màu
8
thì chuyển sang bãi rác mới.
cK
thể tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác được tiếp tục cho tới khi bãi rác đầy
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư lớn hơn 5km, giao thông thuận
họ
lợi, nền đất phải ổn định, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt. Đáy
của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa
Đ
ại
chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước
khi thải vào môi trường. Việc xây dựng hố chôn lấp phải theo đúng các quy chuẩn
thiết kế về kích thước, độ dốc, các lớp chống thấm đáy và vách, xử lý nước rò rỉ.
ng
- Ưu điểm:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại chất thải.
ườ
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhược điểm:
H
quốc gia phát triển. Tuy nhiên, việc đốt chất thải rắn sinh hoạt bao gồm nhiều chất
thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc
xử lý khói. Năng lượng phát sinh khi đốt CTR có thể tận dụng cho các lò hơi, lò
sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị
1.5.3 Phương pháp ủ sinh học
in
h
một hệ thống xử lý khí thải.
cK
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình
thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi
trường tối ưu đối với quá trình. Quá trình ủ hữu cơ từ CTR hữu cơ là một phương
họ
pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt
Đ
ại
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện
Phễu
nạp rác
Băng
tải rác
Phân
loại
Kim loại
uế
Chất
thải
Các khối kiện
sau khi ép
Băng tải thải
vật liệu
Máy ép
rác
tế
ng
phản ứng. Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn:
chất lỏng và chất thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa
ườ
vào. Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới. Các
Tr
sản phẩm này bền, an toàn với môi trường.
SVTH: Trịnh Thị Màu
11
GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex
Chất thải
chưa phân
loại
Kiểm tra bằng mắt
họ
1.5.6 Xử lý CTR bằng công nghệ Seraphin
Ban đầu chất thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ
Đ
ại
thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại. Tiếp đến,
băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói. Rác tiếp tục đi
qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng.
ng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân hủy, chuyển CTR vô cơ
tới máy vò và CTR hữu cơ tới máy cắt. Trong quá trình vận chuyển này, một
ườ
chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào chất thải hữu cơ nhằm khử mùi hôi,
làm chúng phân hủy nhanh và diệt một số tác nhân độc hại. Sau đó, chất thải hữu
Tr
cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7 – 10 ngày. Buồng ủ có chứa một chủng
vi sinh khác làm rác phân hủy nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn. CTR biến
thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng. Phân trên
sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều
loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hóa học. Phân dưới sàng tiếp tục được đưa
h
Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có tổng cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và
cK
thân thiện môi trường. Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xóa bỏ khoảng 52
bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội khác.
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả quản lý chất thải rắn
họ
1.6.1 Công tác thu gom chất thải
Ở Việt Nam lượng CTR thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập
Đ
ại
trung ở đô thị, tại nhiều đô thị khu công nghiệp CTRNH không được phân loại
riêng, còn chôn lấp chung với CTRSH, phần lớn các đô thị, khu công nghiệp chưa
có bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình nên ảnh hưởng tới
ng
đời sống của nhân dân. Việc lựa chọn địa điểm chôn lấp hoặc khu xử lý CTR tại
các đô thị gặp nhiều khó khăn do không được sự ủng hộ của người dân địa
quyền địa phương. Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân vi phạm không nghiêm.
tế
H
1.6.2 Công tác về phí dịch vụ
Phí dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch vụ
môi trường. Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó. Có hai
dạng dịch vụ môi trường chính và theo đó hai dạng phí dịch vụ môi trường là dịch
h
vụ cung cấp nước sạch, xử lý nước thải và dịch vụ thu gom chất thải rắn.
in
Phí dịch vụ thu gom chất thải rắn sẽ có tác dụng tích cực không chỉ riêng cho
cK
môi trường mà cho cả phát triển kinh tế. Chính vì thế, việc xác định giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải được nghiên cứu, xem xét kỹ trên
cơ sở vừa đảm bảo bù đắp được chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý vừa gián tiếp
họ
khuyến khích các hộ gia đình giảm thiểu rác thải. Việc xác định mức phí của dịch
vụ môi trường có thể thuận lợi khi cân nhắc, phân tích các chi phí cần thiết và dựa
SVTH: Trịnh Thị Màu
14