BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức
HÀ NỘI, NĂM 2017
Nguyễn Văn Ba
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
GDPL
: Giáo dục pháp luật
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
Nxb
: Nhà xuất bản
THCS
: Trung học cơ sở
1.2.3. Giáo dục pháp luật ......................................................................... 14
1.2.4. Phổ biến giáo dục pháp luật ........................................................... 17
1.2.5. Quản lí giáo dục pháp luật ............................................................. 18
1.3. Giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở ................................ 18
1.3.1. Đặc điểm của học sinh trung học cơ sở ......................................... 18
1.3.2. Giáo dục pháp luật cho học sinh trƣờng trung học cơ sở .............. 23
iii
1.4. Quản lí giáo dục pháp luật cho học sinh của hiệu trƣởng trƣờng trung
học cơ sở ..................................................................................................... 25
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở .... 25
1.4.2. Tổ chức bộ máy giáo dục pháp luật cho học sinh THCS .............. 27
1.4.3. Lãnh đạo, điều khiển công tác giáo dục pháp luật cho học sinh
trung học cơ sở ......................................................................................... 28
1.4.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật cho học sinh
trung học cơ sở......................................................................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí giáo dục pháp luật cho học sinh
trung học cơ sở ............................................................................................ 30
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................. 30
1.5.2. Yếu tố khách quan ......................................................................... 32
Kết luận Chƣơng 1.......................................................................................... 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH .................... 36
2.1. Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các
trƣờng trung học cơ sở ................................................................................ 36
2.1.1. Mục đích khảo sát .......................................................................... 36
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................... 36
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát .................................................................... 36
2.4.2. Tổ chức bộ máy giáo dục pháp luật cho học sinh THCS .............. 59
2.4.3. Chỉ đạo, điều khiển công tác giáo dục pháp luật cho học sinh
trung học cơ sở......................................................................................... 60
2.4.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật cho học sinh
trung học cơ sở......................................................................................... 61
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý giáo dục pháp
luật cho học sinh trung học cơ sở ................................................................ 64
2.5.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến công tác quản lý giáo dục
cho học sinh trung học cơ sở ................................................................... 64
2.5.2. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến công tác quản lý giáo dục
cho học sinh trung học cơ sở ................................................................... 66
v
2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh
Trung học cơ sở........................................................................................... 68
2.6.1. Thành công .................................................................................... 68
2.6.2. Hạn chế .......................................................................................... 69
2.6.3. Nguyên nhân .................................................................................. 70
Kết luận Chƣơng 2.......................................................................................... 72
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH ......................................... 73
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................ 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................. 73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................ 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................. 75
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 108
1. Kết luận ................................................................................................. 108
2. Khuyến nghị .......................................................................................... 109
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo..................................................... 109
2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo Nam Định ..................................... 110
2.3. Đối với Phòng giáo dục - Đào tạo Giao Thủy ................................ 110
2.4. Đối với các trƣờng THCS ............................................................... 110
2.5. Đối với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể địa phƣơng, các cơ quan
bảo vệ pháp luật, các cơ quan tuyên truyền ........................................... 111
2.6. Đối với nhân dân, cha mẹ học sinh ................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 113
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1. Mẫu khảo sát thực trạng giáo dục pháp luật và quản lí giáo dục
pháp luật cho học sinh .................................................................................... 38
Bảng 2.2. Số trẻ em chƣa thành niên vi phạm pháp luật ở huyện Giao Thủy 38
Bảng 2.3. Đánh giá biểu hiện của một số hành vi vi phạm pháp luật của học
sinh trung học cơ sở ........................................................................................ 39
Bảng 2.4. Đánh giá về các lỗi vi phạm pháp luật của học sinh THCS ........... 41
Bảng 2.5. Đánh giá nguyên nhân những hành vi VPPL của học sinh ............ 42
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ quan trọng của nhận thức đến công tác giáo dục
pháp luật cho học sinh ở trƣờng trung học cơ sở............................................ 43
Bảng 2.7. Mức độ đạt đƣợc về nhận thức của mục tiêu giáo dục pháp luật
cho học sinh trung học cơ sở .......................................................................... 44
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh
Trung học cơ sở .............................................................................................. 45
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ thực hiện quản lý GDPL cho học sinh THCS .............. 63
Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo
dục pháp luật cho học sinh Trung học cơ sở .................................................. 68
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDPL cho học sinh
THCS trên địa bàn huyện Giao Thủy ........................................................... 100
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp
quản lý GDPL cho học sinh THCS .............................................................. 106
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ vai trò của công tác quản lý giáo dục pháp luật cho
học sinh trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục pháp luật và hành vi pháp
luật cho học sinh.
