1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh hông to là một hội chứng thường gặp ở Việt Nam cũng
như trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp. Bệnh phổ
biến ở lứa tuổi 30- 60 [38].
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh lý về xương
khớp chiếm tỉ lệ cao. Theo Nguyễn Thị Ngọc Lan tại Bệnh viện Bạch Mai
bệnh nhân tới khám và điều trị bệnh lý xương khớp chiếm 10,4% tổng số
[30]. Chỉ riêng ở Mỹ tổng chi phí điều trị, đền bù sức lao động và thiệt hại về
sản phẩm lao động do đau thắt lưng gây ra khoảng 63-84 tỉ USD [1].
Ngày nay nguy cơ mắc bệnh đau dây thần kinh hông to tăng cao ở mọi
lứa tuổi và có xu hướng trẻ hóa. Đau TKHT tuy không ảnh hưởng tới sức
khỏe nhưng thường kéo dài gây đau đớn và tổn thương nặng nề tới khả năng
lao động của con người. Việc điều trị thường nhằm vào 3 mục tiêu:
Thứ nhất, việc điều trị bằng thuốc phải được đơn giản hóa và hạn chế ở
mức tối thiểu, những thuốc giảm đau, giãn cơ thông thường chỉ có tác dụng
rất hiếm hoi nên người bệnh (và cả một số thầy thuốc) có xu hướng tăng liều
với hy vọng chóng khỏi đau.
Thứ hai, giúp cho bệnh nhân hiểu rõ hơn triệu chứng đau và các yếu tố
làm cho vượng phát.
Thứ ba, vận động của người bệnh phải dưới sự hướng dẫn của thầy
thuốc, đi đôi với một kế hoạch tập luyện tăng các động tác không đau [10],
[16], [42].
Do vậy, việc việc tìm ra và cải tiến các phương pháp điều trị là việc rất
cần thiết.
2
YHHĐ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau: nội khoa, can thiệp tối
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình mắc bệnh đau TKHT ở Việt Nam và trên thế giới.
1.1.1. Trên thế giới.
Theo Gautschi OP, Hildebrandt G, Cadosch D (2008) thì 90% nhân loại
phải chịu ít nhất 1 lần trong đời những đau đớn do hội chứng thắt lưng hông
gây ra [14].
Ở Mỹ, ĐTKHT chiếm 5% số người trưởng thành và trong một năm có
khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này [25]. Cũng ở Mỹ theo
Toufexis.A (2001) số ngày công nhân bị mất trung bình là 1400 ngày/1000
công nhân trong năm [17]. Chi phí hàng năm để quản lý và chăn sóc bệnh
nhân đau thắt lưng ước tính hơn 60 tỷ đô-la ở Hoa Kỳ và 6,1 triệu Franc Thụy
Sỹ tại Thụy Sỹ [1].
Trong khi đó tại Ả Rập Xê Út tỉ lệ đau thắt lưng chưa được ước tính
chính xác, nhưng vào khoảng 26, 2 % [1].
1.1.2. Ở Việt Nam.
Ở Việt Nam theo điều tra của Bộ Y tế đau thắt lưng hông chiếm 2%
trong nhân dân và 17% những người lớn hơn 60 tuổi [19] và chiếm 60,32 %
bệnh thần kinh ngoại vi [34]. Theo thống kê của viện châm cứu trung ương,
bệnh nhân ĐTKHT đến viện điều trị chiếm 50% tổng số bệnh nhân tổn
thương dây thần kinh ngoại vi và trên 10% so với tổng số bệnh nhân điều trị
chung [49], [50].
Theo Trần Ngọc Ân (2001) thì đau thần kinh hông chiếm tỉ lệ cao nhất
(41,5%) trong nhóm bệnh lý cột sống [41].
Theo Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Huân (1991) đau
thắt lưng hông chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân khoa Nội thần kinh Viện
quân y 103.
Dây chày: do các sợi từ phần sau của ngành trước các dây thần kinh thắt lưng
IV, V và dây cùng I, II, III tạo thành.
