NGHIÊN cứu sự THAY đổi một số CHỈ TIÊU lâm SÀNG và SINH hóa TRÊN BỆNH NHÂN nữ béo PHÌ LUYỆN tập PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN văn HƯỞNG - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
VÀ SINH HÓA TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BÉO PHÌ LUYỆN TẬP
PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
VÀ SINH HÓA TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BÉO PHÌ LUYỆN TẬP
PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.60


Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong
hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa
học để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. TTND. Trần Quốc Bình Giám đốc
bệnh viện và toàn thể Ban giám đốc, BS.CKII. Nguyễn Thị Phương Chi Trưởng
khoa Châm cứu dưỡng sinh, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Châm cứu dưỡng
sinh cùng toàn thể cán bộ nhân viên Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương, là
nơi hỗ trợ nhiệt tình về cả vật chất cũng như tinh thần cho tôi.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong
gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành xuất sắc khóa học.
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hồng


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: những số liệu trong chương trình nghiên cứu này
nằm trong khuôn khổ đề tài “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh gốc tự do của
phương pháp Hubbard trong thanh lọc chất độc ra khỏi cơ thể” của cơ
quan chủ trì đề tài là Trung tâm nghiên cứu đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực y tế. Tôi là một nghiên cứu viên chính trong nhóm tham gia trực tiếp
thực hiện đề tài này. Tôi đã được sự cho phép của cơ quan chủ trì đề tài và
chủ nhiệm đề tài đồng ý cho phép sử dụng số liệu này cho luận văn tốt
nghiệp bác sỹ nội trú của mình. Các bài trích dẫn đều là những tài liệu đã
được công nhận.
Tác giả

Nguyễn Thị Bích Hồng


: Khám lần thứ 2, ngày thứ 16

D30

: Khám lần thứ 3, ngày thứ 30

DS

: Dưỡng sinh

GPx

: Glutathion peroxidase

HC

: Hồng cầu

HDL-C

: High density lipoprotein

LDL-C

: Low density lipoprotein

MDA

: Malonyldialdehid


: Y học hiện đại

WHO (World Health Organization ): Tổ chức y tế thế giới
TCYTTG:

: Tổ chức y tế thế giới

RLCH

: Rối loạn chuyển hóa


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................3
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ BÉO PHÌ VÀ GỐC TỰ DO......................3
1.1.1 Quan niệm về béo phì....................................................................3
1.1.2. Gốc tự do và hệ thống chống oxy hóa của cơ thể.........................7
1.2. QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ BỆNH BÉO PHÌ....................................10
1.2.1 Cơ sở lý luận................................................................................10
1.2.2. Phân loại béo phì theo y học cổ truyền.......................................14
1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH..............................15
1.3.1. Phương pháp dưỡng sinh chung..................................................15
1.3.2. Xuất xứ và nội dung phương pháp dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn
Văn Hưởng.........................................................................................16
1.4. PHƯƠNG PHÁP HUBARD..................................................................23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................25
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng..........................................................25
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ......................................................................25

3.2.8. Kết quả cải thiện hội chứng suy nhược theo thang điểm Bugard –
crocq...................................................................................................46
3.2.9. Kết quả cải thiện giấc ngủ (thang điểm Pittsburgh)....................47
3.3 KẾT QUẢ THAY ĐỔI CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC, SINH HÓA:...........48
3.4. KẾT QUẢ THAY ĐỔI CÁC CHỈ SỐ ENZYM CHỐNG OXY HÓA CỦA
HAI NHÓM.........................................................................................50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN..............................................................................54
4.1. BÀN VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.............................54
4.1.1. Tuổi.............................................................................................54
4.1.2. Liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu....................55
4.1.3. Nghề nghiệp................................................................................56
4.2. KẾT QUẢ TRÊN CHỈ SỐ LÂM SÀNG:................................................56
4.2.1. Kết quả trên chỉ số cân nặng và BMI..........................................56


4.2.2. Kết quả trên vòng bụng...............................................................57
4.2.3. Kết quả trên hệ tuần hoàn...........................................................58
4.2.4. Kết quả trên lực bóp hai tay........................................................60
4.2.5. Kết quả cải thiện triệu chứng suy nhược và mất ngủ..................60
4.3. KẾT QUẢ TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA:.........................................63
4.4. KẾT QUẢ TRÊN NỒNG ĐỘ CÁC ENZYM CHỐNG OXY HÓA CỦA
CƠ THỂ...............................................................................................64
4.4.1. Ảnh hưởng của luyện tập lên hoạt độ enzym SOD.....................64
4.4.2. Ảnh hưởng của luyện tập lên hoạt độ enzym GPX......................67
4.4.3. Ảnh hưởng của luyện tập lên nồng độ enzym TAS....................68
4.4.4. Ảnh hưởng của luyện tập lên MDA............................................69
KẾT LUẬN.....................................................................................................75
KIẾN NGHỊ....................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Bảng 3.18: Kết quả thay đổi nồng độ MDA của hai nhóm ở các thời điểm nghiên
cứu................................................................................................52
Bảng 3.19: Kết quả thay đổi men chống oxy hóa GPxtp của 2 nhóm bệnh nhân ở
các thời điểm nghiên cứu...............................................................52
Bảng 3.20: Kết quả thay đổi men GPxhc trung bình của hai nhóm ở các thời điểm
nghiên cứu.....................................................................................53