Trong quá trình đổi mới đất nƣớc, xây dựng “nhà nước pháp quyền
Việt Nam xã hội chủ nghĩa” của dân, do dân và vì dân thì vấn đề làm sao để
mọi tầng lớp nhân dân đều có ý thức tôn trọng pháp luật, tự nguyện tuân thủ
và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần bảo vệ pháp luật, “Sống và
làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” là một điều hết sức quan trọng, cần
thiết, đặc biệt là với đối tƣợng học sinh, sinh viên - những công dân trẻ luôn
chiếm gần 1/4 dân số cả nƣớc. Việc nâng cao ý thức pháp luật cho học sinh,
sinh viên là một vấn đề quan trọng quyết định đến việc thực hiện thành công
nhiệm vụ tăng cƣờng quản lí nhà nƣớc bằng pháp luật, xây dựng nhà nƣớc
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động GDPL
cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” với
mong muốn nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác phổ biến, GDPL cho học
sinh, đóng góp một phần vào công tác GDPL hiện nay cho học sinh nói chung
và bậc THCS huyện Giao Thủy nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất một
số biện pháp quản lí hoạt động GDPL cho học sinh nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả GDPL cho học sinh ở các trƣờng THCS huyện Giao Thủy, tỉnh Nam
Định, nhằm góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của học sinh bậc
THCS trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lí giáo dục pháp luật cho
học sinh bậc Trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động GDPL cho
học sinh trƣờng THCS trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, quản lí hoạt động GDPL cho học sinh ở các
trƣờng THCS huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã đạt đƣợc kết quả nhất định
song vẫn còn những hạn chế, bất cập do đó hiệu quả GDPL cho học sinh chƣa
cao. Nếu xác định và áp dụng các biện pháp quản lí hoạt động GDPL cho học
3
sinh theo tiếp cận chức năng quản lý thì sẽ nâng cao hiệu quả GDPL và hạn
chế các hành vi vi phạm pháp luật của học sinh THCS huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục pháp luật
+ 60 ngƣời thuộc các lực lƣợng xã hội tham gia giáo dục pháp luật.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài
liệu, các văn kiện của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, Điều lệ trƣờng
THCS, các tài liệu của Bộ Giáo dục - Đào tạo, của Công an, chính quyền các
cấp liên quan đến công tác GDPL cho học sinh, sinh viên nói chung, học sinh
THCS nói riêng, các tạp chí, sách về GDPL cho học sinh.
- Nghiên cứu các tài liệu lƣu trữ, báo cáo tổng kết của Công an huyện,
Phòng GD-ĐT và các trƣờng THCS trên địa bàn huyện.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết các kinh
nghiệm quản lí hoạt động GDPL cho học sinh ở các trƣờng THCS.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập các thông tin từ
đội ngũ cán bộ quản lí, đội ngũ giáo viên và học sinh của các trƣờng THCS
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về thực trạng các biện pháp quản lí GDPL
cho học sinh ở các trƣờng THCS huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Phƣơng pháp quan sát: Nhằm thu thập các thông tin về thực trạng quản lí
GDPL cho học sinh ở các trƣờng THCS huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Trong quá trình tiến hành luận văn chúng
tôi thƣờng xuyên xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề
nghiên cứu của đề tài. Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các
nhận định, đề xuất.
- Phƣơng pháp toán thống kê: Xử lý, phân tích để định lƣợng kết quả
nghiên cứu.
5
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý các thông tin, xử lý
cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng”; Luận văn Thạc sĩ của Bùi Mạnh Toàn, năm 2015, “Biện
pháp quản lí của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Điện Biên nhằm nâng
cao chất lượng dạy học”; …
- Trong lĩnh vực Quản lí tổ chuyên môn có: Luận văn Thạc sĩ của Nông
Thị Hảo, năm 2009 “Biện pháp quản lí của tổ trưởng chuyên môn đói với
công tác xây dựng hồ sơ môn học của giáo viên trường Trung học phổ thông Thái Nguyên”; Luận văn Thạc sĩ của Lê Quang Hoa, năm 2015 “Quản lí hoạt
động của tổ chuyên môn ở trường THCS Vân Hà, Đông Anh - Hà Nội”;…
- Trong lĩnh vực Quản lý hoạt động NGLL có: Luận văn Tiến sĩ của
Phạm Thị Lệ Nhân, năm 2015 “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo hướng xã hội hóa ở trường Trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí
Minh”; Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hoa, năm 2015 “Quản lí hoạt động
7
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS Hải Toàn, huyện Hải Hậu tỉnh
Nam Định”;…
- Trong lĩnh vực Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức có: Đề tài mã số
C 2006-29-05 “Một số giải pháp chỉ đạo của hiệu trưởng nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Đỗ Thị
Thanh Thủy; Luận án tiến sĩ “Giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
tại thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” của
Đỗ Tuyết Bảo (2001); Luận án tiến sĩ: “Xây dựng mô hình quản lý công tác
giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”
của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011); Luận án tiến sĩ , “Quản lý giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam
Bộ” của Nguyễn Thanh Phú (2014);…
- Quản lý hoạt động tự học: Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Tuyết
Hồng, năm 2008 “Biện pháp quản lí hoạt động tự học của sinh viên Trường
Đặng Thị Thu Huyền (2009) - Đề tài Khoa học công nghệ - Mã số B2009-3709NV; “Cẩm nang công tác phổ biến, GDPL”, Vụ Pháp chế - Bộ GD và ĐT
(2009); “Phổ biến GDPL trong nhà trường”, Luận án Tiến sĩ Luật học của
tác giả Nguyễn Đình Đặng Lục (2012).