Đường đi và liên quan chính: từ trong chậu hông bé đi qua khuyết ngồi lớn ở
dưới cơ hình quả lê đi ra vùng mông. Ở vùng mông thần kinh hông to nằm
trước cơ mông lớn, sau các cơ chậu hông - mấu chuyển, rồi qua rãnh giữa củ
ngồi và mấu chuyển to xuống khu đùi sau. Ở khu đùi sau nằm sau cơ khép
lớn, trước các cơ ngồi - cẳng, đầu dài cơ nhị đầu đùi, bắt chéo phía sau từ
trong ra ngoài. Tới đỉnh trám khoeo chia đôi thành thần kinh chầy và thần
kinh mác chung.
•
Thần kinh mác chung (dây hông kheo ngoài): đi chếch xuống dọc theo gân cơ
nhị đầu, tới dưới chỏm xương mác thì vòng ra trước quanh cổ xương mác và
tận cùng bằng 2 nhánh là thần kinh mác nông và thần kinh mác sâu.
Thần kinh mác chung vận động cho các cơ khu cẳng chân trước ngoài
và cảm giác da mu cổ chân, da mu ngón chân 1, 2, 3.
•
Thần kinh chày (dây hông kheo trong): tiếp tục đi xuống qua hố kheo rồi qua
khe giữa hai lớp cơ vùng cẳng chân sau và phân nhánh vào tất cả các cơ của
vùng này. Cuối cùng khi tới mắt cá trong, nó chia thành các thần kinh gan
chân ngoài và trong.
Thần kinh chày vận động cho các cơ khu cẳng chân sau, cảm giác cho
da toàn bộ gan bàn chân [3], [44].
Mỏm gai rộng, thô, dầy ở đỉnh.
Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có tư thế
trái ngược với mỏm khớp trên.
1.2.1.3. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh.
+ Nguyên nhân cơ học:
•
Thoát vị đĩa đệm: là nguyên nhân hay gặp nhất, theo Nguyễn Văn Đăng
(1991) chiếm 60-90% các trường hợp. Ở Việt Nam, các tác giả nhận thấy
khoảng 80% bệnh nhân có hội chứng thắt lưng hông còn trong độ tuổi lao
động là do thoát vị đĩa đệm [37]. Nghiên cứu thế giới, theo Deyo RA, Mirza
•
SK (2016) tỉ lệ này xấp xỉ 85% [7].
Thoái hóa cột sống: có liên quan chặt chẽ với quá trình lão hóa. Theo báo cáo
của Kellgren và Lawrence thì THCS thắt lưng gặp ở 30% nam giới và 28%
•
•
•
phụ nữ từ 55-64 tuổi [2].
Chấn thương cột sống.
Truợt đốt sống.
Hẹp đốt sống.
+ Nhóm nguyên nhân do một bệnh toàn thể:
•
Đau dây TKHKN: đau từ thắt lưng lan xuống mặt bên đùi, mặt trước
ngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái.
Đau dây TKHKT: đau thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng
chân, xuống gót chân, tận cùng ở ngón út.
•
•
Tính chất đau:
Đau âm ỉ hoặc dữ dội.
Đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi…giảm khi nghỉ ngơi.
Đau tự nhiên hoặc sau một vận động quá mức của cột sống.
Rối loạn cảm giác: tê bì, kiến bò, dị cảm dọc theo đường đi của dây thần kinh.
b. Triệu chứng thực thể:
•
Hội chứng cột sống:
- Biến dạng cột sống: mất ưỡn thắt lưng, ưỡn quá mức, gù, vẹo.
- Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lung.
- Có điểm đau cột sống và cạnh sống thắt lưng.
- Tầm hoạt động cột sống thắt lưng:
9
+ Giảm độ giãn cột sống thắt lưng (NP Schober): bình thường 4-6 cm
+ Hạn chế các động tác gấp, duỗi, nghiêng, xoay.
+ Dấu hiệu gập góc: bệnh nhân có tư thế chống đau.
hậu môn, niệu đạo được đóng chặt, làm cho áp lực tĩnh mạch trong ống sống
tăng, dẫn đến tăng áp lực dịch não tủy, chèn ép các rễ thần kinh gây ra đau ở
vùng thắt lưng.
