HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI PHÂN VIÊN
NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT NGÔ TRỒNG
TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI
PHÂN VIÊN NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
NGÔ TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
9.62.01.10
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Canh tác học, Bộ môn Cây lương thực Khoa Nông học – Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty Cổ phần
Công nghệ Xanh Nông nghiệp I, UBND xã Quang Kim, huyện Bát Xát đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Lan Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục hình ................................................................................................................ xi
Trích yếu luận án .......................................................................................................... xiii
Thesis abstract.................................................................................................................xv
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.
2.2.
Nghiên cứu bón phân cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam ...............................10
2.2.1. Vai trò của phân bón đối với cây ngô .................................................................10
2.2.2. Nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và Việt Nam .............................11
2.2.3. Nghiên cứu về phân bón nhả chậm cho ngô trên thế giới và Việt Nam .............14
2.3.
Một số nghiên cứu về sự di động đạm ................................................................17
2.4.
Sự mất đạm trong nông nghiệp ...........................................................................20
2.5.
Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón ........................22
iii
2.5.1. Sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây trồng ................................................22
2.5.2. Sử dụng phần mềm HYDRUS để mô phỏng sự di chuyển của đạm trong
đất nghiên cứu .....................................................................................................24
2.5.3. Sử dụng dịch chiết thực vật có khả năng ức chế urease .....................................26
2.6.
Đặc điểm đất đai và tình hình sản xuất ngô tại vùng nghiên cứu .......................29
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................35
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................35
3.5.2. Phương pháp thí nghiệm trong phòng ................................................................37
3.5.3. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng..................................................................40
3.5.4. Xây dựng mô hình bón phân viên nhả chậm cho ngô.........................................42
3.6.
Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .......................................................................43
3.7.
Phương pháp phân tích .......................................................................................45
3.8.
Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................46
3.8.1. Các công thức tính toán số liệu ...........................................................................46
3.8.2. Các phần mềm thống kê xử lý số liệu .................................................................51
Phần 4. Kết quả và thảo luận .......................................................................................52
4.1.
Thực trạng sản xuất ngô tại huyện Bát Xát, Lào Cai ..........................................52
4.1.1. Đặc điểm khí hậu, thời tiết vùng nghiên cứu ......................................................52
iv
4.5.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình thử nghiệm .........................................103
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................104
5.1.
Kết luận .............................................................................................................104
5.2.
Kiến nghị...........................................................................................................105
Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án ........................................106
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................107
Phụ lục ..........................................................................................................................121
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AWD
Nghĩa tiếng Việt
Alternate wetting and drying mode
Tưới luân phiên khô ướt
ACF
Dung tích trao đổi cation – Cation Exchange Capacity
CRF
Controlled Release Fertilizer
Phân chậm tan có kiểm soát
EFF
Phân bón cải thiện với môi trường
FAO
Food and Agriculture Organization of the United NationsTổ chức Nông – Lương thế giới
FUE
Hệ số sử dụng phân bón
HQ
hydroquinone
IFPRI
International Food Policy Research Institute
Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế
LSD
PVA
Polyvinyl Acetate
PVNC
Phân viên nhả chậm
PTNT
Phát triển nông thôn
vi
RRA
Rapid Rural Appraisal
Điều tra nhanh nông thôn
PGCU
Phosphogypsum coated urea - urê tráng phosphogypsum
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SRF
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc
vii
DANH MỤC BẢNG
TT
2.1.
Tên bảng
Trang
Diện tích, năng suất và sản lượng của ba cây lương thực chính giai đoạn
2010-2016 .............................................................................................................7
2.2.
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới giai đoạn 2005 – 2016 ................7
2.3.
Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 .................................8
2.4.
Hiệu quả bón phân cân đối cho ngô ....................................................................13
2.5.
4.6.
Tình hình sử dụng phân bón cho ngô năm 2013 tại Bát Xát ..............................58
4.7.
Một số yếu tố hạn chế hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô trên vùng đất
đỏ vàng tại Lào Cai .............................................................................................59
4.8.
Một số tính chất lý, hóa học của đất vùng nghiên cứu .......................................60
4.9.