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Hiệu quả cải thiện chỉ số cân nặng.............................................39
Biểu đồ 3.2: Hiệu quả cải thiện chỉ số vòng bụng...........................................42
Biểu đồ 3.3: Hiệu quả cải thiện hội chứng suy nhược Bugard-crocq.............47
Biểu đồ 3.4: Hiệu quả giải thiện giấc ngủ Pittsburgh......................................48


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, bệnh béo phì đã tăng lên ở mức báo động và
giờ đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm của y tế trên toàn thế giới.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội mức sống con người ngày càng
được cải thiện, béo phì đang là mối đe dọa đến sức khỏe của mọi người.
“Bệnh béo phì cơn đại dịch thế kỷ” đó là cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) họp tại Pháp năm 1997. Đây là một bệnh mạn tính phổ biến không
những ở các nước phát triển mà còn ở những nước đang phát triển. Đây thực
sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai. Béo phì một trong các yếu tố nguy
cơ hàng đầu liên quan đến các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, rối loạn hô
hấp, đau khớp, ung thư, các bệnh mạn tính khác, làm tăng tỷ lệ tử vong, giảm
năng suất lao động ở người mắc bệnh [1], [2], [3], [4], [5], [6].

Hưởng”. Đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
1. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng trên bệnh nhân nữ
béo phì luyện tập theo phương pháp dưỡng sinh của Nguyễn Văn
Hưởng.
2. Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh trên bệnh nhân nữ béo
phì luyện tập theo phương pháp dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ BÉO PHÌ VÀ GỐC TỰ DO
1.1.1 Quan niệm về béo phì
1.1.1.1. Định nghĩa béo phì
- Béo phì là một hội chứng đặc trưng bởi sự tăng tuyệt đối của khối
mỡ cơ thể.
- Béo phì là một triệu chứng do nhiều nguyên nhân và sinh lý bệnh cho
tới nay chưa sáng tỏ hoàn toàn [1].
1.1.1.2 Đặc điểm dịch tễ
Ở Pháp 1998: Tỷ lệ béo phì chiếm 17 % dân số. Các nước châu Âu và
nước công nghiệp phát triển có tỷ lệ gặp trên 20% dân số [1].
Bệnh béo phì thường gặp ở nữ hơn nam và tăng theo tuổi [1].
1.1.1.3 Nguyên nhân - bệnh sinh:
- Yếu tố gia đình – gen:
Béo phì xuất phát từ gia đình, thì trong đó có thể có gen chung từ môi
trường chung. Ở Đài Loan (1997) trẻ em bị béo phì gấp 5 lần khi gia đình (bố
mẹ) bị béo phì so với nhóm chứng [12]. Khi cha mẹ béo phì thì tỉ lệ con cái
béo phì rất cao. 69% người béo phì có bố, mẹ béo phì.18% bố hoặc mẹ béo

Độ II

31 – 35

Béo phì

Độ III

36 – 40

Béo phì vừa

Độ IV

>40

Béo phì nặng

+ Phân độ theo WHO 1998 khu vực Châu Á [1]
Xếp loại

BMI

Gầy

< 18.5

Trung bình

18.5 – 24.9

* Tăng huyết áp
Cân nặng và huyết áp tiến triển một cách song song, theo nghiên cứu
Inter salt trên 10.000 người cho thấy khi tăng 10kg trọng lượng cơ thể thì
huyết áp tâm thu tăng 3mmHg và huyết áp tâm trương tăng 2.3 mmHg [1].
* Suy tim:
Béo phì là nguy cơ đối với suy tim và bệnh mạch vành (đau thắt ngực,
đột tử, nhồi máu cơ tim) [1].
* Suy tĩnh mạch:
Thường do cơ học mà nguyên nhân là do béo phì kiểu nữ gây viêm tĩnh
mạch, rối loạn dinh dưỡng chi dưới [1].
* Biến chứng chuyển hóa:
Chuyển hóa Glucid: Tình trạng tăng Insulin, kháng Insulin và cuối cùng
là đái tháo đường typ 2.
Chuyển hóa Lipid: Thường tăng mỡ máu (tăng triglycerid, tăng LDL-c) [1].
* Biến chứng cơ học do béo phì:
Thoái hóa khớp háng, khớp gối.
 Hoại tử do thiếu máu cục bộ đầu xương đùi.