•
Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương khác:
+ Lối loạn cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến
bò, tê bì, nóng rát...) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối.
+ Rối loạn phản xạ gân xương: biểu hiện bằng giảm hoặc mất phản xạ
gân gối hoặc gót tùy theo rễ bị tổn thương. Giảm hoặc mất phản xạ hậu môn
sinh dục thường gặp trong tổn thương các rễ S2-S4.
+ Rối loạn vận động: bệnh nhân không đứng được bằng gót nếu yếu các
nhóm cơ cẳng chân trước - ngoài (tổn thương rễ L5) hoặc không đứng được
bằng mũi chân khi yếu các cơ cẳng chân sau (tổn thương rễ S).
+ Rối loạn thần kinh tự chủ: có thể gặp những bất thường về phản xạ vận
mạch, nhiệt độ da, phản xạ bài tiết mồ hôi, phản xạ dựng lông, dinh dưỡng…
gặp trong tổn thương dây thần kinh hông to (do các sợi thực vật chủ yếu đi
kèm với các dây thần kinh) [2], [18], [19], [20], [22], [31], [35], [36], [37],
[38], [40], [42].
1.2.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm:
•
Công thức máu, máu lắng không đặc hiệu nhưng có giá trị chẩn đoán phân
•
biệt ban đầu giữa viêm, ung thư và một số nguyên nhân khác.
Dịch não tủy: protein thường tăng nhẹ nếu có ép rễ. Nếu có viêm hoặc chèn ép
12
1.2.1.5. Chẩn đoán:
1.2.1.5.1. Chẩn đoán xác định [55].
Lâm sàng:
- Cơ năng: đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to.
Đau âm ỉ hoặc dữ dội. Đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi…giảm khi
nghỉ ngơi.
- Thực thể: có hội chứng cột sống và hội chứng rễ.
Cận lâm sàng: XQ quy ước, MRI hoặc CT-Scanner (nếu có).
X quang thoái hóa cột sống thắt lưng có 3 dấu hiệu cơ bản:
• Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng
chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp.
• Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương.
• Gai xương: ở dìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạo thành những
cầu xương, khớp tân tạo [17].
1.2.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt:
+ Viêm khớp cùng chậu:
•
•
Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau.
Nghiệm pháp Wassermann: bệnh nhân nằm sấp, thầy thuốc nâng đùi bệnh
•
nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu.
X quang khớp cùng chậu: hình ảnh mờ khớp cùng chậu.
+ Viêm khớp háng:
•
•
•
thư giãn.
e) Điều trị bằng thuốc:
Loại đau vừa phải:
+ Thuốc chống viêm không steroid liều trung bình: diclofenac…
+ Thuốc giảm đau bậc một: paracetamol
+ Thuốc giãn cơ mức độ vừa: tolperisone
•
Loại đau giữ dội và mất vận động tức thời: nếu không có chỉ định phẫu thuật.
+ Thuốc chống viêm không steroid mạnh: piroxycam có thể dùng đường tiêm.
+ Thuốc giảm đau thường dùng bậc 2: paracetamol kết hợp codein
+ Thuốc giãn cơ mạnh: thiocolchicoside.
Một số kỹ thuật phương pháp điều trị khác:
•
Kỹ thuật tiêu nhân bằng Chymopapain, đây là kỹ thuật do L.Smith đề suất
năm 1963 và được FDA tán thành năm 1982. Chymopapain có tác dụng phân
14
hủy protein ở nhân nhầy làm chúng mất khả năng giữ nước, làm giảm áp lực
phong”, “yêu cước thống”…
Bệnh thuộc phạm vi chứng tý của YHCT. Tý có nghĩa là tắc, làm cho khí
huyết không lưu thông mà gây ra các chứng đau (thống tắc bất thông). [46], [50].
15
1.2.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [21].
