Luận văn thạc sĩ: Tăng cường quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm MIC Quảng Ninh - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH TUẤN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM MIC QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH TUẤN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM MIC QUẢNG NINH
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Thị Hoàng Mai

THÁI NGUYÊN - 2019


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................................ 2
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ ........................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ ......................................... 4
1.1.1. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ ....................................... 4
1.1.2. Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ .............................................................. 7
1.1.3. Các kênh phân phối BHPNT .................................................................. 12
1.1.4. Yêu cầu phát triển BHPNT .................................................................... 12
1.1.5. Quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ ................................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về tăng cường hiệu quả quản lý dịch vụ Bảo hiểm phi nhân
thọ .......................................................................................................... 23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ 26
1.3.1. Yếu tố bên trong ..................................................................................... 26
1.3.2. Yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài .............................................................. 30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 36

3.5. Đánh giá chung việc quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ của công ty bảo
hiểm MIC Quảng Ninh giai đoạn 2013-2017.......................................... 86
3.5.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 88
3.5.2. Hạn chế................................................................................................... 91


v
3.6. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ
của Công ty bảo hiểm MIC Quảng Ninh ................................................. 95
3.6.1. Nguyên nhân khách quan ....................................................................... 95
3.6.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................... 96
3.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Công ty bảo hiểm quân đội Quảng Ninh
so với các công ty bảo hiểm khác trên địa bàn (sử dụng ma trận SWOT) .. 98
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI QUẢNG NINH
........................................................................................................................ 100
4.1. Mục tiêu và định hướng, dự báo xu hướng quản lý dịch vụ bảo hiểm phi
nhân thọ trong thời gian tới ................................................................... 100
4.1.1. Mục tiêu ............................................................................................... 100
4.1.2. Định hướng, dự báo.............................................................................. 100
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công
ty bảo hiểm quân đội Quảng Ninh trong thời gian tới .......................... 102
4.2.1. Nhóm giải pháp về quản lý Nhà nước đối với kinh doanh dịch vụ bảo
hiểm phi nhân thọ .................................................................................. 102
4.2.2. Nhóm giải pháp cho công ty Bảo hiểm MIC Quảng Ninh ................. 110
KẾT LUẬN ................................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 114
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 116



STBH:

Số tiền bảo hiểm

TNDS:

Trách nhiệm dân sự


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:

Lợi nhuận kinh doanh của Bảo Việt, PVI và Bảo Minh (2015 2017) ............................................................................................. 24

Bảng 1.2:

Hiệu quả theo lợi nhuận của hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Bảo
Việt, PVI và Bảo Minh năm 2017 ................................................ 25

Bảng 1.3:

Chi bồi thường, chi bán hàng và quản lý tại Bảo Việt, PVI, Bảo
Minh năm 2017............................................................................. 25

Bảng 3.1.

Một số chỉ tiêu về dịch vụ bảo hiểm của MIC Quảng Ninh......... 50

Bảng 3.2.


Bảng 3.9.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ bồi thường ................................................. 77

Bảng 3.10. Tỷ lệ tái tục bảo hiểm ................................................................... 89
Bảng 3.11. Quy mô và cơ cấu lao động .......................................................... 90


viii


ix
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1.

Sơ đồ công tác quản lý bảo hiểm phi nhân thọ .......................... 14

Hình 1.2.

Mô hình bộ máy quản lý bảo hiểm phi nhân thọ........................ 15

Hình 3.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Bảo hiểm Quân đội Quảng
Ninh ............................................................................................ 43

Hình 3.2:


Hình 3.9:

Biểu đồ về các loại chi phí........................................................ 74

Hình 3.10.

Biểu đồ về tỷ lệ bồi thường qua các năm................................. 78

Hình 3.11.

Biểu đồ về đánh giá của KH về dịch vụ giải quyết bồi
thường ........................................................................................ 78

Hình 3.12.

