Thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN BÁ MINH

THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Thừa Thiên Huế - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN BÁ MINH


toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải người hướng dẫn khoa học, đã tận tình dành nhiều thời gian trực tiếp chỉnh
sửa nội dung, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan trên địa bàn huyện Lệ Thủy:
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, BHXH huyện, Phòng KH-TC
huyện, Bệnh viện Đa khoa huyện, Ngân hàng chính sách huyện, Chi cục
Thống kê huyện đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số
liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Cao học HC20.T5 - Cơ sở Học viện Hành
chính khu vực miền Trung, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo điều
kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng
nghiên cứu nên trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong Quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề
tài tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 3 năm 2017
Học viên
Nguyễn Bá Minh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN
SINH XÃ HỘI .......................................................................................... 8
1.1 An sinh xã hội và vai trò của chính sách an sinh xã hội ........................ 8
1.1.1 Khái niệm an sinh xã hội ................................................................... 8
1.1.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội .............................................. 11

Thủy tỉnh Quảng Bình .............................................................................. 54
2.2.1 Khái quát các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh trên địa bàn 54
2.2.2 Tình hình thực thi chính sách BHXH và BHYT ................................ 56
2.2.3 Tình hình thực thi chính sách ưu đãi xã hội .................................... 61
2.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực thi chính sách an sinh xã
hội trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2015............................... 82
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội tại địa bàn
huyện Lệ Thủy ......................................................................................... 84
2.3.1 Những kết quả đạt được................................................................... 85
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại .................................................................... 88
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................... 91
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ
THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................................ 95
3.1 Định hướng thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Lệ
Thủy giai đoạn 2016-2020........................................................................ 95
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội ở
huyện Lệ Thủy ......................................................................................... 95
3.2.1 Giải pháp về nâng cao năng lực, tình thần phục vụ của công chức
thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn ...................................... 95


3.2.2 Giải pháp nâng cao nguồn lực để hỗ trợ an sinh xã hội ................... 97
3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế ............................................... 98
3.2.4 Giải pháp về thực hiện chính sách ưu đãi người có công............... 100
3.2.5 Giải pháp về quản lý cơ chế chính sách an sinh xã hội .................. 102
3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực, khả năng cho người nghèo, cho
người đang hưởng các chính sách an sinh xã hội ................................... 104
3.3 Kiến nghị, đề xuất ............................................................................ 105
3.3.1 Kiến nghị với Trung ương.............................................................. 105

hoạt động kháng chiến

CĐHH

chất độc hóa học

XĐGN-GQVL

xóa đói giảm nghèo
- giải quyết việc làm

NSNN

ngân sạch Nhà nước

NSTW

ngân sách Trung ương

NSĐP

ngân sách địa phương

LĐTB&XH

Lao động Thương binh và Xã hội

THCS

Trung học cơ sở

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
An sinh xã hội là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhằm
góp phần thực hiện mục tiêu phát triển con người, đảm bảo công bằng và
tiến bộ xã hội.
Bản chất của an sinh xã hội là góp phần đảm bảo thu nhập và đời
sống cho các công dân nhằm tạo ra sự an toàn sinh sống cho mọi thành viên
trong xã hội. An sinh xã hội là trách nhiệm của xã hội trong việc bảo vệ đối
với các thành viên của mình.
Bảo đảm an sinh xã hội là chủ trương nhất quán và xuyên suốt của
Đảng, Nhà nước ta, là chính sách để giảm nghèo, bảo đảm đời sống của
nhân dân, thực hiện công bằng, tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần giữ
vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, củng cố và tăng
cường quốc phòng, an ninh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng các chính sách xã
hội vì mục tiêu làm cho “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh”, trong thời gian qua Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản để
thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách ưu đãi người có công
với cách mạng, nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào dân tộc thiếu
số, xóa đói giảm nghèo có hiệu quả.
Là huyện nằm phía Nam tỉnh Quảng Bình, trong thời gian qua huyện
Lệ Thủy cũng đã có những nỗ lực trong việc thực hiện chính sách an sinh
xã hội cho người dân, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương trong
xã hội và đã đạt được những kết quả tích cực; tuy nhiên vẫn còn những khó
khăn, tồn tại cần tiếp tục được xem xét, đánh giá nhằm rút ra bài học kinh
nghiệm để có định hướng và giải pháp tích cực cụ thể trong thời gian đến.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, đánh giá thực trạng
việc thực hiện chính sách xã hội, đề xuất những giải pháp khả thi nhằm
1