Ngoại nhân:
Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập kinh túc thái
dương bàng quang và túc thiếu dương đởm gây nên bệnh:
Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau lan theo đường
đi của kinh bàng quang và kinh đởm ở chi dưới.
Hàn tà: Có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc nghẽn
không lưu thông, gây co rút gân cơ, cảm giác đau buốt dọc theo đường kinh
đởm và kinh bàng quang ở phần dưới cơ thể.
Thấp tà: Thấp tà gây nên một số triệu chứng có tính chất đặc trưng như:
cảm giác tê bì, nặng nề ở chi dưới, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…
Nội nhân:
Do chính khí cơ thể bị suy yếu mà dẫn tới rối loạn chức năng của các
tạng phủ, đặc biệt là hai tạng can, thận.
Can tàng huyết, chủ cân, có quan hệ biểu lý với đởm. Chức năng của
tạng can suy yếu, không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân dẫn
đến cân yếu mỏi hoặc co rút lại, chức năng can suy yếu chức năng của phủ
•
Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang [26].
Can khương
06g
Tế tân
06g
Thương truật
12g
Bạch chỉ
10g
Bạch linh
14g
Cam thảo
04g
Phụ tử chế
04g
Xuyên khung 08g
Châm cứu: Châm tả, cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt
Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh bàng quang, sử dụng các
huyệt: A thị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Ân
môn, Thừa phù, Ủy trung, Côn lôn.
Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh đởm, sử dụng các huyệt: A
thị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Phong thị, Dương lăng
tuyền, Huyền chung, Túc lâm khấp.
• Xoa bóp: Các động tác từ nhẹ đến nặng như xát, xoa, day, lăn, bóp, ấn, điểm,
vận động…vùng thắt lưng, mông và chân đau.
• Thủy châm: Vitamin B12 vào các huyệt trên
12g
Tần giao
08g
Phục linh
12g
Quế chi
06g
Tế tân
06g
Bạch thược
12g
Phòng phong
08g
Ngưu tất
12g
•
•
chân có cảm giác tê bì kiến bò.
Miệng khô háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết.
Bài thuốc: Ý dĩ nhân thang kết hợp Nhị diệu gia giảm [8].
Ý dĩ
16g
Tế tân
06g
Thương truật 12g
Phụ tử
04g
Cam thảo
04g
Bạch chỉ
12g
18
Độc hoạt
12g
Gia: Quế chi, Xuyên khung.
1.2.2.3.4. Thể huyết ứ.
•
08g
Hồng hoa
06g
Quy vỹ
12g
Xuyên khung 08g
1.2.3. Một số nghiên cứu về điều trị đau thần kinh hông to.
Năm 2002, Trần Quang Đạt và Tarasenko Oleksandr nghiên cứu đánh
giá tác dụng điều trị đau thần kinh tọa do lạnh và do thoái hóa cột sống bằng
ôn điện châm kết hợp xoa bóp trên 35 bệnh nhân, kết quả: 22,9% khỏi; 51,3%
đỡ nhiều ; 22,9% đỡ ít; không đỡ là 2,9% [53].
Năm 2005, “Nghiên cứu tác dụng đau thần kinh hông to bằng xoa bóp
bấm huyệt” của Trương Minh Việt kết quả: tốt 50,8%; khá 30,8%; trung bình
16,9%; kém 1,5% [49].
Năm 2005, Nguyễn Thị Thanh Tú đánh giá tác dụng của cao dán Thiên
Hương trong điều trị bệnh đau thần kinh tọa kết quả: tốt và khá đạt 77,27% [54].
Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điện
châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa. Kết
quả tốt và khá đạt 88,6% [23].
19
cứu làm xuất hiện hiệu ứng co giật các bó cơ xung quanh kim làm cho kim
châm cứu được lắc tương đương như hiệu ứng vê kim châm từ đó tác động
kim làm cho dẫn khí huyết ở các đương kinh lạc trong cơ thể con người.
1.2.4.3. Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh - nội tiết thể dịch.
•
Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới:
Châm là kích thích cơ giới, cứu là một kích thích nhiệt gây nên kích
thích tại da, cơ. Kích thích của châm cứu sẽ gây ra một cung phản xạ mới.