6

 Đau lưng, đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm trượt đốt sống.
 Viêm thần kinh tọa.
* Biến chứng nội tiết: [1]
 Đái tháo đường typ 2.
 Rối loạn chức năng sinh dục.
 Rối loạn kinh nguyệt, rậm lông, giảm khả năng sinh sản.
1.1.1.8. Điều trị
* Nguyên tắc điều trị:
- Phải điều trị kiên trì, lâu dài, phối hợp nhiều phương pháp.

dụng. Tâm lý liệu pháp cũng rất cần thiết để giảm cảm giác bệnh tật, tạo phấn
khởi trong điều trị, đặc biệt nên tạo thành nhóm điều trị sẽ hữu ích hơn.
* Điều trị phẫu thuật:
Chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt khi áp dụng phương pháp
tiết chế và dùng thuốc đúng mức bị thất bại.
Phẫu thuật tạo hình dạ dày: Hạn chế chỉ định (nên áp dụng người béo
phì nặng).
Nối tắt đường tiêu hóa (By-pass): Nối hỗng-hồi tràng nhưng có nguy cơ mất
calci, tiêu chảy, giảm protid huyết, hấp thu vitamin B12 giảm, giảm cân nhanh.
Phẫu thuật cắt mỡ (chỉnh hình thẩn mỹ), chỉ áp dụng sau khi đã giảm
cân, cắt mỡ bụng, mỡ vú [1].
1.1.2. Gốc tự do và hệ thống chống oxy hóa của cơ thể
1.1.2.1. Định nghĩa về gốc tự do
Gốc tự do là những nguyên tử, nhóm nguyên tử hay phân tử có khả năng
tồn tại độc lập và chứa đựng một hay nhiều hơn những điện tử không cặp đôi,
chúng có thể mang điện tích dương hay điện tích âm hoặc không mang điện tích.


8

Các gốc tự do và các dạng oxy hoạt động thường gặp trong cơ thể người
và động vật là gốc anion superoxid O2-, gốc hydroxyl HO- , oxy đơn bội O2,
hydrogen peroxid vô cơ H2O2. Các dạng oxy này có tính hóa học mạnh, chúng
có thể kết hợp dễ dàng với các phân tử sinh học là lipid, acid nucleic gây tác
hại cho cơ thể [16], [17].
1.1.2.2 Sự hình thành gốc tự do và các dạng hoạt động trong cơ thể
Các gốc tự do và các dạng oxy hoạt động khác được hình thành từ
nhiều con đường khác nhau như trong hô hấp tế bào, phóng xạ, hội
chứng viêm, thiếu máu cục bộ, tia tử ngoại, nhiễm các chất dị sinh và ô
nhiễm môi trường [17].

tự do thứ cấp
- Pol và sản phẩm của pol là MDA (malonydialdehid) là quá trình phản
ứng gốc tự do, gây ra nhiều quá trình bệnh lý ở nhiều cơ quan tổ chức [16], [17].
1.1.2.4. Hệ thống chống oxy hóa của cơ thể
Những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại và loại bỏ tác dụng độc
hại của các dạng oxy hoạt động đều được gọi là chất chống oxy hóa
(antioxidant).
Hoạt động của các gốc tự do và các peroxid phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như áp suất riêng phần của oxy, lượng acid béo không bão hòa và hệ thống
bảo vệ của cơ thể chống lại tác hại của gốc tự do bao gồm các chất chống oxy
hóa…trong đó các chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng nhất.
Dựa vào bản chất hóa học, các chất chống oxy hóa được chia thành hai
loại: các chất chống oxy hóa có bản chất enzym và các chất chống oxy hóa cơ
bản không enym [16], [17], [18], [20].
- Hệ thống chống oxy hóa có bản chất enzym.
Hệ thống này bao gồm
+ Superoxid dismutase (SOD)
Phần lớn SOD có trong tế bào hồng cầu (SOD hc) và một phần (SODtp) có
trong huyết tương dịch mô, dịch tủy sống … Chức năng là xúc tác quá trình
phân hủy anion superoxid O2-[20].
+ Catalase (CAT)