Những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào công tác quản
lý các hoạt động giáo dục học sinh, sinh viên nhƣ quản lý dạy học, quản lý
hoạt động ngoài giờ lên lớp, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động trải
nghiệm sáng tạo, quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống,... cho
học sinh. Trong lĩnh vực GDPL cho học sinh, các nghiên cứu chủ yếu về
GDPL và phổ biến GDPL cho học sinh, các nghiên cứu về quản lý GDPL còn
rất ít. Đặc biệt, trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định chƣa có công
trình nghiên cứu nào về quản lý GDPL cho học sinh. Vì vậy tác giả tập trung
nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động GDPL cho học sinh bậc THCS huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định” nhằm đổi mới, bổ sung và hoàn thiện các nội
dung GDPL chính cũng nhƣ những biện pháp quản lí GDPL cho học sinh ở
trƣờng THCS trong bối cảnh hiện nay.
9
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí
Quản lí là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều khoa học và nhiều nhà khoa
học thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau. Ở đây luận văn xin nêu ra một số
quan điểm, trên cơ sở đó rút ra khái niệm về quản lý.
* Quan điểm của các lĩnh vực khoa học bàn về quản lý:
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lí là chức năng của những hệ
thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (xã hội, kỹ thuật, sinh học...), nó bảo
toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lí là phƣơng thức tác
động có chủ đích của một chủ thể lên hệ thống bao gồm hệ nguyên tắc, các
Ta thấy, dù cách diễn đạt khác nhau, xong trong quan niệm của các nhà
nghiên cứu khái niệm quản lí đều thể hiện: Quản lí là một thuộc tính bất biến
nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. Lao động quản lí là điều kiện quan
trọng để làm cho xã hội loài ngƣời tồn tại và phát triển. Yếu tố con ngƣời giữ
vai trò trung tâm của hoạt động quản lí. Quản lí là một hoạt động đƣợc tiến
hành trong một tổ chức hay một nhóm ngƣời trong xã hội. Quản lí vừa là một
khoa học, vừa là một nghệ thuật. Chính vì vậy, trong hoạt động quản lí, ngƣời
quản lí phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ
chức đi tới đích.
Từ đây có thể hiểu khái niệm quản lí: Quản lí là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của một chủ thể quản lí lên đối tượng và khách thể quản
lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để
đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Với định nghĩa trên cho thấy, quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là khâu quan trọng nhất trong hoạt động
quản lí. Lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho
sự phấn đấu của một tổ chức. Nó chỉ ra các hoạt động, các biện pháp cơ bản
và các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của
11
quản lí, là sự quyết định lựa chọn phƣơng hƣớng hành động của một tổ chức
và các bộ phận của nó phải tuân thủ theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của
tổ chức.
-. Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,
quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt
đƣợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Nhờ tổ chức hiệu quả mà
ngƣời quản lí có thể phối hợp, điều phối nguồn lực tốt hơn. Một tổ chức hình
thành phù hợp sẽ phát huy đƣợc năng lực nội tại và có ý nghĩa quyết định đến
việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực.
các hiện tƣợng xã hội, là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quan
hệ xã hội.
Nhƣ vậy, pháp luật là một hiện tƣợng vừa mang tính giai cấp lại vừa
thể hiện tính xã hội. Hai thuộc tính này có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Xét theo quan điểm hệ thống, không có pháp luật chỉ thể hiện duy nhất tính
giai cấp, ngƣợc lại, cũng không có pháp luật chỉ thể hiện tính xã hội.
Từ những nhận xét trên, có thể hiểu pháp luật là hệ thống các quy tắc
xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện
ý chí của giai cấp nắm quyền lãnh đạo và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ
xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định trong xã hội.
* Ý thức pháp luật:
Ý thức pháp luật là một hình thái ý thức xã hội đƣợc hình thành dƣới sự
tác động của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội, thể hiện mối quan hệ của con
ngƣời với pháp luật, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp
pháp trong hành vi xử sự của con ngƣời, cũng nhƣ trong tổ chức và hoạt động
của các cơ quan Nhà nƣớc và các tổ chức xã hội.
* Quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành và
bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm quyền để
điều chỉnh các quan hệ xã hội.
* Vi phạm pháp luật
13