Đánh giá của CBNV về đào tạo ............................................... 83


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm là một ngành dịch vụ tài chính có phạm vi hoạt động toàn cầu,
liên quan đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Bảo hiểm cung cấp cơ chế bảo đảm tài chính tốt nhất
cho cá nhân và các tổ chức - một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hiện
đại. Trong những năm qua thị trường bảo hiểm Việt Nam đã đạt được những kết quả
nhất định. Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm hàng năm của thị trường đạt
mức trung bình gần 20%, sản phẩm trên thị trường ngày một đa dạng, phong phú về
chủng loại và chất lượng. Thị trường bảo hiểm sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển theo
hướng chuyên nghiệp có sự kết nối với các thị trường tín dụng, chứng khoán trong

Công ty bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh, xác định những thành tựu và hạn chế trong
quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty.
- Đề xuất giải pháp tăng cường, nâng cao quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ
tại Công ty bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh để góp phần phát triển bền vững thị trường
bảo hiểm phi nhân thọ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nói chung và giúp công ty
bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh tăng doanh thu, lợi nhuận, kiểm soát rủi ro nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân
thọ của công ty Bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh.
- Phạm vi:
+ Nội dung: Quản lý về nội dung dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: hoạt
động nghiệp vụ, tài chính và phòng chống rủi ro, trục lợi của công ty Bảo hiểm Quân
đội Quảng Ninh.
+ Không gian: Tại Công ty bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh.
+ Thời gian: Từ 2013-2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa được các cơ sở lý luận cơ bản liên
quan đến bảo hiểm phi nhân thọ và quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn phân tích và đánh giá được thực trạng quản lý dịch vụ bảo hiểm phi
nhân thọ tại Công ty bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh. Đưa ra những ưu điểm, hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân
thọ tại Công ty bảo hiểm Quân đội Quảng Ninh.


3
Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Tổng công ty bảo hiểm Quân
đội và các công ty chi nhánh trực thuộc để hoàn thiện bộ máy kiểm soát, quản trị hoạt
động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong hệ thống công ty.

cả tính mạng, sức khỏe con người. Kể từ khi hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) quốc tế đầu
tiên được ghi nhận trong lịch sử ngành bảo hiểm vào ngày 23/10/1347 tại Genoa,
Italia, ngành BHTM thế giới đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Từ loại hình bảo
hiểm truyền thống ban đầu là bảo hiểm hàng hải, ngành bảo hiểm đã phát triển thêm
nhiều loại hình bảo hiểm mới nhằm đáp ứng nhu cầu “an toàn” của con người như
bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm hàng không…. Hiện nay trên thị
trường BHTM đã có tới hàng trăm loại hình bảo hiểm và được phân chia thành các
nhóm khác nhau tùy theo mục đích và ý nghĩa nghiên cứu. Trong đó, BHTM có thể
được chia thành hai nhóm lớn, đó là: Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.
Sở dĩ có sự phân chia như vậy là do các công ty bảo hiểm phân loại BHTM để quản
lý trên cơ sở lịch sử ra đời của các nghiệp vụ bảo hiểm. Ví dụ: Bảo hiểm hàng hải
được coi là ra đời sớm nhất và là nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống của các công ty
bảo hiểm. Vì vậy, thời kỳ đầu, các công ty bảo hiểm thường phân chia BHTM thành
bảo hiểm hàng hải (bao gồm: bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tài


5
và Hội bảo hiểm P/I) và bảo hiểm phi hàng hải (bao gồm tất cả các nghiệp vụ bảo
hiểm còn lại). Sau này, với sự phát triển của ngành BHTM, nhiều nghiệp vụ bảo hiểm
mới được ra đời như bảo hiểm cháy, bảo hiểm con người, bảo hiểm xây dựng lắp
đặt… Và đặc biệt với sự ra đời của bảo hiểm nhân thọ vào cuối thế kỷ XIX với kỹ
thuật bảo hiểm riêng.
Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là loại hình bảo hiểm con người, bảo hiểm cho
những rủi ro liên quan đến tuổi thọ của con người bao gồm hai sự kiện sống và chết.
Do BHNT có thời hạn bảo hiểm dài, vừa mang tính rủi ro, vừa mang tính tiết kiệm,
kỹ thuật nghiệp vụ được áp dụng trong BHNT là kỹ thuật tồn tích.
Bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm
dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ. BHPNT do chỉ
mang tính rủi ro nên được áp dụng kỹ thuật phân chia.
Nói một cách dễ hiểu thì, trong khi BHNT là loại bảo hiểm thường gắn với