10

Catalase là một enzym chống oxy hóa được biết đầu tiên, nó xúc tác
phản ứng phân hủy hydrogen peroxid.
+ Glutathion peroxidase (GPx)
Trong cơ thể, hệ thống glutathion peroxidase bao gồm: glutathion
peroxidase (GPx), glutathion reductase (GR) và glucose-6-phosphat

dịch bị đình lưu tích tụ, dần dần vun kết lại mà thành. Đàm nghĩa hẹp là biểu
hiện cụ thể của đàm nghĩa rộng ở tạng phủ nào đó hoặc cục bộ nào đó. Đàm
nghĩa rộng trong cơ thể gây hại rất rộng lớn. Nó có thể theo khí mà thăng hay
giảm, lan ra khắp cơ thể, gây nên các loại bệnh chứng ở tất cả các hệ thống
tạng phủ, cơ nhục và bì phu.
1.2.1.2. Thấp
Đàm ẩm là nằm trong hội chứng nội thấp chủ yếu do tỳ gây nên [23],
[21]. Nội thấp, do tỳ hư vận hóa giảm sút, tân dịch bị đình lại gây ra thấp.
Thấp tích lại trong cơ thể gây ra cho cơ thể nặng nề, phù thũng.
Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, gây trở ngại cho khí vận
hành. Thấp làm cho dương khí của tỳ bị giảm sút (thấp khốn tỳ) tỳ hư lại
không vận hóa được tỳ thấp mà gây ra các chứng bệnh nội thấp.
1.2.1.3. Nguyên nhân và cơ chế gây đàm ẩm
 Ăn uống và vận động
Tính chất của đồ ăn thức uống gây ra bệnh. Là do ăn quá nhiều đồ béo
ngọt mà gây ra đàm, thấp [24].
Ăn nhiều mà vận động ít, nằm quá lâu, ngồi lâu cũng là nguyên nhân
quan trọng của béo phì. Nằm lâu, ngồi lâu, khí hư tích tụ, tất khiến cho việc
vận hóa không có tác dụng mấy, mất đi sự điều tiết, mỡ tích tụ lại làm cho béo
phì [25].


12

 Các tạng
* Tạng tỳ
Một trong những chức năng của tạng tỳ là chủ về vận hóa thủy thấp [23],
[26], [27]. Tỳ đưa nước đến các tổ chức trong cơ thể để nuôi dưỡng, sau đó
chuyển xuống thận ra bàng quang và bài tiết ra ngoài. Như vậy việc chuyển
hóa nước trong cơ thể do sự vận hóa của tỳ phối hợp với sự túc giáng của phế

hóa những chất trong có ích, được đưa lên phế phân bố đi toàn thân, những
chất đục được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài [23], [26]. Còn quan hệ
của thận với đàm, thận là gốc của đàm, bệnh đàm kéo dài không khỏi có quan
hệ mật thiết với thận dương hư nhược cùng âm dương của thận mất điều hòa.
Do thận chủ về khai hợp thủy dịch, là nơi ký gửi Nguyên dương và Nguyên
âm. Thận dương hư suy, hỏa không làm ấm được thổ, thủy thấp, tân dịch
không khí hóa được thì có thể tràn lên thành đàm. Thận thủy khuy tổn, hư hỏa
ở hạ tiêu chưng bốc cũng có thể hun nấu dịch mà thành đàm.
* Tạng can:
Can chủ về sơ tiết. Sơ tiết là sự thư thái, thông thường còn gọi là “điều
đạt”. Can khí chủ về sơ tiết giúp cho sự vận hành của khí các tạng phủ được
dễ dàng, thông suốt, thăng giáng được điều hòa [23], [26]. Những phương hại
của thất tình thường dẫn đến can khí bị tích tụ ngưng trệ, can đởm mất đi sự
điều tiết, không chỉ ảnh hưởng đến sự kiện vận của tỳ mà còn khiến cho dịch
mật không thể tiết ra thấm vào chất dinh dưỡng một cách bình thường, mỡ
tích tụ bên trong dẫn đến béo phì. Ngoài ra can cũng có thể liên quan với đàm.
Trong văn hiến của người xưa còn nói đến uất đàm, kinh đàm, phong đàm
không loại nào không quan hệ với can. Tất cả đều chỉ ra rằng việc sơ tiết của
can bị rối loạn, khí bị uất mà sinh phong, sinh đàm. Cho nên can khí được sơ
tiết hay không cũng là do tân dịch ngưng kết hay không ngưng kết, đó là
nguyên nhân trọng yếu sinh ra đàm [28].


14

* Phủ vị:
Trong những người béo phì, biểu hiện bệnh ở phủ vị chiếm tỷ lệ cao hay
gặp nhất. Vị chứa đựng đồ ăn và làm nhừ đồ ăn, đưa xuống tiểu trường, tỳ vị
có quan hệ biểu lý với nhau, đều giúp cho sự vận hóa của đồ ăn, nên gọi
chung là “gốc của hậu thiên” [23], [27].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status