Sự thay đổi hàm lượng amon ở đất đỏ vàng Lào Cai .........................................70
4.10.
Đặc điểm động thái của NH4+ trong đất đỏ vàng Lào Cai ..................................71
4.11. Đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .............................................72
4.12. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc keo với dịch chiết (C1) và
lượng amon trong đất đỏ vàng Lào Cai ..............................................................73
4.13. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc dịch chiết (L1) và lượng
amon trong đất đỏ vàng Lào Cai .........................................................................73
4.14. Đặc điểm động thái của giải phóng đạm từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .......73
4.15. Mô hình tuyến tính dự đoán giải phóng N từ C1 và L1 ......................................75
4.16.
Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón khác nhau đến một số chỉ tiêu
hình thái cây và bắp của giống ngô NK66 ..........................................................90
4.25. Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón khác nhau đến một số chỉ tiêu hình
thái cây và bắp của giống ngô NK66 ..................................................................91
4.26. Ảnh hưởng tương tác của khoảng cách và độ sâu bón đến một số chỉ tiêu
hình thái cây và bắp của giống ngô NK66 ..........................................................91
4.27.
Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón đến chỉ số diện tích lá và khả
năng tích luỹ chất khô của giống ngô NK66 ......................................................92
4.28.
Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích
luỹ chất khô của giống ngô NK66 ......................................................................93
4.29.
Ảnh hưởng tương tác của khoảng cách và độ sâu bón đến chỉ số diện tích
lá và khả năng tích luỹ chất khô của giống ngô NK66 .......................................94
4.30.
Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến khả năng chống chịu của
giống ngô NK66..................................................................................................96
4.31.
Tên hình
Trang
2.1.
Diễn biến của nitơ khi bón vào đất .....................................................................20
3.1.
Sơ đồ nghiên cứu tổng quát ................................................................................35
3.2.
Mô tả phương pháp điều tra hiện trạng sản xuất ngô .........................................36
3.3.
Cột đất với các điều kiện biên và chu trình vận hành .........................................38
3.4.
Mô hình thí nghiệm xác định lượng NH4+ giải phóng và di chuyển sau bón
của các dạng phân viên nhả chậm .......................................................................39
4.1.
Phẫu diện đất trồng ngô tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ..........61
4.2a.
Sự thay đổi hàm lượng amon của các loại phân viên nhả chậm trên đất đỏ
vàng Lào Cai .......................................................................................................71
4.9.
Lượng đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1 ...................................72
4.10. Tương quan giữa lượng đạm giải phóng và nồng độ amon ................................74
4.11. Nồng độ amon trong đất sau 5 ngày bón phân viên nhả chậm ...........................77
4.12. Nồng độ amon trong đất sau 10 ngày bón phân viên nhả chậm .........................78
4.13. Nồng độ amon trong đất sau 20 ngày bón phân viên nhả chậm .........................79
4.14. Nồng độ amon trong đất sau 30 ngày bón phân viên nhả chậm .........................80
4.15. Nồng độ amon trong đất sau 60 ngày bón phân viên nhả chậm .........................81
4.16a. Tương quan giữa năng suất ngô với khoảng cách bón phân viên nhả chậm
vụ Xuân 2014 ......................................................................................................97
xi
4.16b. Tương quan giữa năng suất ngô với khoảng cách bón phân viên nhả chậm
vụ Xuân 2015 ......................................................................................................98
4.17a. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ
Xuân 2014 ...........................................................................................................99
4.17b. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ
Xuân 2015 .........................................................................................................100
4.18. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến năng
suất thực thu giống ngô NK66 tại Lào Cai .......................................................101
xii
- Vật liệu và đối tượng nghiên cứu: Giống ngô lai NK66; Các loại phân viên nhả
chậm.
Kết quả chính và kết luận
1) Bát Xát là một trong bốn huyện trồng ngô nhiều nhất trong toàn tỉnh Lào Cai,
có 90% giống ngô lai được trồng, trong đó giống ngô NK66 là giống được trồng chủ
xiii
yếu, do bón phân chưa cân đối và lượng phân chưa theo quy trình nên năng suất mới đạt
36,94 tạ/ha (2016). Để đạt năng suất ngô 41 tạ/ha trở lên, người dân bón N, P, K đến
281,3 kg/ha, phải bón nhiều lần nên tốn công lao động mà lại chưa phát huy được
cao tiềm năng năng suất của giống dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế còn thấp.