mạng, đời sống người có công được nâng lên. Ba là tăng cường trợ giúp xã
hội cho người có hoàn cảnh đặc biệt; Bốn là phát triển và thực hiện tốt
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp; Năm là hướng tới giảm nghèo toàn diện và bền
vững.
- Luận văn“Xóa đói giảm nghèo bền vững trên trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình” của Thạc sĩ Nguyễn Đình Hòa, chuyên ngành Kinh tế chính
trị học. Luận văn đã phân tích và đánh giá được thực trạng xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, trong đó đi sâu phân tích, chỉ rõ các
nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở tỉnh Quảng Bình và tình hình thực hiện
các chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn. Đồng thời, Luận văn cũng
nêu lên những quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp cơ bản để thực hiện
xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
trong những năm tới.
- Tạ Thị Hồng, Chính sách an sinh xã hội đối với người khó khăn hiện
nay ở tỉnh Thái Nguyên. Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề lý luận về
chính sách an sinh xã hội nói chung và an sinh xã hội cho người có hoàn
cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh
giá đúng thực trạng và chỉ ra những vấn đề còn bất cập trong việc thực hiện
chính sách an sinh xã hội đối với người có hoàn cảnh khó khăn ở tỉnh Thái
Nguyên. Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người có hoàn cảnh khó khăn ở
tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh
Dũng - Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội (NXB Chính trị Quốc gia, Hà
nội năm 2009). Cuốn sách trình bày những bất cập, xu hướng vận động, kinh
nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển hệ thống an sinh xã hội, đồng thời


giới quan sinh động về ASXH nói chung và ASXH ở Việt Nam.
4


- Đề tài: Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội Luận án của Tiến sĩ Đông Thị Hồng. Luận án có những đặc điểm riêng biệt
khi có sự đánh giá mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội với phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đồng thời Luận án cũng đã
đánh giá khá chi tiết những điều kiện và kinh tế ảnh hưởng đến đảm bảo an
sinh xã hội và đưa ra những giải pháp rất thiết thực, phù hợp để nâng cao
hiệu quả chính sách an sinh xã hội trong thời giai đoạn 2010 - 2015.
Qua các nghiên cứu trên, đã đưa ra được một cách nhìn tổng quát về
an sinh xã hội với các mô hình, chính sách trên thế giới và ở Việt Nam, các
giải pháp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội...vv. Song chưa có nghiên cứu,
bài viết nào đi sâu đến thực thi chính sách an sinh xã hội ở huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình.
Học viên khẳng định Luận văn “Thực thi chính sách an sinh xã hội
trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” là nội dung mới, chưa
được nghiên cứu. Do vậy, Luận văn có tính áp dụng thực tiễn cao trong
thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong thời
gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thực
hiện chính sách an sinh xã hội; đồng thời vận dụng vào thực tiễn để tìm
kiếm các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội
trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong thời gian tới;
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống lý luận về chính sách an sinh xã hội và vai trò của chính
sách an sinh xã hội.
+ Tổng hợp và đánh giá thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội
tại huyện Lệ Thủy trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2015.

các kết luận, các nhận định, phục vụ mục đích nghiên cứu.

6


- Phương pháp khảo sát thực tế: thực hiện tại Phòng Lao động
Thương binh và Xã hội huyện Lệ Thủy; tại BHXH huyện Lệ Thủy; Chi
Cục Thống kê huyện Lệ Thủy; Ngân hàng chính sách huyện Lệ Thủy,
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Lệ Thủy và tại một số xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Lệ Thủy nhằm kiểm tra, đánh giá, thu thập bổ sung các tư liệu,
số liệu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần thực hiện công tác an sinh trên địa bàn huyện Lệ
Thủy hiệu quả hơn.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo góp phần vào việc
nâng cấp chất lượng thực hiện chính sách an sinh xã hội ở huyện Lệ Thủy
tỉnh Quảng Bình.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục
lục, kết cấu luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Chương 2: Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn
huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh
xã hội trên địa bàn huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình.