Là một công cụ nhằm đối phó với những khó khăn tài chính do rủi ro gây ra
cho con người, BHTM nói chùng và BHPN nói riêng có vai trò to lớn không chỉ đối
với các cá nhân tổ chức mà với toàn xã hội nói chung [13], [34], [35]:
- BHPNT góp phần ổn định đời sống kinh tế, từ đó ổn định về mặt tinh thần,
cho các cá nhân và tổ chức trong xã hội khi không may gặp phải rủi ro. Điều đó được
dựa trên cơ sở bảo hiểm bù đắp những thiệt hại tài chính do rủi ro gây ra. Đặc biệt,
khi tổn thất xảy ra có mức độ và quy mô lớn, ý nghĩa của bảo hiểm lại càng được
nhân lên gấp nhiều lần.
- BHPNT góp phần làm giảm “tổng rủi ro” của xã hội, đảm bảo cho xã hội có
một quỹ tài chính đủ lớn và chủ động đối phó với rủi ro. Rủi ro là ngẫu nhiên và bất
ngờ. Với mỗi cá nhân hay tổ chức thật khó có thể xác định được rủi ro có xảy ra với
họ hay không và mức độ thiệt hạ là như thế nào. Do đó họ khó có thể chủ động có kế
hoạch tài chính để đối phó đầy đủ với thiệt hại do rủi ro gâu ra. Tuy nhiên với số đông
người tham gia bảo hiểm, xác suất rủi ro có thể tính được tương đối chính xác trên cơ
sở quy luật số lớn. Từ đó một kế hoạch tài chính thông qua thu phí bảo hiểm để bù
đắp thiệt hại do rủi ro gây ra là có thể thực hiện được, bảo đảm cho xã hội chủ động
đối phó với những hậu quả của rủi ro
- BHPNT tạo điều kiện gần như tốt nhất cho sản xuất thông qua việc ổn định
giá cả và cấu trúc giá. Những thiệt hại tài chính do rủi ro bất ngờ gây ra chắc chắn sẽ
đẩy chi phí của doanh nghiệp lên. Khi đó nếu tăng giá lên để giữ nguyên lợi nhuận
doanh nghiệp sẽ mất vị thế cạnh tranh về giá. Ngược lại nếu giữ nguyên giá để cạnh
tranh, doanh nghiệp sẽ mất đi một phần lợi nhuận. Tác động này sẽ rất lớn nếu giá trị
thiệt hại là lớn. Trong trường hợp này rõ ràng bảo hiểm là “tấm lá chắn” rất tốt cho


7
các doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều này càng có ý nghĩa
lớn lao vì vốn của họ thường là hạn chế, dễ bị các doanh nghiệp lớn chèn ép về giá.
- BHPNT là một kênh cung cấp vốn đáng kể cho nền kinh tế. Điều này xuất
phát từ bản chất của BHTM là một dịch vụ tài chính. Do có “sự đảo ngược của chu

8
hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm được gọi là bảo hiểm dưới giá trị. Ví dụ, một chiếc xe
ô tô trị giá 500 triệu đồng, chủ xe chỉ có thể tham gia với số tiền bảo hiểm lớn nhất
bằng giá trị bảo hiểm là 500 triệu đồng, hoặc tham gia bảo hiểm dưới giá trị bằng 400
triệu đồng, chứ không thể tham gia bảo hiểm trên 500 triệu đồng. Nguyên tắc này
nhằm mục đích đảm bảo bù đắp đúng giá trị tài sản thiệt hại mà không bị khách hàng
trục lợi bảo hiểm.
- Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được trong mọi trường
hợp, ngoài việc không được vượt quá số tiền bảo hiểm theo như nguyên tắc bồi
thường của bảo hiểm nói chung, còn không được vượt quá thiệt hại thực tế do sự cố
bảo hiểm gây nên. Ví dụ, một chiếc ô tô được bảo hiểm vật chất thân xe lại gặp tai
nạn, giá trị thiệt hại là 50 triệu đồng, số tiền bồi thường mà chủ xe nhận được trong
bất kỳ trường hợp nào cũng không vượt quá 50 triệu đồng.
- Áp dụng “nguyên tắc thế quyền hợp pháp” khi xuất hiện người thứ ba có lỗi và
do đó có trách nhiệm đối với thiệt hại tài sản. Theo nguyên tắc này, sau khi trả tiền bồi
thường, công ty bảo hiểm sẽ được thay quyền của người được bảo hiểm để thực hiện
việc truy đòi trách nhiệm của người thứ ba có lỗi. Nguyên tắc thế quyền hợp pháp nhằm
đảm bảo quyền lợi của người được bảo hiểm, chống lại hành vi rũ bỏ trách nhiệm của
người thứ ba có lỗi, đồng thời đảm bảo cả nguyên tắc bồi thường.
Tuy nhiên, có một số ngoại lệ khi áp dụng nguyên tắc thế quyền hợp pháp. Đó
là khi người thứ ba gây lỗi là trẻ em, hoặc là con cái, vợ chồng, cha mẹ… của người
được bảo hiểm, bởi vì trong trường hợp này theo luật là không phát sinh trách nhiệm
dân sự.
- Áp dụng “nguyên tắc đóng góp” trong trường hợp bảo hiểm trùng. Khi một
đối tượng bảo hiểm đồng thời được bảo đảm bằng nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng
một rủi ro, với những điều kiện bảo hiểm giống nhau, thời hạn bảo hiểm trùng nhau,
và tổng số tiền bảo hiểm từ tất cả những hợp đồng này lớn hơn giá trị của đối tượng
bảo hiểm đó thì gọi là bảo hiểm trùng.
Trong trường hợp có bảo hiểm trùng, tùy thuộc vào nguyên nhân xảy ra để
giải quyết. Thông thường, bảo hiểm trùng liên quan đến sự gian lận của người tham