2) Sử dụng phần mềm Hydrus-2D để dự đoán diễn biến đạm trong đất đỏ vàng ở
Bát Xát, Lào Cai cho thấy khi hòa loãng phân đạm ure để tưới liên tục lượng đạm mất
đi cao hơn 50% so với chia làm nhiều lần tưới. Khi tưới khô ẩm luân phiên có 45% đạm
N- NH4+ bị di động ra khỏi cột đất, 3% bị hấp thụ, 23% bị rửa trôi vào nước ngầm,
khoảng 25,2% bị mất do quá trình phản nitrat hóa.
3) Khi bón các loại phân viên nhả chậm vào đất đỏ vàng Lào Cai cho thấy đạm
N- NH4+ di động chủ yếu theo chiều sâu và tập trung nhiều ở độ sâu 9cm đến 11cm. Sau
30 ngày đạm di động khắp vùng rễ cây. Loại phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết
giải phóng N chậm hơn so với loại nén và loại bọc dịch chiết. Số liệu đạm N- NH4+ di
động trong đất được mô phỏng bằng phần mềm Hydrus - 2D là tương đồng so với số
liệu đi động đạm thực tế.
4) Bón phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết với lượng 110 N + 24 P2O5 +
57 K2O/ha và bón lót bổ sung 36 kg P2O5 kg/ha, ngay sau khi gieo hạt ngô NK66 với
mật độ 5,7 vạn cây/ha tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cho ảnh hưởng tích cực đến chỉ
số diện tích lá ở cả 2 vụ (Xuân 2013: 3,97 m2 lá/m2 đất, Xuân 2014: 4,01 m2 lá/m2 đất),
năng suất cao nhất đạt 78,97 tạ/ha ở vụ Xuân 2013 và 79,57 tạ/ha ở vụ Xuân 2014.
(4) Building a trial model and evaluating its economic efficiency.
- Research Methods
+ Data collection method: The secondary data was collected through statistical data of
General Statistics Office of Lao Cai, Hydro – Meteorological Forecasting stations and
reports of agricultural production of People’s Committee of Bat Xat district Lao Cai.
Primary data was collected using (RRA) with using questionnaires.
+ Filed experiment method;
+ Data analysis: (1) Analysis method of soil and nitrogen samples. (2) Determination
of nitrogen movement by Hydrus 2.0 software. (3) Analysis of experimental error by
IRRISTAT 5.0 software.
- Materials: Hybrid NK66 maize, slow release fertilizers.
Main findings and conclusions
1) Bat Xat is one of the four largest maize growing districts in Lao Cai province,
with 90% of hybrid maize varieties being grown, of which NK66 corn is the main variety
grown, due to unbalanced fertilization and unregulated fertilizer. Therefore, the
productivity is 36.94 quintal/ha (2016). With corn seed yield 4.1 tone/ha farmer applied
xv
N P K is 281,3 kg/ha, need to apply many times, so it is labor-intensive but it does not
promote the high yield potential of the variety, resulting in low seed yield and economic
efficiency.
2) Using Hydrus-2D software for simulation of nitrogen concentration change in
yellow red soil in Bat Xat district, Lao Cai province showed that the nitrogen amount loss
was 50% higher than when maize irrigated with more irrigation times. When irrigating
dry and moist alternately, 45% nitrogen N- NH4+ amount was removed from the soil
comlumn, 3% was absorbed, 23% was washed into the groundwater, about 25.2% was
lost due to denitrification process.
3) Application of slow release fertilizer in yellow red soil in Lao Cai province the
dưỡng trong đất giảm dần do cây hút và bị rửa trôi do vậy muốn cây ngô đạt
được năng suất cao thì cần bón phân đầy đủ và đúng cách.