7


Chương 1

- Theo quan niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): ASXH là sự
cung cấp phúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế của nhà
nước hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm sức sống hoặc cải thiện
mức sống thấp. Định nghĩa này nhấn mạnh khía cạnh phân phối phúc lợi,
bảo hiểm và mở rộng việc làm cho những đối tượng ở khu vực kinh tế
không chính thức.
- Hiệp hội An sinh quốc tế (ISSA) coi ASXH là thành tố của hệ
thống chính sách công liên quan đến sự bảo đảm an toàn cho tất cả các
thành viên xã hội chứ không chỉ có công nhân. Những vấn đề mà ISSA
quan tâm nhiều trong hệ thống ASXH là chăm sóc sức khoẻ thông qua
BHYT; hệ thống BHXH, chăm sóc tuổi già; phòng chống tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp; trợ giúp xã hội.
- Bách khoa toàn thư của Đại học Columbia (Mỹ) cho rằng: ASXH là
chương trình Chính phủ nhằm cung cấp sự an toàn kinh tế và phúc lợi cho
cá nhân và những người phụ thuộc vào họ. Chương trình được xây dựng
khác nhau ở mỗi quốc gia do những quan niệm về ASXH khác nhau của
những nước đó, nhưng tất cả đều do luật pháp Chính phủ quy định và đều
được thiết kế nhằm cung cấp một số khoản tiền để chi trả cho việc mất
hoặc suy giảm thu nhập.
Theo Liên hiệp quốc, An sinh xã hội tiếp cận trên quyền của người
dân (Điều 25, Hiến chương Liên hiệp quốc năm 1948): “...Mọi người dân
và hộ gia đình đều có quyền có một mức tối thiểu về sức khỏe và các phúc
lợi xã hội bao gồm ăn, mặc, chăm sóc y tế, dịch vụ xã hội thiết yếu và được
có quyền được an sinh khi có các biến cố về việc làm, ốm đau, tàn tật, góa
phụ, tuổi già... hoặc các trường hợp bất khả kháng khác...”.
Tại điều 22 của bản Tuyên ngôn về nhân quyền của thế giới có ghi:
Với tư cách là một thành viên của xã hội, ai cũng có quyền được hưởng an
sinh xa hội, cũng như có quyền đòi được hưởng những quyền về kinh tế, xã
9




môi trường; vừa góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân".
Quan điểm về ASXH ở Việt Nam hiện nay, theo các nhà khoa học
cũng như những người hoạch định chính sách chưa có một định nghĩa
thống nhất, có người ủng hộ quan điểm về ASXH mà ILO công bố, có
người lại đưa thêm quan điểm thực hiện ASXH nhất thiết phải thực hiện
hình thức ưu đãi xã hội, nhưng cũng có người lại cho rằng ASXH ở Việt
Nam phải đặc biệt chú trọng đến công tác cung cấp dịch vụ công... và có
quan điểm cho rằng xóa đói giảm nghèo cũng là phạm vi của chương trình
ASXH. Những quan điểm này có thể nhận được sự đồng tình của các
chuyên gia quốc tế, nhưng đôi khi quan điểm của các chuyên gia quốc tế
cũng trái ngược với quan điểm của các chuyên gia trong nước. Theo họ hệ
thống ASXH thực chất có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và cũng
có thể trở thành một phần của chiến lược lớn về giảm nghèo kết hợp với
các cơ chế tạo việc làm, đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng, các chính
sách giáo dục quốc gia.
Qua các tài liệu nghiên cứu có thể hiểu bản chất An sinh xã hội là
góp phần đảm bảo thu nhập và đời sống cho các công dân nhằm tạo ra sự
an toàn sinh sống cho mọi thành viên trong xã hội. An sinh xã hội là trách
nhiệm của xã hội trong việc bảo vệ đối với các thành viên của mình, đồng
thời đối với Việt Nam trong an sinh xã hội có thêm chính sách ưu đãi người
có công với cách mạng, là sự tri ân những người hy sinh cho độc lập, cho
tự do của dân tộc, đó là tính đặc thù trong an sinh xã hội ở nước ta.
1.1.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội
Chính sách An sinh xã hội được hiểu là hệ thống chủ trương, phương
hướng và biện pháp đảm bảo thu thập và một số điều kiện thiết yếu khác
cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trước những biến động về kinh tế xã
hội và tự nhiên làm cho họ giảm nhẹ hoặc mất khả năng lao động hoặc mất