1.1.2.2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS)
Là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là phần trách nhiệm pháp lý phát
sinh phải bồi thường trách nhiệm dân sự (TNDS), bảo hiểm TNDS có những đặc
điểm cơ bản sau:
- Bảo hiểm TNDS có đối tượng được bảo hiểm là TNDS của người được bảo
hiểm đối với người thứ ba theo luật định. Ví dụ: BHTNDS của chủ xe cơ giới,
BHTNDS của chủ lao động, Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, Bảo hiềm trách nhiệm
công cộng… Trách nhiệm pháp lý bao gồm trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân


10
sự. Bảo hiểm chỉ có thể nhận bảo hiểm cho TNDS mà không thể bảo hiểm cho trách
nhiệm hình sự, vì theo đúng nguyên tắc hoạt động của BHTM là rủi ro bảo hiểm
không được đi ngược với các chuẩn mặc đạo đức và pháp luật cũng như thiệt hại xảy
ra phải lượng hóa được bằng tiền.
Theo Luật Dân sự, TNDS của một chủ thể (như chủ tài sản, chủ doanh
nghiệp,…) được hiểu là trách nhiệm phải bồi thường các thiệt hại về tài sản, về con
người... gây ra cho người khác do lỗi của người chủ đó. TNDS có thể là TNDS trong
hợp đồng và TNDS ngoài hợp đồng. Thông thường các công ty bảo hiểm cung cấp
sự bảo đảm cho các TNDS ngoài hợp đồng.
- Vì đối trượng được bảo hiểm là phần TNDS phát sinh của người được bảo
hiểm đối với người bị thiệt hại (một người thứ ba khác) nên trong loại bảo hiểm này
người được bảo hiểm thường chính là người tham gia bảo hiểm. Còn người thụ hưởng
quyền lợi bảo hiểm lại là những người thứ ba khác. Người thứ ba trong BHTNDS là
những người có tính mạng, tài sản bị thiệt hại trong sự cố bảo hiểm và được quyền
nhận bồi thường từ công ty bảo hiểm với tư cách là người thụ hưởng. Người thứ ba
có quan hệ về mặt TNDS với người được bảo hiểm nhưng chỉ có mối quan hệ gián
tiếp với công ty bảo hiểm.
- Bảo hiểm giới hạn trách nhiệm bồi thường của mình bởi STBH. Nếu TNDS
phát sinh lớn hơn STBH, bảo hiểm chỉ bồi thường tối đa bằng STBH, phần TNDS