•
Hiện tượng chiếm ưu thế vỏ não của Utomski.
Theo nguyên lý của hiện tượng chiếm ưu thế vỏ não của Utomski thì trong
cùng một thời gian, ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương (sọ não),
nếu có hai nguồn xung động của hai kích thích khác nhau cùng tới thì kích
thích nào có cường độ mạnh hơn và liên tục sẽ có tác dụng kéo các xung động
của kích thích kia tới nó, hoặc kìm hãm, dẫn tới dập tắt luồng xung động của
kích thích kia.
Như vậy, châm hoặc cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới,
sẽ làm mất hoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý.
•
Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widnenski.
Trong nguyên lý này, trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh một
kích thích nhẹ nhàng thường hay gây ra một phản ứng hưng phân nhẹ, nhưng
nếu thần kinh ở trạng thái bị kích thích hưng phấn do bệnh thì một kích thích
mạnh chẳng những không gây ra phản ứng hưng phấn mạnh mà trái lại nó làm
đau của Enkephaline và beta Endorphine, ngược lại Enkephline, Endorphine
cũng ngăn cản Ca++ qua màng tế bào và giảm nồng độ Ca++ bên trong tế bào
chất. Ở hệ thần kinh trung ương, Enkephaline và beta Endorphine làm giảm sự
phóng thích Acetylcholine, Norepinephedrine và Dopamin [4],[28],[29],[47].
1.2.5. Tổng quan về sản phẩm viên hoàn TD0015.
Viên hoàn TD0015 là sản phẩm có nguồn gốc từ bài “Độc hoạt tang ký
sinh” gia giảm, do công ty Sao Thái Dương sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở.
Chế phẩm được bào chế dưới dạng viên hoàn, đóng gói.
1.2.5.1. Thành phần.
22
Mỗi viên hoàn TD0015 chứa:
Hoàng bá
2.26 mg
Cam thảo
0.12 mg
Đỗ trọng
0.47 mg
Ngưu tất
0.03 mg
0.22 mg
Bạch thược chế
0.77 mg
Đảng sâm chế
0.34 mg
Độc hoạt chế
0.17 mg
Đương quy chế
0.34 mg
Quế chi chế
0.08 mg
Tế tân chế
0.08 mg
Xuyên khung chế
0.17 mg
Trên lâm sàng bài thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, giãn cơ,
chống thoái hóa.
24
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Bệnh nhân được điều trị nội trú tại khoa Châm Cứu và khoa Nội của
bệnh viện YHCT Bộ Công an từ 9/2016 đến tháng 9/ 2017.
2.1.1. Cỡ mẫu nghiên cứu.
Sử dụng mẫu thuận tiện trong nghiên cứu với số lượng tối thiểu n = 60.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo y học hiện đại.
•
•
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
Được chẩn đoán là đau dây thần kinh hông to.
Bệnh nhân tình nguyện theo nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình
•
điều trị.
Cận lâm sàng có thoái hóa cột sống thắt lưng.
•
trong, đại tiện bình thường hoặc
nát. Nếu bệnh lâu ngày, các triệu
chứng đau lưng, ù tai, mỏi gối,
hoa mắt chóng mặt sẽ xuất hiện
rõ.
Thiết
Mạch phù khẩn
Văn
Rêu lưỡi trắng nhớt. Hoặc có
thể rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ
Tiếng nói to rõ, hơi thở bình
thường.
Đau tăng khi trời lạnh và ẩm
thấp, chườm nóng dễ chịu. Sợ
lạnh, chân có cảm giác nặng, tê
bì, tiểu trong, đại tiện bình
thường hoặc nát. Nếu bệnh lâu
ngày, các triệu chứng đau lưng,
ù tai, mỏi gối, hoa mắt chóng
mặt sẽ xuất hiện rõ.
Mạch phù hoặc phù hoạt
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ.
•
Bệnh nhân đau TKHT do các nguyên nhân: chấn thương cột sống, ung thư đốt