phủ và các tổ chức thuộc khu vực công. An sinh xã hội đã trở thành các
12


chương trình hành động ở tầm quốc gia ở nhiều nước nhằm thúc đẩy phúc
lợi người dân thông qua các biện pháp hỗ trợ đảm bảo quyền tiếp cận các
nguồn lực đầy đủ về lương thực, nhà ở và bảo đảm sức khỏe. Các đối tượng
được chú ý đặc biệt trong đảm bảo an sinh xã hội thường là trẻ em, người
già, người bệnh và người thất nghiệp. Trên cơ sở nguyên tắc san sẽ trách
nhiệm, nhiều Chính phủ đã đề ra những chính sách ưu đãi đặc biệt cho các
đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội, đồng thời áp dụng nhiều
biện pháp kêu gọi sự chung tay góp sức của cộng đồng bên cạnh vai trò
nồng cốt của khu vực công. Với hoạt động này, tuy an sinh xã hội không
loại trừ được sự nghèo đói, nhưng cũng góp phần đẩy lùi đói nghèo và thúc
đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
Các hoạt động an sinh xã hội tập trung vào ba lĩnh vực chủ yếu:
phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro trên cơ sở bốn trụ
cột kinh tế là: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và cứu
trợ xã hội.
1.2.1 Chính sách bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức quản lý nhằm
huy động sự đóng góp của các cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để
chăm lo sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân. Bảo hiểm y tế là một
chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện không nhằm mục
đích lợi nhuận. BHYT là một trong các hoạt động nhân đạo nhất với mục
đích chia sẻ rủi ro về mặt sức khỏe, thể hiện sự hỗ trợ tương thân, tương ái
trong chăm sóc sức khỏe giữa người giàu với người nghèo, giữa người
đang thuận lợi về sức khỏe với người ốm đau và rủi ro về sức khỏe, giữa
người đang độ tuổi lao động với người già và trẻ. Đồng thời, BHYT mang
tính dự phòng những rủi ro do chi phí cao cho chãm sóc sức khỏe gây nên

bảo hiểm y tế.
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế: Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế; Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính
14


phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Uỷ ban nhân dân các cấp
thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.
1.2.2 Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là một bộ phận của bảo hiểm xã hội nhằm hỗ
trợ thu nhập, đảm bảo cuộc sống bình thường cho mọi người lao động bị
mất việc làm (hoặc chưa tìm được việc làm) cũng như hỗ trợ cho họ để có
cơ hội tham gia vào thị trường lao động.
Luật Bảo hiểm thất nghiệp được triển khai thực hiện từ năm 2009
gồm 4 chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghể, hỗ trợ tìm việc làm và
bảo hiểm y tế.
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm: Người lao động có
hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên và làm việc trong các cơ sở sản
xuất kinh doanh có qui mô từ 10 lao động trở lên; Cán bộ, viên chức làm
việc trong khu vực sự nghiệp.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động, người sử dụng lao
động và nhà nước tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Trong
đó, người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương,
tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham
gia bảo hiểm thất nghiệp; hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng
1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những
người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
Quỹ được bảo toàn và tăng trưởng thông qua đóng góp từ tiền sinh lời của
hoạt động đầu tư và từ các nguồn thu hợp pháp khác.

trong các cơ sở bảo trợ xã hội từ 360 nghìn đồng đến 450 nghìn đổng.
Bên cạnh đó, Nhà nước khuyến khích và tạo điểu kiện để các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã
hội.
Thực hiện hỗ trợ tiền mặt cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status