+ Khác với bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người không áp dụng nguyên tắc
“đóng góp” trong trường hợp bảo hiểm trùng. Hay nói cách khác, mỗi đối tượng bảo
hiểm có thể đồng thời được bảo hiểm bằng nhiều hợp đồng với một hoặc nhiều công
ty bảo hiểm khác nhau. Khi có sự cố bảo hiểm, việc trả tiền bảo hiểm của từng hợp
đồng độc lập nhau. Ví dụ, trong năm 2017 anh Bảo ký kết HĐBH sinh mạng cá nhân
với công ty bảo hiểm A có STBH là 500 triệu đồng, và ký kết với công ty bảo hiểm
B một HĐBH trợ cấp nằm viện phẫu thuật có STBH là 100 triệu đồng. Cũng trong
năm 2017, anh Bảo gặp tai nạn và phải vào viện phẫu thuật nhưng sau đó bị chết.
Trong trường hợp này, người thừa kế hợp pháp của anh Bảo sẽ nhận được khoản tiền
cao nhất bằng tổng STBH từ hai hợp đồng: 500 triệu đồng + 100 triệu đồng = 600
triệu đồng.
- Bảo hiểm con người phi nhân thọ mang những đặc điểm riêng của BHPNT
so với BHNT, đó là:
+ Bảo hiểm cho những rủi ro mang tính chất thiệt hại như tai nạn, bệnh tật, ốm
đau liên quan đến tính mạng và sức khỏe của con người. Những rủi ro này khác với
hai sự kiện “sống” và “chết” trong BHNT và vì thế tính chất rủi ro được bộc lộ rõ còn
tính chất tiết kiệm là không có.
+ Thời hạn bảo hiểm là ngắn, thường dưới 1 năm. Thậm chí có những nghiệp
vụ bảo hiểm thời hạn bảo hiểm chỉ trong vòng vài ngày, vài giờ như bảo hiểm tai nạn
hành khách, bảo hiểm du lịch. Vì vậy, khác với BHNT phải áp dụng kỹ thuật tồn tích


12
trong quản lý quỹ bảo hiểm, bảo hiểm con người phi nhân thọ áp dụng kỹ thuật phân
chia.
- Do phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ, trong thực tế,
loại hình bảo hiểm này còn được gọi là bảo hiểm tai nạn con người và chi phí y tế.
1.1.3. Các kênh phân phối BHPNT
1.1.3.1. Kênh trực tiếp
Các sản phẩm bảo hiểm được phân phối bởi các công ty bảo hiểm, không qua

1.1.5. Quản lý dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động
của môi trường.
Phạm vi quản lý rất rộng lớn bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối
tượng bị quản lý. Quản lý có vai trò rất quan trọng thể hiện thông qua các chức năng
quản lý. Chức năng quản lý là hình thức biểu thị sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng, khách thể quản lý; là tập hợp các nhiệm vụ khác nhau mà chủ
thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý.
1.1.5.1. Mục tiêu quản lý BHPNT
- Thực hiện đúng các quy định, chính sách của pháp luật nhà nước về bảo hiểm
phi nhân thọ.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Phòng tránh, ngăn ngừa rủi ro.
- Mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận để phát triển bền vững.
1.1.5.2. Mô hình và nội dung quản lý BHPNT
a. Mô hình quản lý BHPNT
- Chủ thể và đối tượng quản lý dịch vụ BHPNT
- Chủ thể quản lý:
+ Bộ tài chính, Cục Quản lý quản lý bảo hiểm
+ Ban lãnh đạo của tổng công ty hoặc công ty; các lãnh đạo phòng ban
- Đối tượng quản lý:
+ Các sản phẩm bảo hiểm: quy trình khai thác; các nhóm, loại nghiệp vụ; các
loại sản phẩm
+ Các kênh phân phối: ngân hàng, đại lý, điểm bán
+ Công tác giám định bồi thường và trục lợi bảo hiểm
+ Công tác tài chính
+ ……
- Công cụ quản lý dịch vụ BHPNT
- Đường lối, định hướng của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế

thị trường bảo hiểm Việt Nam; Cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; giấy phép đặt văn phòng
đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại
Việt Nam; Ban hành, phê chuẩn, hướng dẫn thực hiện quy tắc, điều khoản, biểu phí,
hoa hồng bảo hiểm….
- Tiếp đó Cục quản lý quản lý bảo hiểm sẽ là cơ quan trực tiếp tổ chức việc
thực hiện đến các DNBH, giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện; Tổ
chức thực hiện, tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bảo
hiểm; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận những thay đổi của các tổ chức nêu
trên theo quy định của pháp luật….
- Các DNBH dựa trên khung pháp lý và các văn bản quy định hướng dẫn ra
các quy định nội bộ sao cho phù hợp với đơn vị và chi tiết từng nội dung, đối tượng,
nghiệp vụ để quản lý theo đúng quy định của Bộ tài chính.
- Cuối cùng Cục quản lý quản lý sẽ kiểm tra và quản lý hoạt động của DNBH;
thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm đối với các tổ chức và cá nhân tham
gia hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy
định của pháp luật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status