Nitơ là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cây trồng nói chung và cây ngô
nói riêng, là yếu tố dinh dưỡng quan trọng để cây sinh trưởng phát triển và hình
thành năng suất, chất lượng. Các nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra đạm
(N) là nguyên tố hạn chế chính đến năng suất cây trồng, do hiệu quả sử dụng thấp
vì N chỉ được cây sử dụng một phần (Trenkel, 2010; Shaviv, 2001) nên hiệu lực
của phân bón hóa học rất thấp, chiếm khoảng 40 - 50% phân đạm, 50 - 60% phân
kali và 40 - 50% phân lân (Vanek, 2001). Tính chung trên toàn thế giới, hiệu quả
sử dụng đạm của cây lấy hạt nói chung và ngô nói riêng chỉ đạt 33%. Có tới 67%
lượng đạm bị mất đi, tương ứng với khoảng 15,9 tỷ đô la (William and Gordon,
1999).
Tại tỉnh Lào Cai ngoài lúa thì ngô cũng là cây lương thực chính của cộng
đồng dân tộc ít người, diện tích trồng ngô năm 2015 là 36,8 nghìn ha (Tổng cục
Thống kê, 2016) năng suất đạt 36,2 tạ/ha. Theo báo cáo của UBND huyện Bát
Xát (2010), ngô được canh tác chủ yếu trên đất đỏ vàng (đất đỏ vàng chiếm
61,01% diện tích đất tự nhiên của huyện). Quá trình canh tác ngô người dân chỉ
bón phân đơn hoặc NPK vào lúc gieo hạt, một số ít người dân bón bổ sung 1 lần
vào lúc cây 5 - 7 lá, lượng bón không theo quy trình. Do vậy, vừa tốn công mà
không phát huy được hiệu quả của phân bón, do lúc cây cần lượng dinh dưỡng
vào giai đoạn quan trọng thì phân chưa được bón đầy đủ, thêm vào đó sự biến đổi
khí hậu làm cho vùng núi thường sảy ra lũ lớn vào mùa mưa, hạn hán vào mùa
khô nên một lượng lớn phân bón bị mất đi do rửa trôi, bay hơi, thấm sâu vào
1
trong đất làm giảm độ mầu mỡ của đất, nước ngầm bị ô nhiễm đe dọa đến môi
trường và sức khỏe con người (Cameron et al., 2013).
Hiện nay có khá nhiều các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng phân
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất, thâm canh ngô làm căn cứ xác định liều
lượng bón phân cho ngô của Lào Cai;
- Xác định mức độ di động đạm N - NH4+ của các loại phân viên nhả chậm
trên đất đỏ vàng của Lào Cai;
- Xác định được phương pháp bón phân viên nhả chậm nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô;
- Xây dựng mô hình trồng ngô bón phân viên nhả chậm trên đất đỏ vàng
Lào Cai đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu mức độ di động đạm N - NH4+ của các loại phân viên nhả
chậm trên đất đỏ vàng của Lào Cai;
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân
bón cho ngô trên đất đỏ vàng Lào Cai (xác định được dạng phân viên nhả chậm,
khoảng cách bón);
- Đề tài luận án được thực hiện từ năm 2013 - 2017 tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam và huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đã mô hình hóa được sự di động đạm N - NH4+ của các loại phân viên nhả
chậm trong đất đỏ vàng Lào Cai theo chiều sâu ở các thời điểm khác nhau. Kết
quả cho thấy đạm di động chủ yếu theo chiều sâu và tập trung nhiều ở độ sâu từ 9
- 11cm. Sau 30 ngày đạm di động đều khắp vùng rễ cây.
Đã xác định được phương pháp bón phân viên nhả chậm phù hợp cho
giống ngô NK66 khi trồng trên đất đỏ vàng của Lào Cai là bón một lần khi gieo
hạt; bón 2 viên/1gốc ngô, khối lượng 1 viên là 4,2g. Với mật độ 5,7 vạn cây/ha,
lượng phân bón là 110 kg N + 24 kg P2O5 + 57 kg K2O/ha và bót lót bổ sung 36
kg P2O5/ha, bón cách hạt ngô 10cm và sâu 10 cm.
lâu, cây ngô được xếp vào trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở các vùng đồi
hẻo lánh, người ta dùng ngô làm lương thực chính. Ngô đặc biệt quan trọng với
hơn 900 triệu người nghèo của các nước thuộc châu Phi, châu Á va Mỹ La Tinh
(CIMMYT and IITA, 2011). Nếu như ở châu Á, khẩu phần ăn chính hàng ngày
là cơm, cá, rau xanh, thì ở châu Mỹ Latinh là bánh ngô các loại, đậu đỗ và ớt;
còn châu Âu lại là bánh mì, khoai tây và sữa. Ngô là nguồn dinh dưỡng chính của
loài người, đã giúp cho loài người giải quyết nạn đói thường xuyên đe dọa, là cây
"báo hiệu của ấm no".
Ngô được sử dụng làm lương thực, thức ăn gia súc và công nghiệp (Yazdi
et al., 2011). Ngô cung cấp khoảng 15 - 56% tổng lượng calo cho con người ở
khoảng 25 quốc gia đang phát triển (Prasanna et al., 2001). Theo ước tính của
FAO, ở Châu Phi ngô cung cấp khoảng 1/5 tổng lượng calo và 17 - 60% protein
hàng ngày cho con người ở 12 quốc gia (Krivanek et al., 2007). Thành phần dinh
dưỡng trong hạt ngô gồm có hàm lượng protein 10%, tinh bột 72%, dầu 1,4%,
đặc biệt chứa các axit amin không thay thế (Leusin, Isoleusin, Tyrosin, Threonin,
Lyzin...). Ngô là cây lương thực có ý nghĩa đối với những nước chậm và đang
phát triển vì ngô là lương thực chính cho người dân ở những quốc gia này (Hafiz
et al., 2015).
Nhiều nghiên cứu đã công bố hạt ngô có hàm lượng các thành phần hợp
chất hoạt tính sinh học và chất chống oxy hóa có tác dụng chống ung thư, ngăn
chặn bệnh tim mạch, điều khiển chống béo phì, giảm bệnh tiểu đường và khả
năng kháng viêm nhiễm (Jones, 2005; He and Giusti, 2010).
Việt Nam dùng ngô làm thức ăn chăn nuôi là chính (khoảng 90%) song tỷ
lệ ngô trong tổng số chất tinh chỉ khoảng 50% vì ta còn dùng thêm gạo gẫy, cám,
bột sắn... Theo Tổng cục Thống kê (2017), sản lượng ngô cả nước năm 2015 đạt
5.288,1 nghìn tấn tăng 9,81% so với năm 2014 nhưng vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu sử dụng ngô trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Vì vậy, trong vòng 5 năm
gần đây, Việt Nam nhập siêu lượng ngô tăng liên tục từ 1,6 triệu tấn (năm 2011)
5
2.1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Cây ngô là cây thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, do vậy ngô
được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới. Ngô vừa là cây lương thực vừa là
cây thức ăn cho gia súc, chính vì thế diện tích và sản lượng ngô trên thế giới tăng
không ngừng trong những thập kỷ qua. Đến năm 2014 diện tích ngô đứng thứ 2
chỉ sau lúa mì và có sản lượng vượt lên lúa mì và lúa gạo (FAOSTAT, 2014).
6
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng của ba cây lƣơng thực chính
giai đoạn 2010-2016
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
Diện
tích
(triệu
ha)
163,93
171,27
178,57
185,59
184,80
(triệu (tạ/ha) (triệu
ha)
tấn)
161,56 43,40 701,17
162,71 44,34 721,45
162,26 45,17 732,92
164,26 44,96 738,51
162,72 45,57 741,51
55,37 1.010,44 160,76
56,40 1.060,03 159,80
Diện
tích
(triệu
ha)
215,95
220,41
219,13
218,06
220,41
Lúa mì
Năng
Sản
suất
lƣợng
(tạ/ha) (triệu
tấn)
29,72 641,80
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Diện tích
(triệu ha)
148,08
146,76
158,39
162,68
158,61
163,93
171,27
178,57
185,59
184,80
182,49
187,95
Năng suất
(tạ/ha)
48,19
48,16